DARK_MINISTRY*
<b>Child of Bodom</b>
- 19/12/04
- 1,337
- 1
DRAGONQUEST VIII
JOURNEY OF THE CURSED KING
JOURNEY OF THE CURSED KING
Thể loại : RPG
Hệ máy : PS2
Bản : English
Phát hành : Square Enix
Sản xuất : Level 5
Ngày phát hành : 15/11/2005
ESRB : Teen
Các phần :
1. Giới thiệu
2. Main characters
3. Skill list
- Level Up Skills
- Weapon Skills
4. Walkthrough
I.Let The Journey Begins
-Farebury
II.The Crystal Ball Quest
-Sidequest : Man's Tool Bag
-Waterfall Cave
Boss : Geyzer
III.The "Va Va Voom" Magician Quest
-Alexandria
-Tower Of Alexandra
-Port Prospect
Boss : Khalamari
-Peregrin Quay
IV.The Templar Knight Quest
-Simpleton
-Ruined Abbey
Boss : Tortured Soul
V.The Black Castle Quest
-Ascantha
-Wisher's Peak
VI.The Venus' Tear Quest
-Pickham
-Swordsman's Labyrinth
Boss : Trap Box
VII.The Forgotten Ship Quest
-Trodain Castle
-Mole Hole
Boss : Don Mole
-Sidequest : Monster Arena Rank G -> Rank C
VIII.The Argon Heart Quest
-Baccarat
-Sidequest : The Great Sabrecat
-Argonia
-Royal Hunting Ground
Boss : Great Argon Lizard
-The Bazaar
-Dark Ruins
Boss : Dhoulmagus
Boss : Mutated Dhoulmagus
IX.The Kran Spinels Quest
- Arcadia
- Rydon's Tower
Boss : Evil Jessica
-Sidequest : Monster Arena Rank B -> Rank S
5. Secrets + Alchemy Pot Combinations List
GIỚI THIỆU
NỘI DUNG :
Dhoulmagus là học trò của thầy phù thủy Rylus , hắn luôn căm thù mọi người vì luôn chế nhạo hắn là một tên bất tài .
Vì vậy , một đêm trăng sáng , hắn giả làm một anh hề , lẩn vào lâu đài Trodain để lấy trộm một thứ vũ khí đã được giấu kín trong nhiều năm và là một báu vật của thành Trodain , một thứ vũ khí tương truyền sẽ mang lại sức mạnh tuyệt đối cho người giữ được nó.
Sau khi trộm được cây vương trượng , hắn biến vua Trode thành quái vật (nhìn như con cóc ^^) và công chúa Medea thành một con ngựa . Bạn (hero) là người duy nhất sống sót , bây giờ , cùng vua Trode và Medea , bạn phải đi tìm diệt Dhoulmagus để hóa giải lời nguyền
Nhưng không ai biết rằng sức mạnh của cây vương trượng quá lớn , vượt khỏi sự kiểm soát của Dhoulmagus và quay sang điều khiển chính người cầm nó...
CURSED ITEMS :
Những Item đã bị cursed , khi bạn equip nó rồi thì không thể unequip được (phải đến nhà thờ để unequip)
Và nó sẽ làm bạn mất 1 vài khả năng như : không được dùng spell , tấn công damage = 0 ....
Những Item này thường có nói "...surround by an air of danger..."
SAVE GAME :
Bạn save game bằng cách đến 1 nhà thờ và nói chuyện với ông cha hoặc bà sơ , chọn Confession để save
Ngoài ra còn có :
Divination : Xem cần thêm bao nhiêu exp để đến level tiếp theo
Resurrection : Hồi sinh 1 người đã chết
Purification : Giải độc
Benediction : Giải Curse (của những Cursed Item)
TENSION :
Khi tension lên càng cao thì sức tấn công của bạn tăng càng cao
100 là mức cao nhất (lúc đầu game bạn chỉ có thể tăng lên 50)
Khi đạt đến 1 số lần 50 tension nào đó (30-40) thì bạn sẽ có thể tăng lên 100
Khi có thể tăng lên 100 , game sẽ nói "But Hero's tension doesn't increase to the maximum" khi bạn lên 50 tension , lúc đó chỉ cần tiếp tục Psyche Up thì 1 lúc nào đó bạn sẽ lên 100
DAY / NIGHT :
Thời gian trôi qua khi bạn ở ngoài trời , không trôi qua khi bạn ở trong nhà , Dungeon...
