Hướng dẫn hoàn chỉnh Monster Rancher 2 PS1

  • Thread starter Thread starter X-9
  • Ngày gửi Ngày gửi

X-9

Donkey Kong
Lão Làng GVN
Tham gia ngày
30/4/05
Bài viết
457
Reaction score
288
bài viết này của mình tự làm, dựa vào kinh nghiệm chơi và có tham khảo thêm các nguồn từ FAQ, mình đang trong thời gian hoàn thiện bài viết. Có ý kiến xin các bạn góp ý vào profile của mình. Hy vọng bài viết của mình sẽ được vào hộp lưu trữ


ĐÂy là game PS1, thuôc dạng nuôi thú

Tuổi thọ của Monster

Mỗi loại monster có 1 lifespan(tuổi thọ) nhất định ko thay đổi được, lifespan này sẽ bị trừ trong quá trình nuôi huấn luyện của bạn. Lifespan của monster thông thường là 400 weeks, sống lâu nhất là Wracky với lifespan 600 weeks. 1 số loại monster khác lifespan chỉ có 320 weeks.

Trong quá trình nuôi và luyện tập của bạn monster sẽ bị mệt mỏi(Fatigue) và Stress

Chỉ số mệt mỏi(Fatigue) này từ 1 đến 100, chỉ số này không hiển thị trong trò chơi mà biểu hiện qua trạng thái của monster, cô bé Colt huấn luyện sẽ nói cho bạn biết trạng thái của monster là very well, well, same well, …..

Fatigue
0 (very well) <-------------------->100 (sickness)
232432.jpg

Chỉ số Stress có từ 1 đến 100, chỉ số này cũng ko được hiển thị trong trò chơi

Stress
0 (no stress) <-------------------->100 (runaway)

Fatigue Stress sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào những việc làm sau đây:

Luyện tập nhẹ (Domino, Shoot, Study, Dodge, Run, Endure):+10 Fatigue/+5 Stress
Luyện tập nặng (Pull, Leap, Meditiate, Swim): +15 Fatigue/+12 Stress
Luyện tập kỹ năng (trong 4 tuần): +18 Fatigue/+7 Stress mỗi tuần
Đi thám hiểm: +70 Fatigue/0 Stress
Ngủ: -33 đến -47 Fatigue/-5 đến -10 stress
Thắng tournament: +37 Fatigue, -75 Stress
Thể hiện tốt trong tournament, nhưng ko thắng: +50 Fatigue, -62 Stress
Thể hiện kém cỏi trong tournament: +62 Fatigue, -50 Stress

Sau đó tính theo công thức
Fatigue + (Stress x2) = LI (Lifespan Index)

Dựa vào chỉ số LI monster của bạn sẽ bị trừ tuổi thọ theo tuần từ Lifespan gốc
LI >= 70: -1 tuần Lifespan
LI >=105: -2 tuần Lifespan
LI >=140: -3 tuần Lifespan
LI >=175: -4 tuần Lifespan
LI >=210: -5 tuần Lifespan
LI >=245: -6 tuần Lifespan
LI >=280: -7 tuần Lifespan

Ví dụ: nếu monster của bạn có LI=200 thì mỗi tuần trôi qua nó ko chỉ bị trừ 1 tuần tuổi thọ, mà là trừ 4 tuần tuổi thọ. Số này sẽ trừ vào Lifespan gốc của monster

---------- Post added at 19:24 ---------- Previous post was at 19:20 ----------

Thức ăn
Ngoài việc cho monster đi ngủ ra, cho ăn là 1 cách để giảm mệt mỏi và stress. Trong trò chơi bạn sẽ bị bắt buộc cho monster của mình ăn vào đầu tuần thứ nhất của mỗi tháng, thức ăn này bạn ko thể mua được ở shop. Thức ăn này có tác dụng gia tăng hoặc giảm Stress. Tăng hay giảm phụ thuộc vào monster đó có thích loại thức ăn đó hay ko.

Potato (10G)
Thích: +1 Spoil, -1 Fear, -1 Form
Thông thường: +4 Stress, -4 Spoil, +3 Fear, -1 Form
Ghét: +16 Stress, -10 Spoil, +4 Fear, -1 Form
Monsters thích: Colorpandora
Monsters thường: Worm
Monsters ghét: Zuum

Milk (50G)
Thích: -3 Stress, +3 Spoil, +1 Form
Thông thường: -2 Stress, +1 Spoil, -1 Fear, +1 Form
Ghét: +4 Stress, -4 Spoil, -4 Fear, +1 Form
Monsters thường: Worm

