- 30/4/05
- 457
- 288
bài viết này của mình tự làm, dựa vào kinh nghiệm chơi và có tham khảo thêm các nguồn từ FAQ, mình đang trong thời gian hoàn thiện bài viết. Có ý kiến xin các bạn góp ý vào profile của mình. Hy vọng bài viết của mình sẽ được vào hộp lưu trữ
ĐÂy là game PS1, thuôc dạng nuôi thú
Tuổi thọ của Monster
Mỗi loại monster có 1 lifespan(tuổi thọ) nhất định ko thay đổi được, lifespan này sẽ bị trừ trong quá trình nuôi huấn luyện của bạn. Lifespan của monster thông thường là 400 weeks, sống lâu nhất là Wracky với lifespan 600 weeks. 1 số loại monster khác lifespan chỉ có 320 weeks.
Trong quá trình nuôi và luyện tập của bạn monster sẽ bị mệt mỏi(Fatigue) và Stress
Chỉ số mệt mỏi(Fatigue) này từ 1 đến 100, chỉ số này không hiển thị trong trò chơi mà biểu hiện qua trạng thái của monster, cô bé Colt huấn luyện sẽ nói cho bạn biết trạng thái của monster là very well, well, same well, …..
Fatigue
0 (very well) <-------------------->100 (sickness)
Chỉ số Stress có từ 1 đến 100, chỉ số này cũng ko được hiển thị trong trò chơi
Stress
0 (no stress) <-------------------->100 (runaway)
Fatigue và Stress sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào những việc làm sau đây:
Luyện tập nhẹ (Domino, Shoot, Study, Dodge, Run, Endure):+10 Fatigue/+5 Stress
Luyện tập nặng (Pull, Leap, Meditiate, Swim): +15 Fatigue/+12 Stress
Luyện tập kỹ năng (trong 4 tuần): +18 Fatigue/+7 Stress mỗi tuần
Đi thám hiểm: +70 Fatigue/0 Stress
Ngủ: -33 đến -47 Fatigue/-5 đến -10 stress
Thắng tournament: +37 Fatigue, -75 Stress
Thể hiện tốt trong tournament, nhưng ko thắng: +50 Fatigue, -62 Stress
Thể hiện kém cỏi trong tournament: +62 Fatigue, -50 Stress
Sau đó tính theo công thức
Fatigue + (Stress x2) = LI (Lifespan Index)
Dựa vào chỉ số LI monster của bạn sẽ bị trừ tuổi thọ theo tuần từ Lifespan gốc
LI >= 70: -1 tuần Lifespan
LI >=105: -2 tuần Lifespan
LI >=140: -3 tuần Lifespan
LI >=175: -4 tuần Lifespan
LI >=210: -5 tuần Lifespan
LI >=245: -6 tuần Lifespan
LI >=280: -7 tuần Lifespan
Ví dụ: nếu monster của bạn có LI=200 thì mỗi tuần trôi qua nó ko chỉ bị trừ 1 tuần tuổi thọ, mà là trừ 4 tuần tuổi thọ. Số này sẽ trừ vào Lifespan gốc của monster
---------- Post added at 19:24 ---------- Previous post was at 19:20 ----------
Thức ăn
Ngoài việc cho monster đi ngủ ra, cho ăn là 1 cách để giảm mệt mỏi và stress. Trong trò chơi bạn sẽ bị bắt buộc cho monster của mình ăn vào đầu tuần thứ nhất của mỗi tháng, thức ăn này bạn ko thể mua được ở shop. Thức ăn này có tác dụng gia tăng hoặc giảm Stress. Tăng hay giảm phụ thuộc vào monster đó có thích loại thức ăn đó hay ko.
