Stumpie
Youtube Master Race
HƯỚNG DẪN HOÀN CHỈNH
LUNAR 2 : ETERNAL BLUE COMPLETE
LUNAR 2 : ETERNAL BLUE COMPLETE
Chào mừng trở lại với series Lunar! Đây là phần sequel của Lunar : Silver Star Story và mình đã thực hiện bài hướng dẫn hoàn chỉnh tại đây.
Đây là bản hướng dẫn hoàn chỉnh của Lunar 2 : Eternal Blue Complete (L2:EB), một trong những game để lại nhiều ấn tượng nhất của mình trong tuổi thơ cùng với prequel là Lunar : Silver Star Story Complete
L2:EB có nhiều phiên bản nhưng phiên bản phổ biến nhất là L2:EB Complete bao gồm đầy đủ tất cả các phần của game như phần Epilogue (sau khi hoàn thành trò chơi) cùng hình ảnh + âm thanh hoàn thiện nhất.
Link download giả lập : Disc 1 || Disc 2 || Disc 3
Vào link và chọn Download Now ở mục dưới để tải trình duyệt download riêng của COOLROM rồi tải game về.
• Cốt truyện của L2:EB
Lunar 2 : Eternal Blue (L2:EB) diễn ra ở hành tinh Lunar sau hàng trăm năm kể từ cuộc hành trình của Dragonmaster Alex và những người bạn đánh bại Ghaleon cứu thế giới. Từ đấy người dân ở Lunar trở nên yên bình và tìm cách che đậy quá khứ đấy bằng cách tiêu hủy toàn bộ tài liệu và chứng tích của truyền thuyết về Dragonmaster cùng các vị thần rồng nhằm mong muốn thế giới trở nên an lành không còn ai ham muốn quyền lực.
Những lịch sử hùng hồn ấy trở thành những câu chuyện nhỏ chấp vá từ người này truyền miệng sang người khác dưới dạng như một câu chuyện cổ tích cho trẻ em và không ai tin vào chúng ngoại trừ chàng trai trẻ Hiro.
Có tin đồn cho rằng ngày xưa con người sống tại Blue Star trước khi được Althena mang đến hành tinh Lunar này. Hiro hi vọng tìm được manh mối về truyền thuyết kia thông qua Blue Star và cuộc hành trình bắt đầu.
Những lịch sử hùng hồn ấy trở thành những câu chuyện nhỏ chấp vá từ người này truyền miệng sang người khác dưới dạng như một câu chuyện cổ tích cho trẻ em và không ai tin vào chúng ngoại trừ chàng trai trẻ Hiro.
Có tin đồn cho rằng ngày xưa con người sống tại Blue Star trước khi được Althena mang đến hành tinh Lunar này. Hiro hi vọng tìm được manh mối về truyền thuyết kia thông qua Blue Star và cuộc hành trình bắt đầu.
Bài viết khá dài (nếu không muốn nói là lòng thòng) nhưng tất cả đều là vì mình muốn chia sẻ hết mức có thể về trò chơi ^^ Mình sẽ hướng dẫn tận tình + đầy đủ nhất mọi thứ mình biết và sẵn sàng giúp đỡ riêng qua facebook nếu bạn gặp rắc rối ^^
Bài hướng dẫn gồm rất nhiều phần nên để tiện tìm kiếm mình luôn có một keyword ở đầu tất cả các mục, để tìm kiếm đến phần bạn cần tham khảo nhấn Ctrl + F rồi gõ keyword vào.
Nếu có bất cứ sai sót gì mong mọi người cứ nhiệt tình chỉ ra và giúp đỡ mình ^_^
Mình sẽ cập nhật thường xuyên tầm 2 ngày một Disc (do đã hoàn thành bài hướng dẫn nhưng vẫn chưa Edit lại)
Mình đảm bảo đây sẽ là một trong những bài hướng dẫn hoàn chỉnh chất lượng nhất bạn từng gặp ^_^ 96% bài hướng dẫn do mình tự làm không dựa trên bất kì trang nào. 2% là do một số hình ảnh bản đồ mình xin phép từ @Davias từ diễn đàn vg-resource. 2% là sự giúp đỡ từ @Shotgunnova và lượn một vài diễn đàn game tìm thông số.