Fish (100G)
Thích: -6 Stress, +3 Spoil, +2 Form
Thông thường: -3 Stress, +2 Spoil, +2 Form
Ghét: +2 Stress, -2 Spoil, +1 Fear, +2 Form
Monsters thích: Arrowhead, Phoenix, Pixie, Zuum
Monsters ghét: Worm

Cup Jelly (150G)
Thích: -7 Stress, +1 Spoil, -3 Form
Thông thường: -5 Stress, +1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Ghét: +1 Stress, -1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Monsters thích: Worm, Pixie

Meat (300G)
Thích: -8 Stress, +5 Spoil, +5 Form
Thông thường: -6 Stress, +4 Spoil, +6 Form
Ghét: +1 Spoil, +1 Fear +6 Form
Monsters thích: Phoenix, Zuum
Monsters ghét: Worm, Pixie

Tablets (500G)
Thích: -15 Stress, +3 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Thông thường: -13 Stress, +1 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Ghét: -10 Stress, -1 Spoil, +2 Fear, +2 Form
Monsters thích: Worm
Monsters ghét: Baku

Item
Những thức ăn mà bạn có thể mua được ở shop

Mango: -10 Fatigue, +1 Form, +1 Spoil, +1 Fear

Candy: -2 Stress, +10 Form, +1 Spoil

Smoked Snake: -10 Spoil, +20 Fear, -10 Form

Apple Cake: +10 Spoil, -5 Fear, +10 Form

Mint Leaf: Stress giảm bớt 50%, -5 Form, -2 Spoil

Powder: +5 Fatigue, -24 Form

Sweet Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'evil' (học những kỹ năng có hình mặt quỷ)

Sour Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'good' (học những kỹ năng có hình mặt cười)

Nuts Oil: -28 Fatigue, +1 Spoil, +1 Fear (-1/5 stress đối với Hengers, Arrowheads,và Durahans, cũng như những monster thích Nuts Oil)

Star Prune: +20 Fame, +5 Spoil, +1 Form

MAGIC BANANA
Đây là 1 item đặc biệt, mà mỗi lần sử dụng nó có tác dụng khác nhau. 5 tác dụng có thể xảy ra là:
-10 loyalty, +1 tuần lifespan
-5 loyalty
Ko có tác dụng gì
+5 loyalty
+10 loyalty, -1 tuần lifespan

Bây giờ bạn có thể tự mình đặt ra lịch huấn luyện để monster của mình sống lâu sống khỏe rồi chứ.
Hay để mình gợi ý thế này nhé:

Nếu bạn giàu: Trước khi tập ăn 1 Nuts Oil (-28 Fatigue), trước khi đi ngủ ăn 1 Mint Leaf (giảm 50% stress), tập 3-5 tuần ngủ 1 tuần, lâu lâu thì đi Tournamenets 1 lần, ko nên cho monster luyện kỹ năng khi nó nhỏ hơn 2 năm tuổi. Đầu tháng cho ăn Tablets. Monster nhỏ hơn 2 năm ko được cho tập nặng

Nếu bạn nghèo: Đầu tháng cho uống sữa hoặc Cup jelly, trước khi ngủ ăn 1 Mint Leaf, chỉ tập nhẹ ko tập nặng. Bảo đảm sống lâu nhưng ko mạnh bằng nhà giàu ^^

---------- Post added at 20:09 ---------- Previous post was at 19:24 ----------

Thuốc
Thuốc làm tăng chỉ số của monster, nhưng nếu bạn lạm dụng nó sẽ phải trả giá đấy, bởi vì nó làm giảm tuổi thọ của monster

Larox: +10 Pow, +10 Def, -10 Lif. -4 weeks lifespan

Manseitan: +10 Lif, +10 Ski, -10 Spd. -5 weeks lifespan

Troron: +10 Pow, +5 Ski. (kéo dài trong 4 tuần) -10 weeks lifespan

Paradoxine: +30 Pow, +30 Ski, -10% Spd, -10% Def. (kéo dài trong 4 tuần) -18
weeks lifespan

Nageel: +50% Ski, +50% Def. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

Kasseitan: +50% Pow, +50% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

Teromeann: +50% Pow, +100% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

PEACHES (Đào tiên)
Đây là vật phẩm quan trọng và quý hiếm. Nó giúp tăng tuổi thọ của Monster, mỗi monster chỉ được sử dụng tối đa là 1 Gold peach và 1 Silver Peach. Peaches chỉ kiếm được khi đi thám hiểm trong rừng.

Gold Peach: +50 weeks
goldp.jpg

Silver Peach: +25 weeks
Giống như hình trên nhưng màu bạc

Vật phẩm có được khi đi thám hiểm
Để được mời đi thám hiểm monster của bạn phải từ cấp C trở lên, danh tiếng (Fame) phải từ 60 trở lên. Vào đầu các tháng 2, tháng 6 và tháng 10 sẽ có người mời bạn đi thám hiểm. Nhớ giữ sức khỏe monster thật tốt trước khi họ đến nhé.