1 số nơi trong game có thời gian không thay đổi (như Wisher's Peek...)
Bạn có thể đổi Ngày / Đêm bằng cách đến Inn và chọn Stay Overnight để chuyển qua ban ngày , Rest Until Evening để chuyển qua ban đêm
GOLD BANK :
Khi toàn party của bạn chết trong battle , bạn sẽ trở lại trong 1 nhà thờ gần đó , và số gold của bạn sẽ mất đi 1 nửa
Nhưng số gold giữ trong gold bank sẽ không bị ảnh hưởng
Deposit : gởi tiền
Withdrawal : rút tiền
CASINO :
Casino chơi bằng Token , bạn có thể mua token , 1 token = 20 gold
Token dùng để trao đổi item trong casino , không thể đổi token lấy gold
STATUS :
Confuse : Không tỉnh táo , bị tê liệt , tấn công đồng đội , mất Tension
Tự hết sau vài lượt
Sleep : Ngủ , không làm được gì khác
Có thể tỉnh nếu bị : tấn công , dùng Tingle
Paralyzed : Tê liệt , không thể làm gì
Giải bằng Moonwolt Bulb , Tingle
Poison : Mất hp trong khi đi
Giải bằng Antidotal Herb , Purification trong nhà thờ , Squelch
Cursed : Mất 1 lượt
MONSTER ARENA - MONSTER TEAM
- Monster Arena có tất cả 7 Rank (G - A) , sau khi thắng rank A , bạn có thể đấu Rank S
Sau khi thắng mỗi Rank bạn sẽ được những phần thưởng khác nhau
- Khi muốn vào đánh 1 rank nào đó , đến nói chuyện với người áo đỏ ở quầy ngay dưới cầu thang (đối diện chỗ Morrie đứng)
- Chỉ có 3 Monsters trong 1 đội , bạn có thể thu nhận thêm Monster để dự bị
- Nhận 1 monster vào đội bằng cách đánh thắng nó và chọn Yes khi được hỏi
- Những monsters bạn có thể nhận vào đội là những monster bạn có thể nhìn thấy trong khi đi (không phải random battles)
- Sức mạnh của Monsters cũng phụ thuộc vào level của Hero (lv càng cao , monster càng mạnh)
- Bạn không thể điều khiển hay làm gì được khi Monster đánh , chỉ có thể ngồi xem
- Trong Monster Arena , mỗi Rank có 3 trận đấu , hp và mp của monster của bạn không được heal giữa các trận đấu
- Khi bạn đặt các monsters cùng 1 loại vào cùng đội , chúng sẽ có 1 số khả năng đặc biệt
Ví dụ như khi đặt Hackzilla , Frou - Frou và Potbelly (cùng thuộc nhà Dragon) vào cùng đội , chúng sẽ trở thành The Drag Racers và sức attack của chúng sẽ tăng thêm 30
- Sau khi thắng Rank E , bạn sẽ có thể gọi Monster Team ra đánh thế chỗ party trong 1 thời gian giới hạn (2 -3 - 4 lượt , tùy đội)
MAIN CHARACTERS
HERO
Người hùng của game chính là bạn ,
bạn có thể đặt tên hero tùy thích , là một lính canh ở lâu đài Trodain ,
người duy nhất không bị ảnh hưởng bởi bùa chú của Dhoulmagus ,
cùng vua Trode và Medea trên đường tìm Dhoulmagus để giải lời nguyền.
YANGUS
Từng là một tên du thủ du thực sống ở Pickham ,
sau khi được hero cứu sống ,Yangus quyết định theo giúp hero.