Các bài hướng dẫn L2:EB Complete mình tìm được trên mạng đều bị thiếu sót và sai rất nhiều (thậm chí trên gamefaqs 2 bài hướng dẫn nhiều views nhất của @Sybillium và @ATadeo vẫn còn rất nhiều chỗ thiếu và sai) nên mình quyết định tự làm bài hướng dẫn riêng của mình. Bài hướng dẫn của @Shotgunnova trên gamefaqs rất tốt và chính xác nếu bạn nào có ý định sử dụng tuy nhiên do quá tĩ mĩ nên nhìn vào hơi quáng gà + còn thiếu đôi chỗ.
Mục Lục :
CTL2 - Các phím điều khiển
NTL2- Một vài lưu ý khi chơi
1AL2 - Disc 1 Chương I : Khởi đầu
1BL2 - Disc 1 Chương II : Cuộc trốn chạy khỏi Leo
1CL2 - Disc 1 Chương III : Những thay đổi trong Lucia
2AL2 - Disc 2 Chương IV : Pentagulia
2BL2 - Disc 2 Chương V : Bốn vị Thần Rồng
2CL2 - Disc 2 Chương VI : Sức mạnh của Althena
3AL2 - Disc 3 Chương VII : Hồi Kết
EPL2 - Disc 3 - Epilogue : Phụ Chương
CRL2 - Danh sách Crest và công thức kết hợp Crest
ACL2 - Danh sách phụ kiện và công dụng
BRL2 - Vị trí các Bromide của L2:EB
• CTL2 - Các phím điều khiển
D-pads : di chuyển, rê con trỏ như bao game khác
X : chọn, đồng ý, đối thoại, nhặt và kiểm tra các khu vực.
O : trở về, chạy (trong bản đồ chiến đấu).
Vuông : mở Menu
Tam giác : trở về, hủy bỏ
Select : bỏ qua cutscene
Start : quick-save
X : chọn, đồng ý, đối thoại, nhặt và kiểm tra các khu vực.
O : trở về, chạy (trong bản đồ chiến đấu).
Vuông : mở Menu
Tam giác : trở về, hủy bỏ
Select : bỏ qua cutscene
Start : quick-save
• NTL2 - Một vài lưu ý khi chơi
• Các loại sát thương của trò chơi:
• Boss
• Các trạng thái của trò chơi:
• Những điều cần biết khi chơi L2:EB
• Vài lưu ý khi đọc bài hướng dẫn của mình:
• Thông số nhân vật:
Trò chơi có 2 dạng sát thương : sát thương vật lí (phụ thuộc vào Attack) và sát thương phép (phụ thuộc vào Wisdom) tuy nhiên lại khá lộn xộn.
Sát thương vật lí gây ra trên đòn đánh thường (ngoài trừ Lemina) và một số magic. Sát thương phép gây ra trên một số magic và đòn đánh thường bằng Staff của riêng Lemina.
Magic bao gồm các loại sau:
- Magic Kĩ Năng (gây sát thương vật lí) : bao gồm các magic nhóm kiếm thuật của Hiro và Leo, magic võ thuật của Jean..
- Magic Hệ (gây sát thương phép) : bao gồm tất cả các magic thuộc nhóm hệ như magic Gió của Hiro, magic lửa + băng của Lemina, Anger Dice của Ronfar, magic Đất của Leo, magic các hệ đến từ các trượng khác nhau của Lemina và magic đến từ các viên Crest.
- Magic trạng thái (sát thương phép) : các vũ điệu của Jean, magic từ một số crest.
- Magic đa dụng (không tăng trưởng trừ khi cường hóa kĩ năng) : magic hồi phục của Ronfar, magic tăng ATK + DEF của Lemina; magic regen hồi sinh giải hiệu ứng các kiểu từ Ronfar, magic từ một số crest và phụ kiện, magic dispel các kiểu...
- Magic vô hệ (sát thương phép thuần): là một dạng sát thương phép tính theo wisdom nhưng rất ít phổ biến gồm Destiny Dice của Ronfar, đến từ Magic Staff của Lemina, Pulse Explosion từ kết hợp crest, v..v..