Irritater: +5 fatigue, +15 stress, -1 form

Griever: +10 fatigue, -40% stress, -1 form

Half-eaten: +1 form

Rock Candy: +1 form

Ngoài những vật phẩm trên bạn có thể tìm được những vật phẩm quý hiếm khác như là vật phẩm dùng để ghép ra monster mới và vật phẩm bán lấy tiền

Vật phẩm bán lấy tiền
Các vật phẩm này chẳng có tác dụng gì, chỉ dùng để bán lấy tiền

Pure Gold
Sells for: 6000

Pure Silver
Sells for: 4000

Pure Platina
Sells for: 8000

Meteorite
Sells for: 600

Shiny Stone

Ocean Stone
Sells for: 1000

INVENTORY ITEMS
Đây là những item mà bạn ko cần đem ra sủ dụng, chỉ cần giữ nó cũng có tác dụng, mặc dù vậy nhưng tác dụng của nó cũng ko lớn lắm. Và nó có tác dụng khi bạn đã bị trừ lifespan rồi.

Sculpture:
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
100 Fatigue: -3 Fatigue

Gemini Pot:
0 to 33 Stress: ko tác dụng
34 to 66 Stress: -1 Stress
67 to 99 Stress: -2 Stress
100 Stress: -3 Stress
Sells for: 2000

Lump of ice:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chỉ có tác dụng trong May, June, and July)
Sells for: 150

Fire Stone:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chí có tac dụng trong November, December, and January)
Sells for: 3000

Dino's Tail:
0 - 99 Fatigue: ko tác dụng
100 Fatigue: -1 Fatigue
Sells for: 250
 
Chỉnh sửa cuối:
UNLOCKING MONSTERS

Unlock monster để làm gì?
Unlock monster để bạn có thể tạo ra monster đó từ CD, từ bất kỳ CD nào có thể bỏ vào máy PS1. Nếu lỡ như bạn nuôi con centaur mà nó bị ngủm rồi thì đừng lo, mặc dù trong game ko có con thứ 2 cho bạn nhưng bạn có thể tạo ra nó từ CD

Cách để tạo ra monster từ CD là: bạn ra Town, bạn vào Shrine, sau đó chọn Disc Stone, màn hình hiện ra thế này
6546546546.jpg

Thì bạn lấy CD monster Rancher 2 ra và bỏ CD khác vào, nó sẽ hiện ra chữ reading data, sau đó nó sẽ hiện ra như thế này
324324324234.jpg

Thì bạn lấy CD kia ra và bỏ CD monster rancher 2 vào, rồi bấm X

Nó bảo là “Here is the big moment” thì bạn có thể tạo ra được monster
Nếu nó bảo là “I regret to tell you that... this rare monster can be reproduced only by an authorized IMa trainer. Please come again...” thì bạn ko thể tạo được monster đó vì bạn chưa unlock được nó


CÁCH UNLOCK MONSTER

APE: có sẵn ko cần unlock
364.jpg


ARROWHEAD: có sẵn ko cần unlock
149.jpg


BAKU: trong khi chơi, sẽ có người đến hỏi nâng cấp nông trại của bạn và bạn trả tiền cho họ, khi nông trại của bạn nâng cấp lên thì bạn đã unlock được Baku rồi đấy. Để người ta đến nâng cấp nông trại bạn phải có 1 số tiền lớn, họ đến vào tuần thứ 4 của tháng 5
198.jpg


BAJARL: khi bạn nâng cấp nông trại của mình lên cấp cao nhất thì người thợ sẽ cho bạn cái Bajarl Pot. Đem cái Bajarl Pot đi ghép monster sẽ ra Bajarl
229.jpg


BEACLON: Đây là monster bí ẩn nhất trong game. Bạn phải nuôi 1 con Worm sống hơn 4 năm tuổi.Bạn cho nó ngủ suốt 4 tuần tháng 6 (June), nó phải có rank từ C trở xuống, tình trạng sức khỏe phải là very well, loyalty phải từ 80 trở lên. Nếu đạt đủ điều kiện trên thì nó sẽ biến thành cái kén, và tuần sau nó sẽ biến thành Bealon
058.jpg


CENTAUR: Bạn cho một con monster cấp B hoặc cao hơn đi luyện kỹ năng ở sa mạc Mandy (luyện POW) khoảng giữa tháng 3 và tháng 8. Khi quay trở về monster đó sẽ tìm thấy cây giáo (Spear). Và Centaur sẽ đến khiêu chiến với bạn, đánh thắng thua gì cũng được. Bạn sử dụng cây giáo để ghép ra Centuar. Nếu bạn có cây giáo mà bạn chưa đem đi ghép thì vẫn xem là bạn chưa unlock.
043.jpg