JESSICA
Một cô gái sống ở Alexandria ,giỏi phép thuật ,
có người anh đã bị Dhoulmagus giết chết ,
sau này tham gia vào nhóm của hero với hy vọng trả thù
ANGELO
Một hiệp sĩ Templar sống ở tu viện Maella Abbey ,
em trai của Marchello . Được cưu mang từ lúc nhỏ bởi Abbot Francisco ,
thích cờ bạc , gái gú vân vân... ^^
Sau khi thấy Abbot Francisco bị Dhoulmagus giết chết ngay trước mắt mình ,
Angelo cũng tham gia vào nhóm.
Người hùng của game chính là bạn ,
bạn có thể đặt tên hero tùy thích , là một lính canh ở lâu đài Trodain ,
người duy nhất không bị ảnh hưởng bởi bùa chú của Dhoulmagus ,
cùng vua Trode và Medea trên đường tìm Dhoulmagus để giải lời nguyền.
YANGUS
Từng là một tên du thủ du thực sống ở Pickham ,
sau khi được hero cứu sống ,Yangus quyết định theo giúp hero.
JESSICA
Một cô gái sống ở Alexandria ,giỏi phép thuật ,
có người anh đã bị Dhoulmagus giết chết ,
sau này tham gia vào nhóm của hero với hy vọng trả thù
ANGELO
Một hiệp sĩ Templar sống ở tu viện Maella Abbey ,
em trai của Marchello . Được cưu mang từ lúc nhỏ bởi Abbot Francisco ,
thích cờ bạc , gái gú vân vân... ^^
Sau khi thấy Abbot Francisco bị Dhoulmagus giết chết ngay trước mắt mình ,
Angelo cũng tham gia vào nhóm.
SKILL LIST
Level Up Skills
Hero :
Heal - lv 3 : Phục hồi khoảng 30 hp cho 1 người
Squelch - lv 4 : Giải độc cho 1 người
Evac - lv 6 : Chuyển ra khỏi Dungeons
Sizz - lv 11 : Fire spell - tấn công 1 nhóm enemies
Mid heal - lv 18 : Phục hồi khoảng 75 hp cho 1 người
Sizzle - lv 20 : Fire spell - tấn công 1 nhóm enemies
Full heal - lv 27 : Phục hồi toàn bộ hp cho 1 người
Zing - lv 29 : Hồi sinh 1 người đã chết với 50 % cơ hội thành công . Nếu thành công , người được hồi sinh chỉ có 50% hp
Kasizzle - lv 32 : Fire spell - tấn công 1 nhóm enemies
Yangus : không
Jessica :
Frizz - lv 9 : Fireball spell - tấn công 1 enemy
Sap - lv 9 : Giảm defence của 1 enemy
Crack - lv 10 : Ice spell , tấn công 1 enemy
Sizz - lv 11 : Fire spell - tấn công 1 nhóm enemies
Evac - lv 11 : Chuyển ra khỏi Dungeons
Snooze - lv 12 : Sleep spell - đưa 1 nhóm enemies vào trạng thái ngủ
Bang - lv 14 : Exposion spell - tấn công tất cả enemies
Crackle - lv 16 : Ice spell - tấn công 1 nhóm enemies
Oomps - lv 19 : Nhân đôi sức tấn công của 1 người
Sizzle - lv 20 : Fire spell - tấn công 1 nhóm enemies
Frizzle - lv 21 : Fireball spell - tấn công 1 enemy
Boom - lv 23 : Explosion spell - tấn công tất cả enemy
Insulatle - lv 25 : Giảm damage của fire và ice attack
Kaboom - lv 33 : Explosion spell - tấn công tất cả enemies
Kafrizzle - lv 35 : Fireball spell - tấn công 1 enemy
Angelo :
Heal - lv 12 : Phục hồi khoảng 30 hp cho 1 người
Woosh - lv 12 : Wind spell - tấn công 1 nhóm enemies
Buff - lv 12 : Tăng sức defence cho 1 người
Zoom - lv 12 : Chuyển về 1 nơi đã từng đi qua (town , dungeons...)