Nếu trong bài hướng dẫn mình nói một quái vật sợ hệ tức chúng sợ các magic hệ ở trên liệt kê + sợ sát thương vật lí mang hệ (do đeo vũ khí hoặc sử dụng magic kĩ năng) và tương tự còn lại.
Sát thương vật lí gây ra trên đòn đánh thường (ngoài trừ Lemina) và một số magic. Sát thương phép gây ra trên một số magic và đòn đánh thường bằng Staff của riêng Lemina.
Magic bao gồm các loại sau:
- Magic Kĩ Năng (gây sát thương vật lí) : bao gồm các magic nhóm kiếm thuật của Hiro và Leo, magic võ thuật của Jean..
- Magic Hệ (gây sát thương phép) : bao gồm tất cả các magic thuộc nhóm hệ như magic Gió của Hiro, magic lửa + băng của Lemina, Anger Dice của Ronfar, magic Đất của Leo, magic các hệ đến từ các trượng khác nhau của Lemina và magic đến từ các viên Crest.
- Magic trạng thái (sát thương phép) : các vũ điệu của Jean, magic từ một số crest.
- Magic đa dụng (không tăng trưởng trừ khi cường hóa kĩ năng) : magic hồi phục của Ronfar, magic tăng ATK + DEF của Lemina; magic regen hồi sinh giải hiệu ứng các kiểu từ Ronfar, magic từ một số crest và phụ kiện, magic dispel các kiểu...
- Magic vô hệ (sát thương phép thuần): là một dạng sát thương phép tính theo wisdom nhưng rất ít phổ biến gồm Destiny Dice của Ronfar, đến từ Magic Staff của Lemina, Pulse Explosion từ kết hợp crest, v..v..
Nếu trong bài hướng dẫn mình nói một quái vật sợ hệ tức chúng sợ các magic hệ ở trên liệt kê + sợ sát thương vật lí mang hệ (do đeo vũ khí hoặc sử dụng magic kĩ năng) và tương tự còn lại.
• Boss
Như L:SSS, L2:EB vẫn giữ cơ cấu tăng sức mạnh boss theo cấp độ của nhân vật chính – Hiro. Level của Hero càng cao boss càng mạnh (boss tăng mọi thuộc tính ngoại trừ HP). Tuy nhiên tăng level sẽ giúp Hiro có nhiều magic hơn và mạnh hơn. Các boss luôn có một thông số mặc định cơ bản và tăng theo cấp độ của Hiro chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào Hiro.
• Các trạng thái của trò chơi:
Poison : mất 10% HP mỗi khi kết thúc lượt
Mute : cấm sử dụng magic
Paralyze : tê liệt không thể làm gì
Sleep : ngủ, bị giảm phòng thủ, tỉnh giấc sau khi nhận sát thương (poison vẫn tính)
Confuse : loạn trí, ngẫu nhiên hành động.
Charm : mê hoặc, chỉ tấn công đồng đội.
Mute : cấm sử dụng magic
Paralyze : tê liệt không thể làm gì
Sleep : ngủ, bị giảm phòng thủ, tỉnh giấc sau khi nhận sát thương (poison vẫn tính)
Confuse : loạn trí, ngẫu nhiên hành động.
Charm : mê hoặc, chỉ tấn công đồng đội.
• Những điều cần biết khi chơi L2:EB
Khi rê con trỏ tấn công vào một mục tiêu nếu hiển thị màu xanh lá là khắc (tăng sát thương), màu đỏ là kị (giảm sát thương).
Save thường xuyên bởi một tí bất cẩn đủ làm bạn Game Over.
Đối thoại với tất cả những NPCs bạn gặp cho đến max lần (trùng lời thoại) bởi không chỉ “hòa nhập” vào câu chuyện mà còn giúp bạn có thêm manh mối và đôi khi có một số vật phẩm.
Khác với L:SSS, bạn không cần phải cho item vào túi đồ từng nhân vật để sử dụng trong trận đấu mà cả nhóm sẽ dùng chung một túi (rất tiện!). Tuy nhiên các item đều tối đa chứa được 20 cái.
Crest là một thứ vô cùng quan trọng của trò chơi. Có thể xem chúng như những huy hiệu mang vào tăng sức mạnh. Một nhân vật sử dụng được 2 crest và khi phối hợp đúng cách sẽ nhận thêm sức mạnh ẩn. Danh sách ghép Crest có thể xem ở cuối bài hướng dẫn.