Potato (10G)
Thích: +1 Spoil, -1 Fear, -1 Form
Thông thường: +4 Stress, -4 Spoil, +3 Fear, -1 Form
Ghét: +16 Stress, -10 Spoil, +4 Fear, -1 Form
Monsters thích: Colorpandora
Monsters thường: Worm
Monsters ghét: Zuum
Milk (50G)
Thích: -3 Stress, +3 Spoil, +1 Form
Thông thường: -2 Stress, +1 Spoil, -1 Fear, +1 Form
Ghét: +4 Stress, -4 Spoil, -4 Fear, +1 Form
Monsters thường: Worm
Fish (100G)
Thích: -6 Stress, +3 Spoil, +2 Form
Thông thường: -3 Stress, +2 Spoil, +2 Form
Ghét: +2 Stress, -2 Spoil, +1 Fear, +2 Form
Monsters thích: Arrowhead, Phoenix, Pixie, Zuum
Monsters ghét: Worm
Cup Jelly (150G)
Thích: -7 Stress, +1 Spoil, -3 Form
Thông thường: -5 Stress, +1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Ghét: +1 Stress, -1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Monsters thích: Worm, Pixie
Meat (300G)
Thích: -8 Stress, +5 Spoil, +5 Form
Thông thường: -6 Stress, +4 Spoil, +6 Form
Ghét: +1 Spoil, +1 Fear +6 Form
Monsters thích: Phoenix, Zuum
Monsters ghét: Worm, Pixie
Tablets (500G)
Thích: -15 Stress, +3 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Thông thường: -13 Stress, +1 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Ghét: -10 Stress, -1 Spoil, +2 Fear, +2 Form
Monsters thích: Worm
Monsters ghét: Baku
Item
Những thức ăn mà bạn có thể mua được ở shop
Mango: -10 Fatigue, +1 Form, +1 Spoil, +1 Fear
Candy: -2 Stress, +10 Form, +1 Spoil
Smoked Snake: -10 Spoil, +20 Fear, -10 Form
Apple Cake: +10 Spoil, -5 Fear, +10 Form
Mint Leaf: Stress giảm bớt 50%, -5 Form, -2 Spoil
Powder: +5 Fatigue, -24 Form
Sweet Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'evil' (học những kỹ năng có hình mặt quỷ)
Sour Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'good' (học những kỹ năng có hình mặt cười)
Nuts Oil: -28 Fatigue, +1 Spoil, +1 Fear (-1/5 stress đối với Hengers, Arrowheads,và Durahans, cũng như những monster thích Nuts Oil)
Star Prune: +20 Fame, +5 Spoil, +1 Form
MAGIC BANANA
Đây là 1 item đặc biệt, mà mỗi lần sử dụng nó có tác dụng khác nhau. 5 tác dụng có thể xảy ra là:
-10 loyalty, +1 tuần lifespan
-5 loyalty
Ko có tác dụng gì
+5 loyalty
+10 loyalty, -1 tuần lifespan
Bây giờ bạn có thể tự mình đặt ra lịch huấn luyện để monster của mình sống lâu sống khỏe rồi chứ.
Hay để mình gợi ý thế này nhé:
Nếu bạn giàu: Trước khi tập ăn 1 Nuts Oil (-28 Fatigue), trước khi đi ngủ ăn 1 Mint Leaf (giảm 50% stress), tập 3-5 tuần ngủ 1 tuần, lâu lâu thì đi Tournamenets 1 lần, ko nên cho monster luyện kỹ năng khi nó nhỏ hơn 2 năm tuổi. Đầu tháng cho ăn Tablets. Monster nhỏ hơn 2 năm ko được cho tập nặng
Nếu bạn nghèo: Đầu tháng cho uống sữa hoặc Cup jelly, trước khi ngủ ăn 1 Mint Leaf, chỉ tập nhẹ ko tập nặng. Bảo đảm sống lâu nhưng ko mạnh bằng nhà giàu ^^
---------- Post added at 20:09 ---------- Previous post was at 19:24 ----------
Thuốc
Thuốc làm tăng chỉ số của monster, nhưng nếu bạn lạm dụng nó sẽ phải trả giá đấy, bởi vì nó làm giảm tuổi thọ của monster
Larox: +10 Pow, +10 Def, -10 Lif. -4 weeks lifespan
Manseitan: +10 Lif, +10 Ski, -10 Spd. -5 weeks lifespan
Troron: +10 Pow, +5 Ski. (kéo dài trong 4 tuần) -10 weeks lifespan
Paradoxine: +30 Pow, +30 Ski, -10% Spd, -10% Def. (kéo dài trong 4 tuần) -18
weeks lifespan
Nageel: +50% Ski, +50% Def. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
Kasseitan: +50% Pow, +50% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
Teromeann: +50% Pow, +100% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
PEACHES (Đào tiên)
Đây là vật phẩm quan trọng và quý hiếm. Nó giúp tăng tuổi thọ của Monster, mỗi monster chỉ được sử dụng tối đa là 1 Gold peach và 1 Silver Peach. Peaches chỉ kiếm được khi đi thám hiểm trong rừng.