Tingle - lv 13 : Giải sleep spell và paralyze spell cho toàn bộ party
Kabuff - lv 14 : Tăng sức defence cho toàn bộ party
Mid heal - lv 15 : Phục hồi khoảng 75 hp cho 1 người
Whack - lv 17 : Giết 1 enemy
Swoosh - lv 18 : Wind spell - tấn công 1 nhóm enemies
Zing - lv 19 : Hồi sinh 1 người chết với 50 % cơ hội . Nếu thành công , người được hồi sinh chỉ có 50% hp
Thwack - lv 22 : Giết 1 nhóm enemy
Full heal - lv 24 : Phục hồi toàn bộ hp cho 1 người
Multi heal - lv 30 : Phục hồi khoảng 100 hp cho toàn bộ party
Kaswoosh - lv 32 : Wind spell - tấn công 1 nhóm enemy
Kazing - lv 34 : Hồi sinh 1 người chết . Người được hồi sinh có 100% hp
Weapon Skills
Từ lv 4 trở lên , các main characters sẽ nhận được skill points mỗi khi level up , bạn có thể đặt những skill points này vào loại vũ khí nào tuỳ thích , và bạn sẽ học được 1 skill mới khi đạt tới 1 số điểm nào đó
Phần này chủ yếu để các bạn chọn skill nào thích hợp với bạn nhất . Bạn sẽ không đủ skill points để tăng hết mức tất cả skill , vì vậy nên chọn 2-3 skill (mỗi character) bạn thích nhất và để skill points tập trung vào đó
Số trong ngoặc đơn là số skill points
HERO
Sword Skills
- (4) - Sức tấn công +5 khi dùng sword
- (9) - Dragon Slash : Có tác dụng lớn với các monster thuộc loại dragon
- (15) - Flame Slash : tấn công 1 enemy
- (22) - Sức tấn công +10 khi dùng kiếm
- (30) - Metal Slash : Có tác dụng lớn với monster thuộc loại metal (metal slime , liquid metal slime...)
- (40) - Có cơ hội critical hit cao hơn khi dùng kiếm
- (52) - Falcon Slash : chém 2 lần trong 1 lượt
- (66) - Sức tấn công +25 khi dùng kiếm
- (82) - Miracle Slash : phục hồi hp trong khi tấn công
- (100) - Gigaslash : tấn công 1 nhóm enemies
Spear Skills
- (3) - Sức tấn công +5 khi dùng spear
- (7) - Mercurial thrust : tấn công đầu tiên
- (12) - Thunder thurst : critical hit nếu trúng
- (18) - Sức tấn công +10 khi dùng spear
- (25) - Multi thurst : tấn công 3-4 enemies
- (34) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng spear
- (45) - Clean Sweep : tấn công 1 nhóm enemies
- (59) - Lightning thrust : critical hit nếu trúng
- (77) - Sức tấn công +25 khi dùng spear
- (100) - Lightning storm : tấn công tất cả enemies
Boomerang Skills
- (6) - Crosscutter throw : tấn công 1 số enemies
- (13) - Sức tấn công +5 khi dùng boomerang
- (18) - Power throw : tấn công tất cả enemies (damage = nhau)
- (25) - Sức tấn công +10 khi dùng boomerang
- (32) - Firebird throw : tấn công 1 nhóm enemies
- (40) - Sức tấn công +15 khi dùng boomerang
- (52) - Super throw : tấn công tất cả enemies (damage = nhau)
- (66) - Sức tấn công +20 khi dùng boomerang
- (82) - Starburst throw : tấn công tất cả enemies
- (100) - Giga throw : Tấn công 1 enemy
Fisticuffs Skills
- (4) - Sức tấn công +5 khi ko dùng vũ khí
- (11) - Defending champion : Giảm damage (ko có tác dụng với spell)
- (17) - Stones throw : tấn công 1 nhóm enemies
- (24) - Knuckle sandwich : tấn công 1 enemy
- (33) - Sức tấn công +20 khi ko dùng vũ khí
- (42) - Thin air : tấn công tất cả enemies
- (52) - Cơ hội critical hit cao hơn khi ko dùng vũ khí
- (70) - Multi fists : tấn công 1 enemy 4 lần
- (82) - Boulder toss : tấn công tất cả enemies
- (100) - Sức tấn công +50 khi ko dùng vũ khí
Courage Skills
- (8) - Zoom : Chuyển về 1 nơi đã đi qua (town , dungeons...)