COLORPANDORA
: có sẵn ko cần unlock
053.jpg


DRAGON: Cấp độ của bạn phải từ 6th trở lên, bạn huấn luyện một con monster cấp B. Bạn sẽ được mời tham gia giải đấu cấp B solo 1vs1 vào tuần thứ 2 của tháng 8 August. Đối thử là Dragon, khá mạnh so với cấp độ B đấy. Nếu thắng giải bạn sẽ được Dragon Tusk. Bạn sử dụng Dragon Tusk để ghép ra Dragon. Giải đấu này được mở vĩnh viễn từ khi bạn được mời, bạn có thể cho bất kỳ monster tham gia để lấy Dragon Tusk về bán.
027.jpg


DUCKEN: Thỉnh thoảng khi bạn cho monster ăn Cup Jelly sẽ phát hiện ra hình viên kim cương phía trong nhẵn hiệu. Sưu tập đủ 5 cái như vậy thì nhân viên bán hàng sẽ mang đến cho bạn 1 bộ đồ chơi xếp hình. Nếu bây giờ bạn có Strong Glue trong thùng đồ thì có thể tạo ra Ducken doll. Bạn sử dụng Ducken doll để ghép ra ducken. Chú ý: Nếu bạn ko có Strong glue thì tạo ra được Quack doll, nhưng Quack doll này ko ghép ra monster được, chỉ để bán hoặc cho monster bạn đang nuôi làm đồ chơi thôi. Strong Blue bạn có thể tìm thấy khi đi thám hiểm ở vùng Núi tuyết.
329.jpg


DURAHAN
: Bạn cần có monster cấp A, cho nó đi thám hiểm rừng. Nếu tìm thấy Old Sheath, bạn vào shop bán item để nghe kể chuyện về thanh gươm bị đánh mất. Sau đó bạn sẽ được mời tham gia giải đấu đặc biệt cấp A 1vs1 vào tuần thứ 4 của tháng 2 (February). Chiến thắng giải đấu bạn sẽ được Double Edged, sử dụng nó để ghép ra Durahan. Giải đấu này được mở vĩnh viễn kể từ khi bạn được mời, bạn có thể tham gia nhiều lần để kiếm tiền.
136.jpg


GABOO: có sẵn ko cần unlock
293.jpg


GALI: Bạn cần có monster cấp D trở lên. Bạn tham gia giải Elimination mở ra vào tuần thứ 4 của tháng 7 (Jul). Sau khi bạn thắng, bạn có thể tham gia giải IMa vs Fimba vào tuần thứ 4 của tháng 8 (Aug). Chỉ cần bạn đi tham gia giải IMa vs Fimba là bạn đã unlock được: Gali, Mew, Worm, và Henger.
208.jpg


GHOST: Sau khi bất kỳ monster nào của bạn chết. Bạn xây mộ cho nó. Sau đó bạn sẽ được yêu cầu nâng cấp mộ lên. Một thời gian sau bạn sẽ có được Stick. Dùng Stick để ghép ra monster Ghost.
242.jpg


GOLEM: nâng cấp nông trại của bạn lên thì sẽ unlock được nó
092.jpg


HARE: có sẵn ko cần unlock
184.jpg


HENGER: cách unlock giống với Gali
068.jpg


HOPPER: có sẵn ko cần unlock
170.jpg


JILL: Bạn cho monster của mình đi thám hiểm núi tuyết. Bạn cần phải tìm thấy một vật phẩm là Big Footstep. Sau đó bạn cho 1 monster cấp B trở lên đi luyện kỹ năng ở núi tuyết Papas (luyện SPD). Bạn ko được thất bại. Nếu may mắn bạn sẽ đấu với Big Hand. Chiến thắng Bia Hand bạn sẽ có được vật phẩm là Big Foot. Dùng Big Foot để ghép ra Jill
270.jpg


JELL: có sẵn ko cần unlock
303.jpg


JOKER: Bạn phải tìm thấy Mask trong lần đi thám hiểm sa mạc. Sử dụng Mask để tạo ra joker
289.jpg


KATO: có sẵn ko cần unlock
219.jpg


METALNER: vào năm 1010,từ sau tuần thứ 1 của tháng 9 (September) bạn sẽ nhìn thấy UFO, UFO sẽ đến thâm bạn vài lần nữa. Lần thứ 3 bạn sẽ gặp được người ngoài hành tinh và nó cho bạn Crystal. Bây giờ bạn ra Town, vào shrine nói chuyện. Vậy là đã unlock xong.
245.jpg