Gold Peach: +50 weeks
Silver Peach: +25 weeks
Giống như hình trên nhưng màu bạc
Vật phẩm có được khi đi thám hiểm
Để được mời đi thám hiểm monster của bạn phải từ cấp C trở lên, danh tiếng (Fame) phải từ 60 trở lên. Vào đầu các tháng 2, tháng 6 và tháng 10 sẽ có người mời bạn đi thám hiểm. Nhớ giữ sức khỏe monster thật tốt trước khi họ đến nhé.
Irritater: +5 fatigue, +15 stress, -1 form
Griever: +10 fatigue, -40% stress, -1 form
Half-eaten: +1 form
Rock Candy: +1 form
Ngoài những vật phẩm trên bạn có thể tìm được những vật phẩm quý hiếm khác như là vật phẩm dùng để ghép ra monster mới và vật phẩm bán lấy tiền
Vật phẩm bán lấy tiền
Các vật phẩm này chẳng có tác dụng gì, chỉ dùng để bán lấy tiền
Pure Gold
Sells for: 6000
Pure Silver
Sells for: 4000
Pure Platina
Sells for: 8000
Meteorite
Sells for: 600
Shiny Stone
Ocean Stone
Sells for: 1000
INVENTORY ITEMS
Đây là những item mà bạn ko cần đem ra sủ dụng, chỉ cần giữ nó cũng có tác dụng, mặc dù vậy nhưng tác dụng của nó cũng ko lớn lắm. Và nó có tác dụng khi bạn đã bị trừ lifespan rồi.
Sculpture:
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
100 Fatigue: -3 Fatigue
Gemini Pot:
0 to 33 Stress: ko tác dụng
34 to 66 Stress: -1 Stress
67 to 99 Stress: -2 Stress
100 Stress: -3 Stress
Sells for: 2000
Lump of ice:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chỉ có tác dụng trong May, June, and July)
Sells for: 150
Fire Stone:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chí có tac dụng trong November, December, and January)
Sells for: 3000
Dino's Tail:
0 - 99 Fatigue: ko tác dụng
100 Fatigue: -1 Fatigue
Sells for: 250
ĐÂy là game PS1, thuôc dạng nuôi thú
Tuổi thọ của Monster
Mỗi loại monster có 1 lifespan(tuổi thọ) nhất định ko thay đổi được, lifespan này sẽ bị trừ trong quá trình nuôi huấn luyện của bạn. Lifespan của monster thông thường là 400 weeks, sống lâu nhất là Wracky với lifespan 600 weeks. 1 số loại monster khác lifespan chỉ có 320 weeks.
Trong quá trình nuôi và luyện tập của bạn monster sẽ bị mệt mỏi(Fatigue) và Stress
Chỉ số mệt mỏi(Fatigue) này từ 1 đến 100, chỉ số này không hiển thị trong trò chơi mà biểu hiện qua trạng thái của monster, cô bé Colt huấn luyện sẽ nói cho bạn biết trạng thái của monster là very well, well, same well, …..
Fatigue
0 (very well) <-------------------->100 (sickness)
Chỉ số Stress có từ 1 đến 100, chỉ số này cũng ko được hiển thị trong trò chơi
Stress
0 (no stress) <-------------------->100 (runaway)
Fatigue và Stress sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào những việc làm sau đây:
Luyện tập nhẹ (Domino, Shoot, Study, Dodge, Run, Endure):+10 Fatigue/+5 Stress
Luyện tập nặng (Pull, Leap, Meditiate, Swim): +15 Fatigue/+12 Stress
Luyện tập kỹ năng (trong 4 tuần): +18 Fatigue/+7 Stress mỗi tuần
Đi thám hiểm: +70 Fatigue/0 Stress
Ngủ: -33 đến -47 Fatigue/-5 đến -10 stress
Thắng tournament: +37 Fatigue, -75 Stress
Thể hiện tốt trong tournament, nhưng ko thắng: +50 Fatigue, -62 Stress
Thể hiện kém cỏi trong tournament: +62 Fatigue, -50 Stress
Sau đó tính theo công thức
Fatigue + (Stress x2) = LI (Lifespan Index)
Dựa vào chỉ số LI monster của bạn sẽ bị trừ tuổi thọ theo tuần từ Lifespan gốc
LI >= 70: -1 tuần Lifespan
LI >=105: -2 tuần Lifespan
LI >=140: -3 tuần Lifespan
LI >=175: -4 tuần Lifespan
LI >=210: -5 tuần Lifespan
LI >=245: -6 tuần Lifespan
LI >=280: -7 tuần Lifespan
Ví dụ: nếu monster của bạn có LI=200 thì mỗi tuần trôi qua nó ko chỉ bị trừ 1 tuần tuổi thọ, mà là trừ 4 tuần tuổi thọ. Số này sẽ trừ vào Lifespan gốc của monster
---------- Post added at 19:24 ---------- Previous post was at 19:20 ----------
Thức ăn
Ngoài việc cho monster đi ngủ ra, cho ăn là 1 cách để giảm mệt mỏi và stress. Trong trò chơi bạn sẽ bị bắt buộc cho monster của mình ăn vào đầu tuần thứ nhất của mỗi tháng, thức ăn này bạn ko thể mua được ở shop. Thức ăn này có tác dụng gia tăng hoặc giảm Stress. Tăng hay giảm phụ thuộc vào monster đó có thích loại thức ăn đó hay ko.
Potato (10G)
Thích: +1 Spoil, -1 Fear, -1 Form
Thông thường: +4 Stress, -4 Spoil, +3 Fear, -1 Form
Ghét: +16 Stress, -10 Spoil, +4 Fear, -1 Form
Monsters thích: Colorpandora
Monsters thường: Worm
Monsters ghét: Zuum
Milk (50G)
Thích: -3 Stress, +3 Spoil, +1 Form
Thông thường: -2 Stress, +1 Spoil, -1 Fear, +1 Form
Ghét: +4 Stress, -4 Spoil, -4 Fear, +1 Form
Monsters thường: Worm
Fish (100G)
Thích: -6 Stress, +3 Spoil, +2 Form
Thông thường: -3 Stress, +2 Spoil, +2 Form
Ghét: +2 Stress, -2 Spoil, +1 Fear, +2 Form
Monsters thích: Arrowhead, Phoenix, Pixie, Zuum
Monsters ghét: Worm
Cup Jelly (150G)
Thích: -7 Stress, +1 Spoil, -3 Form
Thông thường: -5 Stress, +1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Ghét: +1 Stress, -1 Spoil, +1 Fear, -3 Form
Monsters thích: Worm, Pixie
Meat (300G)
Thích: -8 Stress, +5 Spoil, +5 Form
Thông thường: -6 Stress, +4 Spoil, +6 Form
Ghét: +1 Spoil, +1 Fear +6 Form
Monsters thích: Phoenix, Zuum
Monsters ghét: Worm, Pixie
Tablets (500G)
Thích: -15 Stress, +3 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Thông thường: -13 Stress, +1 Spoil, +2 Fear, +3 Form
Ghét: -10 Stress, -1 Spoil, +2 Fear, +2 Form
Monsters thích: Worm
Monsters ghét: Baku
Item
Những thức ăn mà bạn có thể mua được ở shop
Mango: -10 Fatigue, +1 Form, +1 Spoil, +1 Fear
Candy: -2 Stress, +10 Form, +1 Spoil
Smoked Snake: -10 Spoil, +20 Fear, -10 Form
Apple Cake: +10 Spoil, -5 Fear, +10 Form
Mint Leaf: Stress giảm bớt 50%, -5 Form, -2 Spoil
Powder: +5 Fatigue, -24 Form
Sweet Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'evil' (học những kỹ năng có hình mặt quỷ)
Sour Jelly: +5 Form, làm monster trở nên 'good' (học những kỹ năng có hình mặt cười)
Nuts Oil: -28 Fatigue, +1 Spoil, +1 Fear (-1/5 stress đối với Hengers, Arrowheads,và Durahans, cũng như những monster thích Nuts Oil)
Star Prune: +20 Fame, +5 Spoil, +1 Form
MAGIC BANANA
Đây là 1 item đặc biệt, mà mỗi lần sử dụng nó có tác dụng khác nhau. 5 tác dụng có thể xảy ra là:
-10 loyalty, +1 tuần lifespan
-5 loyalty
Ko có tác dụng gì
+5 loyalty
+10 loyalty, -1 tuần lifespan
Bây giờ bạn có thể tự mình đặt ra lịch huấn luyện để monster của mình sống lâu sống khỏe rồi chứ.