- (16) - Tingle : Giải sleep spell và paralyze spell cho toàn bộ party
- (28) - Holy protection : Không cho những enemies yếu tấn công party
- (40) - Fizzle : không cho 1 nhóm enemies dùng spell
- (48) - Zap : tấn công tất cả enemies
- (56) - Giảm 1/4 số mp sử dụng khi dùng spell
- (70) - Kamikazee : hy sinh để giết tất cả enemies
- (82) - Omni heal : phục hồi toàn bộ hp cho toàn party
- (90) - Giảm 1/2 số mp sử dụng khi dùng spell
- (100) - Kazap : tấn công 1 nhóm enemies
Special Skills
- Call Team : Gọi Monster Team ra đánh thế chỗ party trong 3-4 lượt
Điều kiện : Thắng Rank E ở Monster Arena
- Gigagash : Tấn công 1 nhóm enemies (mạnh hơn Gigaslash)
Điều kiện : Courage Skill và Sword Skill đều phải ở mức 100
YANGUS
Axe Skills
- (6) - Helm Splitter : tấn công và giảm defence của 1 enemy
- (12) - Sức tấn công +5 khi dùng axe
- (19) - Hatchet man : critical hit nếu trúng
- (26) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng axe
- (34) - Sức tấn công +10 khi dùng axe
- (42) - Parallax : tấn công và làm tê liệt 1 enemy
- (54) - Axes of evil : tấn công 1 nhóm enemies
- (66) - Excutioner : critical hit nếu trúng
- (82) - Sức tấn công +20 khi dùng axe
- (100) - Typhoeus' Maul : có tác dụng lớn với monster thuộc loại Beast
Club Skills
- (9) - Sức tấn công +5 khi dùng club
- (19) - Heart breaker : có tác dụng lớn với monster thuộc loại Material
- (25) - Penny pincher : lấy 1 số gold coins trong khi tấn công enemy
- (32) - Monster masher : có tác dụng lớn với monster thuôc loại Material
- (48) - Sức tấn công +10 khi dùng club
- (59) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng club
- (71) - Mind breaker : tấn công 1 enemy (có thể làm enemy mất 1 lượt)
- (82) - Sức tấn công +25 khi dùng club
- (93) - Gold rush : lấy gold coins trong khi tấn công enemy
- (100) - Devil crusher : có tác dụng lớn với monster thuộc loại Demon và Material
Scythe Skills
- (12) - Sức tấn công +5 khi dùng scythe
- (22) - Steal Sickle : lấy item trong khi tấn công enemy (rất hiếm khi có tác dụng)
- (32) - Wind sickle : tấn công 1 enemy = wind attack
- (42) - Sức tấn công +10 khi dùng scythe
- (50) - Grim reaper : tấn công 1 nhóm enemies , có khả năng instant kill
- (60) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng scythe
- (70) - Stainless steal sickle : lấy item trong khi tấn công enemy (hiếm khi có tác dụng)
- (80) - Sức tấn công +25 khi dùng scythe
- (90) - Grimmer reaper : tấn công 1 nhóm enemies , có thể critical hit
- (100) - Big banga : tấn công tất cả enemies
Fisticuffs Skills
- (3) - Sức tấn công +5 khi ko dùng vũ khí
- (7) - Agility +10 khi ko dùng vũ khí
- (12) - Knuckle snadwich : tấn công 1 enemy
- (18) - Cơ hội critical hit cao hơn khi ko dùng vũ khí
- (25) - sức tấn công +20 khi ko dùng vũ khí
- (33) - Padfoot : giảm số random battles
- (42) - Thin air : tấn công tất cả enemies
- (60) - Multi fists : tấn công 1 enemy 4 lần
- (77) - Sức tấn công +45 khi ko dùng vũ khí
- (100) - Boulder toss : tấn công tất cả enemies
Humanity Skills
- (4) - Whistle : gọi enemies tới để đánh
- (10) - Heal : phục hồi khoảng 30 hp cho 1 người
- (16) - Nose for treasure : xem có bao nhiêu item trong town , dungeons...