MEW: cách unlock giống với Gali
237.jpg


MOCCHI: có sẵn ko cần unlock
278.jpg


MOCK: từ khi cấp huấn luyện của bạn đạt 4th, bạn vào shop sẽ được cho 1 hạt giống. Sau đó cái cây sẽ được trồng, tự động thôi. Sau 10 năm cái cây sẽ chết. Bây giờ chỉ cần cho bất kỳ monster nào chết, cái cây sẽ sống trở lại và thành monster Mock
324.jpg


MONOL: có sẵn ko cần unlock
354.jpg


NAGA: có sẵn ko cần unlock
390.jpg


NITON: Bạn nuôi 1 con Hopper cấp B trở lên. Đến một lúc nào đó vào mùa đông (December, January, hoặc February) Hopper sẽ đào được suối nước nóng. vậy là unlock xong.
318.jpg


PHOENIX: Trong lần đi thám hiểm đầu tiên, nếu bạn tìm thấy phoenix feather trong núi lửa thì bạn có thể ghép được Phoenix từ phoenix feather. Nếu lần đầu tiên bạn ko lấy được phoenix feather thì bạn, bạn có thể lấy được ở lần sau, khi đi thám hiểm sa mạc.
240.jpg


PIXIE: có sẵn ko cần unlock
001.jpg


PLANT: có sẵn ko cần unlock
340.jpg


SUEZO: có sẵn ko cần unlock
254.jpg


TIGER: có sẵn ko cần unlock
157.jpg


UNDINE: : Bạn nuôi 1 con Hopper cấp B trở lên. Đến một lúc nào đó vào mùa đông (December, January, hoặc February) Hopper sẽ đào được suối nước nóng. Khi đó bạn sẽ có được undine slate. Sử dụng undine slate để ghép ra undine
310.jpg


WORM: giống như cách unlock Gali
376.jpg


WRACKY: monster của bạn phải chiến thắng giải Major 4 tournamenets, chỉ cần có được 1 huy chương trong 5 huy chương như trong hình
trgfdvcvcbvbf.jpg

Danh tiếng của monster từ 90 trở lên. Fan hâm mộ sẽ tặng cho bạn 1 con búp bê. Sau khi monster đó chết (ko phải monster khác nhé) wracky sẽ xuất hiện trong nông trại của bạn thay thế cho monster vừa chết.
079.jpg


ZILLA: Sau khi đào được suối nước nóng. Bạn cho 1 monster cấp B trở lên luyện kỹ năng ở bờ biển Torble sea (luyện SKI). Bạn sẽ nhận được cảnh báo là có quái vật khổng lồ từ dưới nước. Nếu bạn vượt qua được 4 tuần ko thất bại bạn sẽ đấu với Zilla King. Chiến thắng bạn sẽ được Zilla Beard. Sử dụng Zilla Beard để ghép ra Zilla
226.jpg


ZUUM: có sẵn ko cần unlock
115.jpg
 
Chỉnh sửa cuối:
EXPEDITIONS (Thám hiểm)

Như mình đã nói ở trên, để được mời đi thám hiểm monster của bạn phải từ cấp C trở lên, danh tiếng (Fame) phải từ 60 trở lên. Vào đầu các tháng 2, tháng 6 và tháng 10 sẽ có người mời bạn đi thám hiểm. Có 3 địa điểm để bạn đi thám hiểm là Torles Mountain, Kawrea Volcano, Parepare Forest. Đi thám hiểm là một cơ hội lớn để bạn tiềm kiếm những item quý, những item đặc biệt có thể tạo ra monster. Monster của bạn cần phải có đủ chỉ số POW để phá những vật cản gây trở ngại trên đường. Ngoài ra nó cần phải có chỉ số INT cao để phát hiện ra những con đường bí mật, và có thể dễ dàng lấy được item khi đi vào các di tích

Torles Mountain (Tôi tạm gọi là núi tuyết) bắt đầu vào tuần 1 của tháng 2 (Feb)
TorlesMountainExpedition.jpg

Các item quan trọng
Cave:
Tree: Strong glue (xem phần 'unlocking Ducken'), chunk of ice, Ducken Disk Chip, Mock Disk Chip
Crack: Paradoxine, Chunk of ice, Metalner disk chip, sour jelly
Tower:
Snowmen Statue: Fire stone, Big footprint (xem phần 'unlocking Jill')



Kawrea Volcano (Tôi tạm gọi là sa mạc) bắt đầu vào tuần thứ 1 tháng 6 (Jun)
KawreaVolcanoExpedition.jpg