Hay để mình gợi ý thế này nhé:
Nếu bạn giàu: Trước khi tập ăn 1 Nuts Oil (-28 Fatigue), trước khi đi ngủ ăn 1 Mint Leaf (giảm 50% stress), tập 3-5 tuần ngủ 1 tuần, lâu lâu thì đi Tournamenets 1 lần, ko nên cho monster luyện kỹ năng khi nó nhỏ hơn 2 năm tuổi. Đầu tháng cho ăn Tablets. Monster nhỏ hơn 2 năm ko được cho tập nặng
Nếu bạn nghèo: Đầu tháng cho uống sữa hoặc Cup jelly, trước khi ngủ ăn 1 Mint Leaf, chỉ tập nhẹ ko tập nặng. Bảo đảm sống lâu nhưng ko mạnh bằng nhà giàu ^^
---------- Post added at 20:09 ---------- Previous post was at 19:24 ----------
Thuốc
Thuốc làm tăng chỉ số của monster, nhưng nếu bạn lạm dụng nó sẽ phải trả giá đấy, bởi vì nó làm giảm tuổi thọ của monster
Larox: +10 Pow, +10 Def, -10 Lif. -4 weeks lifespan
Manseitan: +10 Lif, +10 Ski, -10 Spd. -5 weeks lifespan
Troron: +10 Pow, +5 Ski. (kéo dài trong 4 tuần) -10 weeks lifespan
Paradoxine: +30 Pow, +30 Ski, -10% Spd, -10% Def. (kéo dài trong 4 tuần) -18
weeks lifespan
Nageel: +50% Ski, +50% Def. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
Kasseitan: +50% Pow, +50% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
Teromeann: +50% Pow, +100% Spd. -20 weeks lifespan (có tác dụng trong 1 trận)
PEACHES (Đào tiên)
Đây là vật phẩm quan trọng và quý hiếm. Nó giúp tăng tuổi thọ của Monster, mỗi monster chỉ được sử dụng tối đa là 1 Gold peach và 1 Silver Peach. Peaches chỉ kiếm được khi đi thám hiểm trong rừng.
Gold Peach: +50 weeks
Silver Peach: +25 weeks
Giống như hình trên nhưng màu bạc
Vật phẩm có được khi đi thám hiểm
Để được mời đi thám hiểm monster của bạn phải từ cấp C trở lên, danh tiếng (Fame) phải từ 60 trở lên. Vào đầu các tháng 2, tháng 6 và tháng 10 sẽ có người mời bạn đi thám hiểm. Nhớ giữ sức khỏe monster thật tốt trước khi họ đến nhé.
Irritater: +5 fatigue, +15 stress, -1 form
Griever: +10 fatigue, -40% stress, -1 form
Half-eaten: +1 form
Rock Candy: +1 form
Ngoài những vật phẩm trên bạn có thể tìm được những vật phẩm quý hiếm khác như là vật phẩm dùng để ghép ra monster mới và vật phẩm bán lấy tiền
Vật phẩm bán lấy tiền
Các vật phẩm này chẳng có tác dụng gì, chỉ dùng để bán lấy tiền
Pure Gold
Sells for: 6000
Pure Silver
Sells for: 4000
Pure Platina
Sells for: 8000
Meteorite
Sells for: 600
Shiny Stone
Ocean Stone
Sells for: 1000
INVENTORY ITEMS
Đây là những item mà bạn ko cần đem ra sủ dụng, chỉ cần giữ nó cũng có tác dụng, mặc dù vậy nhưng tác dụng của nó cũng ko lớn lắm. Và nó có tác dụng khi bạn đã bị trừ lifespan rồi.
Sculpture:
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
100 Fatigue: -3 Fatigue
Gemini Pot:
0 to 33 Stress: ko tác dụng
34 to 66 Stress: -1 Stress
67 to 99 Stress: -2 Stress
100 Stress: -3 Stress
Sells for: 2000
Lump of ice:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chỉ có tác dụng trong May, June, and July)
Sells for: 150
Fire Stone:
Chỉ có tác dụng khi cho monster đi ngủ
0 - 49 Stress : ko tác dụng
50 - 99 Stress: -1 to Stress
100 Stress: -2 to Stress.
0 to 33 Fatigue: ko tác dụng
34 to 66 Fatigue: -1 Fatigue
67 to 99 Fatigue: -2 Fatigue
(chí có tac dụng trong November, December, and January)
Sells for: 3000
Dino's Tail:
0 - 99 Fatigue: ko tác dụng
100 Fatigue: -1 Fatigue
Sells for: 250
Chỉnh sửa cuối:
........