- (22) Warcry : làm 1 nhóm enemies mất 1 lượt đi
- (32) Share magic : chuyển 1 số mp của yangus sang người khác
- (42) - Kabuff : tăng sức defence của toàn party
- (55) - Underpants dance : làm tất cả enemies mất 1 lượt đi
- (68) - Mid heal : phục hồi khoảng 75 hp cho 1 người
- (82) - Kerplunk : hy sinh để hồi sinh toàn bộ party members khác (100% hp)
- (100) Golden oldies : gọi "grand dad" tấn công tất cả enemies
JESSICA
Dagger Skills
- (4) - Sức tấn công +5 khi dùng dagger
- (9) - Toxic dagger : tấn công và làm enemy nhiễm độc
- (15) - Sức tấn công +10 khi dùng dagger
- (22) - Assasin's stab : tấn công 1 enemy (có thể instant kill)
- (30) - Jessica có thể dùng sword
- (40) - Cơ hội critical cao hơn khi dùng dagger hoặc sword
- (52) - Sức tấn công +20 khi dùng dagger hoặc sword
- (66) - Toxic sword : tấn công và làm enemy nhiễm độc
- (82) - Sức tấn công +30 khi dùng dagger / sword
- (100) - Instant death : tấn công 1 enemy (có thể instant kill)
Whip Skills
- (5) - Sức tấn công +5 khi dùng whip
- (10) - Whiplash : có thể làm tê liệt enemies khi tấn công
- (16) - Sức tấn công +10 khi dùng whip
- (23) - Twin dragon lash : Tấn công 2 lần
- (32) - Lady's thong : phục hồi 1 số hp trong khi tấn công
- (43) - Sức tấn công +15 khi dùng whip
- (55) - Lashing of love : có thể làm tê liệt enemies khi tấn công
- (68) - Sức tấn công +25 khi dùng whip
- (82) - Queen's Thong : phục hồi 1 số hp khi tấn công
- (100) - Serpent's Bite : Tấn công 1 nhóm enemies
Staff Skills
- (3) - Accelerate : tăng agility cho toàn party
- (7) - Kasap : giảm defence của 1 nhóm enemies
- (13) - Tăng tổng số mp thêm 20 khi dùng staff
- (21) - Bounce : phản hồi spell
- (31) - Magic Barrier : giảm damage của spell
- (44) - Tăng tổng số mp thêm 50 khi dùng staff
- (57) - Caudeceus : phục hồi khoảng 90 hp cho 1 người
- (70) - Mp tự phục hồi trong battle khi dùng staff
- (84) - Tăng tổng số mp thêm 100 khi dùng staff
- (100) - Kazing : Hồi sinh 1 người chết . Người được hồi sinh có 100% hp
Fisticuffs Skills
- (5) - Sức tấn công +5 khi ko dùng vũ khí
- (13) - Sức tấn công +10 khi ko dùng vũ khí
- (19) - Stones throw : tấn công 1 nhóm enemies
- (28) - Cơ hội critical hit cao hơn khi ko dùng vũ khí
- (35) - Sức tấn công +20 khi ko dùng vũ khí
- (45) - Harvest moon : tấn công tất cả enemies
- (52) - Tránh attack của enemies dễ hơn khi ko dùng vũ khí
- (68) - Thin air : tấn công tất cả enemies
- (85) - Sức tấn công +35 khi ko dùng vũ khí
- (100) - Magic burst : dùng tất cả mp để tấn công
Sex Appeal Skills
- (8) - Blow kiss : tấn công 1 enemy (có thể làm enemy mất 1 lượt đi)
- (18) - Enemies thỉnh thoảng sẽ mất 1 lượt đi để ... nhìn jessica -_-
- (26) - Fuddle : làm lúng túng 1 nhóm enemies (mất lượt , tê liệt, đánh nhau.....)