Trò chơi có các tấm ảnh chân dung – bromide chỉ có thể nhận được vào khoảng thời gian nhất định, có thể vào menu dùng để xem ảnh ^^
Sử dụng MP hợp lí để vẫn còn MP mà đấu boss. Tuy nhiên không có nghĩa là tiết kiệm hoàn toàn k sử dụng MP bởi khác với L:SSS, L2:EB có nhiều Star Light và Silver Light hơn, giới hạn MP cũng cao hơn bù lại MP tiêu hao về sau (sau khi cường hóa magic) ngày càng cao hơn.
Ruby + Lucia là nhân vật AI tự động tấn công ngẫu nhiên.
Nếu cảm thấy khó khăn vượt một bản đồ chiến đấu nào thì cứ đánh quái kiếm tiền mua trang bị mới rồi vượt.
Không bao giờ sử dụng lệnh AI. Nếu quá lười thì vào Menu vô mục Tactics sắp xếp rồi vô trận dùng Tactics chứ đừng bao giờ sử dụng AI bởi túi đồ nay là của chung nên nếu ở trạng thái AI nhân vật có thể tự dùng Silver Light hay các món xịn một cách tự động T___T
Ở L2:EB khi trong khu vực chiến đấu (dungeon) Hiro di chuyển rất chậm phải dùng phím Run (mặc định là O) để tăng tốc trong một thời gian ngắn. Nếu cần vượt qua nhanh thì sử dụng phím này hợp lí để né quái vật. Mình vẫn khuyên bạn đánh đầy đủ để lấy EXP và Silver.
Khác L:SSS, trong L2:EB trước Disc 3 thì không có bất kì nhân vật nào trong nhóm mạnh vượt trội (ở L:SSS Alex dùng Sword Dance dư sức gây 5xx dame trong khi cả nhóm chỉ cỡ 2xx), vì thế độ khó trò chơi sẽ cao hơn và bạn cần duy trì sức khỏe cho cả nhóm chứ không chú trọng mỗi nhân vật chính.
Nhặt được trang bị nhớ vào menu xem xét rồi dùng ngay kẻo để lâu quên mất @@ Chú ý các thuộc tính cộng thêm bên cạnh thuộc tính chính. Staff trong trò này không cần phải vào Item kích hoạt như Cane ở L:SSS.
Không như L:SSS Ruby không tự hồi sinh các nhân vật nên bạn cần phải tự hồi sinh bằng item hoặc magic của Ronfar (cuối trận vẫn tự động hồi sinh còn 1HP)
Save thường xuyên bởi một tí bất cẩn đủ làm bạn Game Over.
Đối thoại với tất cả những NPCs bạn gặp cho đến max lần (trùng lời thoại) bởi không chỉ “hòa nhập” vào câu chuyện mà còn giúp bạn có thêm manh mối và đôi khi có một số vật phẩm.
Khác với L:SSS, bạn không cần phải cho item vào túi đồ từng nhân vật để sử dụng trong trận đấu mà cả nhóm sẽ dùng chung một túi (rất tiện!). Tuy nhiên các item đều tối đa chứa được 20 cái.
Crest là một thứ vô cùng quan trọng của trò chơi. Có thể xem chúng như những huy hiệu mang vào tăng sức mạnh. Một nhân vật sử dụng được 2 crest và khi phối hợp đúng cách sẽ nhận thêm sức mạnh ẩn. Danh sách ghép Crest có thể xem ở cuối bài hướng dẫn.
Trò chơi có các tấm ảnh chân dung – bromide chỉ có thể nhận được vào khoảng thời gian nhất định, có thể vào menu dùng để xem ảnh ^^
Sử dụng MP hợp lí để vẫn còn MP mà đấu boss. Tuy nhiên không có nghĩa là tiết kiệm hoàn toàn k sử dụng MP bởi khác với L:SSS, L2:EB có nhiều Star Light và Silver Light hơn, giới hạn MP cũng cao hơn bù lại MP tiêu hao về sau (sau khi cường hóa magic) ngày càng cao hơn.
Ruby + Lucia là nhân vật AI tự động tấn công ngẫu nhiên.