Các item quan trọng
Burnt Altar (4 items): Joker Mask (xem phần 'unlocking Joker), Wracky Disk Chip,
Dragon Disk Chip, Metalner Disk Chip, Star Prune, Joker Disk Chip
Storehouse (6 items): Dragon Disk Chip, Golem Disk Chip, Pixie Disk Chip,
Ducken Disk Chip, Baku Disk Chip, Centaur Disk Chip, Wracky Disk Chip, Metalner Disk Chip, Tiger Disk Chip
House (6 items): Metalner Disk Chip, Baku Disk Chip, Tiger Disk Chip, Wracky Disk Chip, Ducken Disk Chip, Golem Disk Chip, Pixie Disk Chip
Cave (3 items): Jell Disk Chip, Suezo Disk Chip, Ape Disk Chip, Dragon Disk
Chip, Undine Disk Chip, Niton Disk Chip
Phoenix Statue (4 items): Phoenix Feather (xem phần 'unlocking Phoenix'), Phoenix
Disk Chip, God Slate, Larox
Lava Tower (5 items): Mint Leaf, Rock Candy, Pure Silver, Dino Tail, Gali Disk Chip, Zilla Disk Chip
Ruin (5 items): Apple Cake, Star Prune, Mint Leaf


Parepare Jungle (Rừng) bắt đầu vào tuần thứ 1 tháng 10 (Oct)
ParepareJungleExpedition.jpg

Các item quan trọng
Arena:
Ivory Tower: Gold Peach, Henger Disk Chip, Tiger Disk Chip, Colorpandora Disk Chip
Durahan Temple: Old Sheath (xem phần 'unlocking Durahan), Larox
Elephant Statue: Undine Disk Chip
Shrine: Pure Silver
 
gfdg gfdg ẻ egvfd g fdsg sg wrg sdfg sdf wtdfgsdf ẻwe fdsfsd fwsefs gfsdfsdf
 
thank you verry much:D........

---------- Post added at 21:44 ---------- Previous post was at 21:38 ----------

thank you verry much:D........
 
bài viết này của mình tự làm, dựa vào kinh nghiệm chơi và có tham khảo thêm các nguồn từ FAQ, mình đang trong thời gian hoàn thiện bài viết. Có ý kiến xin các bạn góp ý vào profile của mình. Hy vọng bài viết của mình sẽ được vào hộp lưu trữ


ĐÂy là game PS1, thuôc dạng nuôi thú

Tuổi thọ của Monster

Mỗi loại monster có 1 lifespan(tuổi thọ) nhất định ko thay đổi được, lifespan này sẽ bị trừ trong quá trình nuôi huấn luyện của bạn. Lifespan của monster thông thường là 400 weeks, sống lâu nhất là Wracky với lifespan 600 weeks. 1 số loại monster khác lifespan chỉ có 320 weeks.

Trong quá trình nuôi và luyện tập của bạn monster sẽ bị mệt mỏi(Fatigue) và Stress

Chỉ số mệt mỏi(Fatigue) này từ 1 đến 100, chỉ số này không hiển thị trong trò chơi mà biểu hiện qua trạng thái của monster, cô bé Colt huấn luyện sẽ nói cho bạn biết trạng thái của monster là very well, well, same well, …..

Fatigue
0 (very well) <-------------------->100 (sickness)
232432.jpg

Chỉ số Stress có từ 1 đến 100, chỉ số này cũng ko được hiển thị trong trò chơi

Stress
0 (no stress) <-------------------->100 (runaway)

Fatigue Stress sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào những việc làm sau đây:

Luyện tập nhẹ (Domino, Shoot, Study, Dodge, Run, Endure):+10 Fatigue/+5 Stress
Luyện tập nặng (Pull, Leap, Meditiate, Swim): +15 Fatigue/+12 Stress
Luyện tập kỹ năng (trong 4 tuần): +18 Fatigue/+7 Stress mỗi tuần
Đi thám hiểm: +70 Fatigue/0 Stress
Ngủ: -33 đến -47 Fatigue/-5 đến -10 stress
Thắng tournament: +37 Fatigue, -75 Stress
Thể hiện tốt trong tournament, nhưng ko thắng: +50 Fatigue, -62 Stress
Thể hiện kém cỏi trong tournament: +62 Fatigue, -50 Stress

Sau đó tính theo công thức
Fatigue + (Stress x2) = LI (Lifespan Index)

Dựa vào chỉ số LI monster của bạn sẽ bị trừ tuổi thọ theo tuần từ Lifespan gốc
LI >= 70: -1 tuần Lifespan
LI >=105: -2 tuần Lifespan
LI >=140: -3 tuần Lifespan
LI >=175: -4 tuần Lifespan
LI >=210: -5 tuần Lifespan
LI >=245: -6 tuần Lifespan
LI >=280: -7 tuần Lifespan

Ví dụ: nếu monster của bạn có LI=200 thì mỗi tuần trôi qua nó ko chỉ bị trừ 1 tuần tuổi thọ, mà là trừ 4 tuần tuổi thọ. Số này sẽ trừ vào Lifespan gốc của monster

---------- Post added at 19:24 ---------- Previous post was at 19:20 ----------

Thức ăn
Ngoài việc cho monster đi ngủ ra, cho ăn là 1 cách để giảm mệt mỏi và stress. Trong trò chơi bạn sẽ bị bắt buộc cho monster của mình ăn vào đầu tuần thứ nhất của mỗi tháng, thức ăn này bạn ko thể mua được ở shop. Thức ăn này có tác dụng gia tăng hoặc giảm Stress. Tăng hay giảm phụ thuộc vào monster đó có thích loại thức ăn đó hay ko.

Potato (10G)
Thích: +1 Spoil, -1 Fear, -1 Form
Thông thường: +4 Stress, -4 Spoil, +3 Fear, -1 Form
Ghét: +16 Stress, -10 Spoil, +4 Fear, -1 Form
Monsters thích: Colorpandora
Monsters thường: Worm
Monsters ghét: Zuum

Milk (50G)
Thích: -3 Stress, +3 Spoil, +1 Form
Thông thường: -2 Stress, +1 Spoil, -1 Fear, +1 Form
Ghét: +4 Stress, -4 Spoil, -4 Fear, +1 Form
Monsters thường: Worm

Fish (100G)
Thích: -6 Stress, +3 Spoil, +2 Form
Thông thường: -3 Stress, +2 Spoil, +2 Form
Ghét: +2 Stress, -2 Spoil, +1 Fear, +2 Form
Monsters thích: Arrowhead, Phoenix, Pixie, Zuum
Monsters ghét: Worm

Cup Jelly (150G)
Thích: -7 Stress, +1 Spoil, -3 Form
Thông thường: -5 Stress, +1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Ghét: +1 Stress, -1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Monsters thích: Worm, Pixie

Meat (300G)
Thích: -8 Stress, +5 Spoil, +5 Form
Thông thường: -6 Stress, +4 Spoil, +6 Form
Ghét: +1 Spoil, +1 Fear +6 Form
Monsters thích: Phoenix, Zuum
Monsters ghét: Worm, Pixie

Tablets (500G)
Thích: -15 Stress, +3 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Thông thường: -13 Stress, +1 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Ghét: -10 Stress, -1 Spoil, +2 Fear, +2 Form
Monsters thích: Worm
Monsters ghét: Baku

Item
Những thức ăn mà bạn có thể mua được ở shop

Mango: -10 Fatigue, +1 Form, +1 Spoil, +1 Fear

Candy: -2 Stress, +10 Form, +1 Spoil

Smoked Snake: -10 Spoil, +20 Fear, -10 Form

Apple Cake: +10 Spoil, -5 Fear, +10 Form

Mint Leaf: Stress giảm bớt 50%, -5 Form, -2 Spoil

Powder: +5 Fatigue, -24 Form

Sweet Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'evil' (học những kỹ năng có hình mặt quỷ)

Sour Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'good' (học những kỹ năng có hình mặt cười)

Nuts Oil: -28 Fatigue, +1 Spoil, +1 Fear (-1/5 stress đối với Hengers, Arrowheads,và Durahans, cũng như những monster thích Nuts Oil)

Star Prune: +20 Fame, +5 Spoil, +1 Form

MAGIC BANANA
Đây là 1 item đặc biệt, mà mỗi lần sử dụng nó có tác dụng khác nhau. 5 tác dụng có thể xảy ra là:
-10 loyalty, +1 tuần lifespan
-5 loyalty
Ko có tác dụng gì
+5 loyalty
+10 loyalty, -1 tuần lifespan

Bây giờ bạn có thể tự mình đặt ra lịch huấn luyện để monster của mình sống lâu sống khỏe rồi chứ.
Hay để mình gợi ý thế này nhé:

Nếu bạn giàu: Trước khi tập ăn 1 Nuts Oil (-28 Fatigue), trước khi đi ngủ ăn 1 Mint Leaf (giảm 50% stress), tập 3-5 tuần ngủ 1 tuần, lâu lâu thì đi Tournamenets 1 lần, ko nên cho monster luyện kỹ năng khi nó nhỏ hơn 2 năm tuổi. Đầu tháng cho ăn Tablets. Monster nhỏ hơn 2 năm ko được cho tập nặng

Nếu bạn nghèo: Đầu tháng cho uống sữa hoặc Cup jelly, trước khi ngủ ăn 1 Mint Leaf, chỉ tập nhẹ ko tập nặng. Bảo đảm sống lâu nhưng ko mạnh bằng nhà giàu ^^

---------- Post added at 20:09 ---------- Previous post was at 19:24 ----------

Thuốc
Thuốc làm tăng chỉ số của monster, nhưng nếu bạn lạm dụng nó sẽ phải trả giá đấy, bởi vì nó làm giảm tuổi thọ của monster

Larox: +10 Pow, +10 Def, -10 Lif. -4 weeks lifespan

Manseitan: +10 Lif, +10 Ski, -10 Spd. -5 weeks lifespan

Troron: +10 Pow, +5 Ski. (kéo dài trong 4 tuần) -10 weeks lifespan

Paradoxine: +30 Pow, +30 Ski, -10% Spd, -10% Def. (kéo dài trong 4 tuần) -18
weeks lifespan

Nageel: +50% Ski, +50% Def. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

Kasseitan: +50% Pow, +50% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

Teromeann: +50% Pow, +100% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)

PEACHES (Đào tiên)
Đây là vật phẩm quan trọng và quý hiếm. Nó giúp tăng tuổi thọ của Monster, mỗi monster chỉ được sử dụng tối đa là 1 Gold peach và 1 Silver Peach. Peaches chỉ kiếm được khi đi thám hiểm trong rừng.

Gold Peach: +50 weeks
goldp.jpg

Silver Peach: +25 weeks
Giống như hình trên nhưng màu bạc

Vật phẩm có được khi đi thám hiểm
Để được mời đi thám hiểm monster của bạn phải từ cấp C trở lên, danh tiếng (Fame) phải từ 60 trở lên. Vào đầu các tháng 2, tháng 6 và tháng 10 sẽ có người mời bạn đi thám hiểm. Nhớ giữ sức khỏe monster thật tốt trước khi họ đến nhé.

Irritater: +5 fatigue, +15 stress, -1 form

Griever: +10 fatigue, -40% stress, -1 form

Half-eaten: +1 form

Rock Candy: +1 form

Ngoài những vật phẩm trên bạn có thể tìm được những vật phẩm quý hiếm khác như là vật phẩm dùng để ghép ra monster mới và vật phẩm bán lấy tiền

Vật phẩm bán lấy tiền
Các vật phẩm này chẳng có tác dụng gì, chỉ dùng để bán lấy tiền

Pure Gold
Sells for: 6000

Pure Silver
Sells for: 4000

Pure Platina
Sells for: 8000

Meteorite
Sells for: 600

Shiny Stone

Ocean Stone
Sells for: 1000

INVENTORY ITEMS
Đây là những item mà bạn ko cần đem ra sủ dụng, chỉ cần giữ nó cũng có tác dụng, mặc dù vậy nhưng tác dụng của nó cũng ko lớn lắm. Và nó có tác dụng khi bạn đã bị trừ lifespan rồi.

Sculpture:
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
100 Fatigue: -3 Fatigue

Gemini Pot:
0 to 33 Stress: ko tác dụng
34 to 66 Stress: -1 Stress
67 to 99 Stress: -2 Stress
100 Stress: -3 Stress
Sells for: 2000

Lump of ice:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chỉ có tác dụng trong May, June, and July)
Sells for: 150

Fire Stone:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chí có tac dụng trong November, December, and January)
Sells for: 3000

Dino's Tail:
0 - 99 Fatigue: ko tác dụng
100 Fatigue: -1 Fatigue
Sells for: 250

ban oi, minh muon dau voi nhung con cua ban va cac ban khac, lien he voi minh qua mail : [email protected] nhe!minh co con ma tong chi so hon 5000đ roi do!
 
Bạn ơi cho mình hỏi làm thế nào để đổi skill cho con monster của mình trong lúc đánh nhau vậy? Con mocchi của mình có thêm chiêu nữa cùng cột head puck mà mình không biết chuyển sang để dùng chiêu đó như nào cả
 
Cảm ơn bác đã hướng dẫn nha.....
 
pn ơi! sao các monster pn nói có sẵn mình ko chọn đc vậy? mình chỉ chọn đc có 3 còn như thế này thôi
20110618104709424.jpg
 
Hướng dẫn chi tiết quá đi mất . Thank nhìu nhìu nha .
 
Vậy những con đã unlock đó mình lấy nó ở đâu ad!!!?
 
Những miến nhỏ của disk chip ! Làm sao để ghép nó lại??
 
cảm ơn
.................................

- - - Updated - - -

hướng dẫn rất rõ ràng :)................
 
chi tiết quá chủ thớt, làm hoàn chỉnh xong mà hoa cả mắt luôn
 
cảm ơn, bài hướng dẫn rất rõ ràng. Tks for guide
 
Back
Top