- (38) - Puff-Puff : làm enemy mất 1 lượt
- (48) Hip drop : tấn công 1 enemy
- (54) - Sexy beam : tấn công 1 enemy
- (68) - Kanooze : Đưa 1 nhóm enemies vào trạng thái ngủ
- (78) - Enemies thỉnh thoảng sẽ mất 1 lượt đi để ... nhìn jessica -_-
- (88) - Pink Typhoon : tấn công 1 nhóm enemies
- (100) - Hustle dance : phục hồi khoảng 70 hp cho toàn party
ANGELO
Sword Skills
- (4) - Sức tấn công +5 khi dùng sword
- (9) - Flame Slash : tấn công 1 enemy
- (15) - Sức tấn công +10 khi dùng sword
- (22) - Metal Slash : có tác dụng lớn với monster thuộc loại Metal (metal slime , liquid metal slime...)
- (30) - Sức tấn công +20 khi dùng sword
- (40) - Falcon Slash : tấn công 2 lần
- (52) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng sword
- (66) - Miracle slash : phục hồi 1 số hp trong khi tấn công
- (82) - Sức tấn công +25 khi dùng Sword
- (100) - Lightning storm : tấn công tất cả enemies
Bow Skills
- (6) - Sandman's Arrow : Có thể làm enemy ngủ trong khi tấn công
- (18) - Cherub's arrow : tấn công và phục hồi 1 số mp
- (25) - Needle shot : Tấn công 1 enemy ( 1 damage hoặc critical hit)
- (32) - Sức tấn công +10 khi dùng bow
- (44) - Multi shot : tấn công 3-4 enemies
- (59) - Cơ hội critical hit cao hơn khi dùng bow
- (66) - Seraph's arrow : phục hồi một số mp trong khi tấn công
- (76) - Sức tấn công +25 khi dùng bow
- (88) - Shining shot : tấn công tất cả enemies
- (100) - Needle rain : bắn 3-4 Needle shot 1 lần
Staff Skills
- (3) - Dazzle : Giảm sự chính xác của enemy attack
- (6) - Fizzle : không cho 1 nhóm enemies dùng spell
- (9) - Bounce : phản hồi spell
- (12) - Drain magic : lấy 1 số mp từ enemy
- (28) - Tăng Tổng số mp thêm 20 khi dùng staff
- (48) - Caduceus : phục hồi khoảng 90 hp cho 1 người
- (56) - Kathwhack : Giết tất cả enemies
- (65) - Oomps : Nhân đôi sức tấn công của 1 người
- (80) - Tăng tổng số mp thêm 50 khi dùng staff
- (100) - Mp tự phục hồi trong battle khi dùng staff
Fisticuffs Skills
- (7) - Sức tấn công +7 khi ko dùng vũ khí
- (14) - Agility +10 khi ko dùng vũ khí
- (21) - Tránh đòn tấn công của enemies dễ hơn khi ko dùng vũ khí
- (28) - Sức tấn công +15 khi ko dùng vũ khí
- (35) - Knuckle sandwich : tấn công 1 enemy
- (42) - Harvest moon : tấn công tất cả enemies
- (54) - Cơ hội critical hit cao hơn khi ko dùng vũ khí
- (68) - Defending champion : Giảm damage (ko có tác dụng với spell)
- (82) - Sức tấn công +40 khi ko dùng vũ khí
- (100) - Miracle moon : tấn công tất cả enemies và phục hồi 1 số hp
Charisma Skills
- (3) - Squelch : giải độc cho 1 người
- (7) - Fuddle : confuse spell
- (13) - Sarcastic Snigger : giảm tension của 1 enemy xuống 0
- (19) - Angel's Eyes : làm tê liệt 1 enemy
- (27) - Divine Intervention : làm 1 nhóm enemies giảm sức đối kháng với spell
- (39) - Ban dance : làm mất khả năng dance của enemies trong nhiều lượt (tác dụng lớn với dancing evils...)
- (51) - Chilling chuckle : giảm tension của 1 nhóm enemies xuống 0
- (66) - Kafuddle : confuse spell (tất cả enemies)
- (81) - Charming look : tấn công và làm tê liệt 1 enemy
- (100) - Pearly gates : tấn công 1 nhóm enemies
Vào cánh cửa ở hướng Tây Nam (South West) của căn phòng này
) hình như là được cỡ 50%