Nếu cảm thấy khó khăn vượt một bản đồ chiến đấu nào thì cứ đánh quái kiếm tiền mua trang bị mới rồi vượt.
Không bao giờ sử dụng lệnh AI. Nếu quá lười thì vào Menu vô mục Tactics sắp xếp rồi vô trận dùng Tactics chứ đừng bao giờ sử dụng AI bởi túi đồ nay là của chung nên nếu ở trạng thái AI nhân vật có thể tự dùng Silver Light hay các món xịn một cách tự động T___T
Ở L2:EB khi trong khu vực chiến đấu (dungeon) Hiro di chuyển rất chậm phải dùng phím Run (mặc định là O) để tăng tốc trong một thời gian ngắn. Nếu cần vượt qua nhanh thì sử dụng phím này hợp lí để né quái vật. Mình vẫn khuyên bạn đánh đầy đủ để lấy EXP và Silver.
Khác L:SSS, trong L2:EB trước Disc 3 thì không có bất kì nhân vật nào trong nhóm mạnh vượt trội (ở L:SSS Alex dùng Sword Dance dư sức gây 5xx dame trong khi cả nhóm chỉ cỡ 2xx), vì thế độ khó trò chơi sẽ cao hơn và bạn cần duy trì sức khỏe cho cả nhóm chứ không chú trọng mỗi nhân vật chính.
Nhặt được trang bị nhớ vào menu xem xét rồi dùng ngay kẻo để lâu quên mất @@ Chú ý các thuộc tính cộng thêm bên cạnh thuộc tính chính. Staff trong trò này không cần phải vào Item kích hoạt như Cane ở L:SSS.
Không như L:SSS Ruby không tự hồi sinh các nhân vật nên bạn cần phải tự hồi sinh bằng item hoặc magic của Ronfar (cuối trận vẫn tự động hồi sinh còn 1HP)
• Vài lưu ý khi đọc bài hướng dẫn của mình:
1E (1 enemy): đòn tấn công một mục tiêu phe địch
EZ (enemy zone) : một phạm vi của phe địch
AE (all enemies) : toàn bộ phe địch
1L (1 line) : tấn công một hàng ngang
1A (1 ally) : một đồng minh
AA (all allies) : toàn bộ đồng minh
OS (one-self) : bản thân
#1 #2 #3 : số đòn đánh thường có thể tung ra khi chọn lệnh attack
EZ (enemy zone) : một phạm vi của phe địch
AE (all enemies) : toàn bộ phe địch
1L (1 line) : tấn công một hàng ngang
1A (1 ally) : một đồng minh
AA (all allies) : toàn bộ đồng minh
OS (one-self) : bản thân
#1 #2 #3 : số đòn đánh thường có thể tung ra khi chọn lệnh attack
• Thông số nhân vật:
Status của nhân vật bên L2:EB có một vài thay đổi so với LSSS khi Luck được tách ra làm Agility và Luck riêng biệt, Agility thì được chuyển thành Speed.
Attack (ATK) : sát thương vật lí
Attacks (#số) : số đòn đánh thường bạn có thể gây ra khi dùng lệnh Attack trong Battle.
Defense (DEF) : phòng thủ vật lí
Agility (AGI) : khả năng né tránh
Speed (SPD) : tốc độ - quyết định thứ tự ra lượt
Wisdom (WIS) : sát thương phép
MgcDef (MDEF) : phòng thủ phép
Range (RNG) : phạm vi tấn công, phạm vi di chuyển trên bản đồ cho mỗi # và khi dùng lệnh Defend.
Luck (LUK) : khả năng gây chí mạng (crit)
Attack (ATK) : sát thương vật lí
Attacks (#số) : số đòn đánh thường bạn có thể gây ra khi dùng lệnh Attack trong Battle.
Defense (DEF) : phòng thủ vật lí
Agility (AGI) : khả năng né tránh
Speed (SPD) : tốc độ - quyết định thứ tự ra lượt
Wisdom (WIS) : sát thương phép
MgcDef (MDEF) : phòng thủ phép
Range (RNG) : phạm vi tấn công, phạm vi di chuyển trên bản đồ cho mỗi # và khi dùng lệnh Defend.
Luck (LUK) : khả năng gây chí mạng (crit)
Chỉnh sửa cuối: