3/ Unit:
3.1/ Order:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Dwarve
Cost: 28 Growth: 18 Damage: 2-3 Hit Point: 12
M-Attack: 11 M-Defense: 11 Speed: 3 Move: 18
R-Attack: 0 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Magic Resistance
Dwarve là loại lính cấp 1 không được tốt lắm vì stat không có gì nổi trội và đặc biệt, mặc dù có Magic Resistance nhưng lính cấp 1 ít ai sử dụng phép đánh vào nó nên có cũng như không. Nếu được, bạn nên bỏ qua loại lính này.
Name:
Halfling
Cost: 22 Growth: 23 Damage: 1-2 Hit Point: 8
M-Attack: 5 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 18
R-Attack: 10 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 10
Abilities: Ranged, Giant slayer
Halfling khác hẳn người anh em của nó, là 1 ranger khá tốt, có Giant Slayer cực khủng, vài trăm con mà nện vào lính lv 4 thì đã phê.
Lính Level 2:
Name:
Magi
Cost: 160 Growth: 8 Damage: 3-4 Hit Point: 16
M-Attack: 6 M-Defense: 12 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 12 Spell Points: 16 Shots: 0
Abilities: Spell Caster
Magi là loại lính phép, nhìn chung khá tốt trong trận đánh vì lính phép cũng được xem như là 1 loại lính bắn xa. Nhưng với lượng HP = 16 khá ít ỏi thì cũng dễ chết lắm.
Name:
Gold Golem
Cost: 240 Growth: 6 Damage: 8-12 Hit Point: 50
M-Attack: 16 M-Defense: 16 Speed: 3 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Mechanical, Magic Resistance
Gold Golem so với người đồng cấp Magi có vẻ khá hơn nhiều, vì trong thành Order rất ít có lính cận chiến tốt, Gold Golem thực sự nên là ưu tiên của bạn. Vì tốc độ di chuyển khá chậm, nên Gold Golem nên được sử dụng để phòng thủ, đứng trước các lính bắn xa quan trọng của bạn như Halfling, Genie để thu hút sát thương. HP = 50 + 75% Magic Resistance thì muốn diệt đạo Gold Golem cũng rất khó.
Lính Level 3:
Name:
Genie
Cost: 550 Growth: 6 Damage: 9-12 Hit Point: 60
M-Attack: 10 M-Defense: 18 Speed: 6 Move: 25
R-Attack: 0 R-Defense: 18 Spell Points: 24 Shots: 0
Abilities: Flying, Spell Caster
Genie mặc dù là loại lính cấp 3, nhưng lại là spell caster nên HP thấp, nhưng đừng xem thường nó, bạn hãy nhìn bản phép thuật của Genie thật kỹ để xem nó có nên được sử dụng hay không.
Name:
Naga
Cost: 850 Growth: 4 Damage: 14-22 Hit Point: 90
M-Attack: 22 M-Defense: 22 Speed: 7 Move: 20
R-Attack: 0 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: No Retaliation
Naga là loại quân cấp 3 khá tốt, HP cao hơn genie 1/3, nhưng cái giá 850 gold và Growth chỉ có 4 thì thật sự khá mắc và số lượng ít. Nhưng nếu bạn cần 1 tay cận chiên với tính năng đánh không phản, Naga đáp ứng được yêu cầu cày cuốc của bạn.
Lính Level 4:
Name:
Titan
Cost: 4000+2 gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
M-Attack: 32 M-Defense: 32 Speed: 6 Move: 21
R-Attack: 32 R-Defense: 32 Spell Points: 0 Shots: 16
Abilities: Ranged, Normal Melee, Chaos Ward
Titan thì không phải nói nhiều, là lính cấp 4 duy nhất đánh tầm xa, sát thương khủng, đánh gần không giảm damage. Đây thực sự là con quái vật trong H4 cũng như các phiên bản trước đó.
Name:
Dragon Golem
Cost: 4000+4 ore Growth: 2 Damage: 36-55 Hit Point: 220
M-Attack: 34 M-Defense: 34 Speed: 9 Move: 27
R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots:0
Abilities: Mechanical, First Strike, Negative First Strike
Dragon Golem là loại lính cận chiến, tốc độ cao nên dù có thua kém Titan nhiều mặt nhưng vẫn có thể sử dụng được nếu bạn không có đủ tài nguyên mua Titan. (xây Titian khó hơn)
[/spoil]
3.2/ Life:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Squire
Cost: 26 Growth: 21 Damage: 2-3 Hit Point: 10
M-Attack: 9 M-Defense: 11 Speed: 6 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Stun
Squire là lính duy nhất có kỹ năng Stun, nhưng đáng tiếc xác xuất xảy ra lại không cao, và lượng HP cũng không cao lắm, nên nếu có thể thì bạn hãy bỏ qua lính này.
Name:
Crossbow Man
Cost: 32 Growth: 16 Damage: 2-3 Hit Point: 10
M-Attack: 4 M-Defense: 11 Speed: 3 Move: 19
R-Attack: 9 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 10
Abilities: Ranged, Long Range
Crossbow Man là loại lính bắn mạnh, có khả năng bắn xa mà không bị giảm Damage (nhưng không bắn xuyên vật cản).
Lính Level 2:
Name:
Pikeman
Cost: 150 Growth: 9 Damage: 6-8 Hit Point: 30
M-Attack: 12 M-Defense: 14 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 14 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Long Weapon, Negative First Strike
Pikeman có kỹ năng Long Weapon được xem như đánh không phản, lại còn chống được first strike thì quá tuyệt. Stat cũng khá đối với loại lính 2. Nếu bạn ngại Ballista đi chậm thì Pikeman là loại lính duy nhất bạn phải dùng, nhưng cũng đừng lo là nó không quá kém để bạn bỏ đi đâu.
Name:
Ballista
Cost: 190 Growth: 7 Damage: 5-7 Hit Point: 28
M-Attack: 8 M-Defense: 16 Speed: 0 Move: 15
R-Attack: 15 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 20
Abilities: Ranged, Long Ranged, Mechanical, No Obstacle Penalty
Lính bắn thứ 2 của Life, bắn mạnh, bắn thẳng và xuyên vật cản. Kỹ năng quá tốt cho 1 loại lính bắn. Nhưng điểm yếu chết người của nó là tốc độ di chuyển. Khi sử dụng cổ xe này, bạn phải suy nghĩ thật kỹ đấy.
Lính Level 3:
Name:
Crusader
Cost: 650 Growth: 5 Damage: 10-16 Hit Point: 65
M-Attack: 22 M-Defense: 23 Speed: 8 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 23 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Two Attack, Death Ward
Crusader là loại bộ binh không quá mạnh, damage thấp, Hit Point cũng thấp, nhưng bù lại với kỹ năng Two Attack thì có thể nói là loại lính gây sát thương cao nhất trong loạt lính cấp 3. Điểm yếu là HP thấp và di chuyển chậm.
Name:
Monk
Cost: 550 Growth: 6 Damage: 10-15 Hit Point: 55
M-Attack: 10 M-Defense: 22 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 20 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 12
Abilities: Ranged, Death Ward
Monk là đơn vị lính bắn xa thứ 3 của Life, stat không bằng crusader, nhưng chỉ cần bắn xa là ta có thể mang đi cày cuốc ngon lành rồi. Nhưng 2 đại quân giáp mặt thì bản thân mình không nghĩ rằng bắn xa có lợi.
Lính Level 4:
Name:
Champion
Cost: 2000+2 wood+2 ore Growth: 4 Damage: 24-36 Hit Point: 150
M-Attack: 25 M-Defense: 25 Speed: Move: 25
R-Attack: 0 R-Defense: 25 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: First Strike, Charge
Champion thuộc lớp lính level 4 nhưng stat lại thuộc dạng tệ hại nhất. thế nhưng điểm mạnh của Champion là……. Giá rẻ và Growth cao gấp 2 các binh chủng còn lại. Kỹ năng charge cho phép Champion gây damage mạnh hơn khi chạy từ xa đánh, nên khi dùng Champion nhớ phải cho chạy vòng sau lưng địch đánh cho mạnh.
Name:
Angel
Cost:4000+2crys Growth: 2 Damage: 40-65 Hit Point: 230
M-Attack: 30 M-Defense: 34 Speed: 10 Move: 30
R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 20 Shots: 0
Abilities: Flying, Resurrection
Angel thực sự là đơn vị quân mạnh nhất của thành Life, lại rất hữu dụng, stat cao lại kèm thêm kỹ năng resurrection. Tốc độ đủ để bay lên đánh địch ngay turn đầu. Nếu không thích số đông kiểu champion thì chọn Angel để phòng thủ và hồi sinh tốt.
[/spoil]
3.3/ Nature:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Wolf
Cost: 36 Growth: 15 Damage: 2-3 Hit Point: 12
M-Attack: 9 M-Defense: 9 Speed: 7 Move: 21
R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Two Attack
Wolf là loại lính 1 có stat khá tệ hại. nhưng bù lại kỹ năng Two Attack cho ta 1 đơn vị quân có lượng sát thương thuộc dạng cao nhất đối với quân cùng cấp. Cố gắn sử dụng wolf như là loại lính sát thương chính của mình khi đầu games.
Name:
Sprite
Cost: 22 Growth: 23 Damage: 1-2 Hit Point: 7
M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: flying, No Relatiation
Sprite là loại lính có stat cũng khá tệ hại, nhưng speed cao và kỹ năng đánh không phản có thể giúp ta chọn chiến thuật hit and run khi gặp địch speed thấp. Nhìn chung sprite cũng khá tốt so với loạt lính 1 khác nếu bạn biết sử dụng.
Lính Level 2:
Name:
White Tiger
Cost: 220 Growth: 6 Damage: 6-8 Hit Point: 35
M-Attack: 19 M-Defense: 19 Speed: 8 Move: 24
R-Attack: 0 R-Defense: 19 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: First Strike
White Tiger có Speed khá cao, nhưng move lại thấp, stat còn lại khá tốt so với loại lính cùng cấp, đặc biệt kỹ năng First Strike. Thế nhưng lại ít người sử dụng vì nó bị lu mờ bởi người anh em bên kia.
Name:
Elf
Cost: 190 Growth: 7 Damage: 3-4 Hit Point: 18
M-Attack: 8 M-Defense: 16 Speed: 6 Move: 19
R-Attack: 16 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 12
Abilities: Ranged, Shoot Twice, Ranged First Strike
Elf có stat kém xa White Tiger, nhưng khả năng Shoot Twice cho ra đời lính cấp 2 bắn damage cao nhất. Điểm yếu duy nhất là HP, nên Elf thường là mục tiêu đầu được ưu tiên xử trước (sau tướng).
Lính Level 3:
Name:
Griffin
Cost: 800 Growth: 4 Damage: 16-22 Hit Point: 95
M-Attack: 19 M-Defense: 19 Speed: 6 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 19 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Unlimited Relatiation
Griffin là lính level 3 nhưng có stat không cao lắm. bù lại kỹ năng đánh trả không giới hạn cho ra đời 1 chiến thuật …. Thu hút sát thương cận chiến. HP = 95 củng giúp cho Griffin trụ vững và lâu nhưng Growth 4 và Defense 19 có vẻ không tốt lắm. hãy cast Gaint Strength để phát huy tối đa uy lực của Unlimited Relatiation.
Name:
Unicorn
Cost: 650 Growth: 5 Damage: 12-20 Hit Point: 80
M-Attack: 20 M-Defense: 20 Speed: 5 Move: 25
R-Attack: 0 R-Defense: 20 Spell Points: 0 Shots:0
Abilities: Blinding
Unicorn là lính level 3 nhưng stat cũng không khá khẩm là bao so với Griffin. Kỹ năng Blinding của Unicorn nhìn chung là tốt khi làm địch bị blind, nhưng xác xuất gây ra không phải là cao, đây lại là lính bộ dù move khá tốt .Nhìn chung Griffin tốt hơn nhưng mắc hơn, nếu nghèo về mặt tài nguyên thì hãy dùng Unicorn thay.
Lính Level 4:
Name:
Phoenix
Cost: 4000+2mer Growth: 2 Damage: 45-65 Hit Point: 275
M-Attack: 28 M-Defense: 28 Speed: 12 Move: 30
R-Attack: 0 R-Defense: 28 Spell Points: 12 Shots: 0
Abilities: flying, fire breath, fire resistance, rebirth
Phoenix có stat không tốt lắm so với lính cùng cấp, nhưng khả năng đánh lan theo chiều dọc và move cao đáng để ta lưu ý. Nếu biết cách phát huy thì Phoenix là loại lính kinh khủng đấy, công thêm khả năng Rebirth nên khi đi cày cuốc solo với 1 tướng cũng rất đạt.
Name:
Faerie Dragon
Cost: 4000+2gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 220
M-Attack: 15 M-Defense: 29 Speed: 7 Move:
R-Attack: 0 R-Defense: 29 Spell Points: 40 Shots: 0
Abilities: Flying, Spell Caster, Magic Mirror
Faerie Dragon là loại lính cấp 4 sử dụng phép, stat thực sự thấp nhưng magic của Faerie Dragon rất đáng kinh, nó có các phép cấp 3 rất mạnh của Chaos, lại cast phép từ xa, rất đáng sử dụng. Nếu bạn không phát huy được fire breath của phoenix thì đây là lựu chọn còn lại của bạn.
[/spoil]
3.4/ Death:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Skeleton
Cost: 22 Growth: 25 Damage: 1-2 Hit Point: 8
M-Attack: 12 M-Defense: 12 Speed: 4 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 24 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Undead, Ranged Defense
Skeleton là loại lính cấp 1 nhưng stat cũng rất khá. Đáng tiếc HP và move thấp làm nó mất nửa số điểm rồi. nhưng thực tế cũng tốt chán so với người đồng đội còn lại của anh.
Name:
Imp
Cost: 18 Growth: 28 Damage: 1-2 Hit Point: 7
M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 26
R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Mana Leech
Imp là loại lính cấp 1 thuộc dạng tệ hại nhất, tất cả stat đều thấp trừ speed và move. Chỉ có khả năng Mana Leech là vớt vát chút đỉnh điểm của Imp. Nhưng nhìn chung nếu bỏ được thì bỏ, đỡ hao tiền.
Lính Level 2:
Name:
Ghost
Cost: 140 Growth: 9 Damage: 2-4 Hit Point: 15
M-Attack: 15 M-Defense: 30 Speed: 6 Move: 28
R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Undead, Aging, Insubstantial
Ghost có HP và Damage thuộc dạng yếu nhất so với loại lính 2, nhưng bù lại Defense lại là cao nhất, cao tương đương lính cấp 4 luôn. Kỹ năng Aging rất đáng cho ta lưu ý, chỉ có điều magic của tướng death đã làm thay cho Aging của ghost rồi, vì vậy ta không nên dùng Ghost làm chi, trừ trường hợp ta dùng Ghost để che cho lính bắn nào đó.
Name:
Cerberus
Cost: 190 Growth: 7 Damage: 4-6 Hit Point: 24
M-Attack: 16 M-Defense: 16 Speed: 7 Move: 21
R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: No Retaliation, 3-Head Attack
Cerberus hơn hẳn người anh em Ghost, stat khá, HP hơn gần 1 nửa Ghost, damage cao gần gấp đôi, lại có kỹ năng cực xin là đánh cùng 1 lúc 3 đạo quân kế cận. Thực sự nếu Micro giỏi thì Cerberus là loại lính đáng sợ bậc nhất. Hãy chọn Cerberus thay cho ghost.
Lính Level 3:
Name:
Vampire
Cost: 1100 Growth: 3 Damage: 12-18 Hit Point: 75
M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 8 Move: 28
R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Undead, No Retaliation, Life Drain
Vampire là loại lính cấp 3 thuộc dạng kinh khủng nhất Heroes 4. Damage cao, sức thủ cao, lại còn được trang bị ability thuộc dạng mạnh nhất của games là Life Drain. Để đánh bại 1 đạo quân Vampire là 1 điều ko dễ dàng. Điểm yếu duy nhất của Vampire là giá tiền, HP và Growth thuộc dạng thấp nhất của lính cùng cấp.
Name:
Venom Spawn
Cost: 1100 Growth: 3 Damage: 16-24 Hit Point: 100
M-Attack: 13 M-Defense: 26 Speed: 7 Move: 19
R-Attack: 26 R-Defense: 26 Spell Points: 0 Shots: 15
Abilities: Ranged, Poison Attack
Venom Spawn là loại lính bắn tầm xa duy nhất của Death, mặc dù stat được xem như hơn hẳn Vampire, lại có Poison Attack và là lính tầm xa, nhưng so ra vẫn không thể bằng Life Drain của Vampire. Nhưng đừng bỏ quên Venom Spawn, nhiều khi sử dụng Venom Spawn địch scout không tốt sẽ hoảng hồn vì họ luôn nghĩ bạn sẽ dùng Vampire.
Lính Level 4:
Name:
Bone Dragon
Cost: 4000+2crys Growth: 2 Damage: 35-65 Hit Point: 275
M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 5 Move: 28
R-Attack: 0 R-Defense: 60 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Undead, Ranged Defense, Fear
Bone Dragon có stat cao, R-Defense lại cực cao, có khả năng Fear kinh hoàng và gần như tương đương đánh không phản. Rất đáng được sử dụng, nhưng cũng đừng quên người anh em Devil.
Name:
Devil
Cost: 4000+2sul Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
M-Attack: 33 M-Defense: 33 Speed: 8 Move: 30
R-Attack: 0 R-Defense: 33 Spell Points: 8 Shots: 0
Abilities: Teleport, Summon demon, Life Ward
Devil có stat khá cao (dù không bằng người anh em Bone Dragon), lại có khả năng summon demon nên nó rất đáng được lưu ý. Nhưng kinh khủng nhất lại là kỹ năng teleport có thể diệt Ranger của địch trong nháy mắt.
[/spoil]
3.5/ Chaos:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Bandit
Cost: 20 Growth: 26 Damage: 1-3 Hit Point: 10
M-Attack: 9 M-Defense: 9 Speed: 7 Move: 23
R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Stealth
Bandit có stat khá tệ hại, kỹ năng Stealth hầu như vô dụng trong trận đánh. Tốt nhất bạn nên ignore loại đơn vị này khi đánh trận. nhưng nó không vô dụng lắm đâu. Bandit ngoài bản đồ gần như là tàng hình, vì vậy nên mua vài con để trực những khu vực quan trọng để biết động tĩnh của địch (Scout và Macro).
Name:
Orc
Cost: 34 Growth: 16 Damage: 1-3 Hit Point: 12
M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 4 Move: 19
R-Attack: 11 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 6
Abilities: Ranged, Normal Melee, Short Ranged
Orc có stat khá tốt so với loại lính cấp 1, lại là lính Ranged nên rất đáng được sử dụng. Nhưng Short Ranged cũng làm nó mất vài điểm dù có Normal Melee. Lính cấp 1 tốt nhất là nên tránh Melee.
Lính Level 2:
Name:
Medusa
Cost: 220 Growth: 6 Damage: 3-6 Hit Point: 24
M-Attack: 19 M-Defense: 17 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 19 R-Defense: 17 Spell Points: 0 Shots: inf
Abilities: Ranged, Stone Gaze, Normal Melee, Unlimited Short
Medusa là lính đánh tầm xa thứ 2 của Chaos, stat thật sự cao dù HP hơi yếu. Đặc biệt kỹ năng Stone Gaze rất đáng sợ khi Medusa đi với số lượng đông. Bắn trực tiếp vào lính cấp 4 cũng gây sát thương đáng sợ. Thật sự rất hữu ích.
Name:
Minotaur
Cost: 230 Growth: 6 Damage: 5-10 Hit Point: 38
M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 6 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Block
Minotaur tệ hại hơn người anh em khá nhiều dù có HP và Damgage cao hơn. Nhưng Move quá thấp đã đánh mất hết điểm của anh dù kỹ năng Block là 1 kỹ năng lợi hại. nhưng cũng đừng quên Minotaur khi bạn muốn dùng nó để bảo vệ tướng của bạn trước những xạ thủ của địch. Hãy tin điều này: có Block, Minotaur không sợ Titan ( mặc dù thua xa ).
Lính Level 3:
Name:
Nightmare
Cost: 800 Growth: 4 Damage: 12-26 Hit Point: 110
M-Attack: 23 M-Defense: 20 Speed: 6 Move: 23
R-Attack: 0 R-Defense: 20 Spell Points: 6 Shots: 0
Abilities: Terror
Nightmare với lượng HP cao nhất của lính cấp 3 và stat khá tốt đã giúp nó có chỗ đứng trong những trận đánh lớn, đặc biệt phép Terror là không thể chê được. Nhưng….. Growth khá là thấp.
Name:
Efreet
Cost: 850 Growth: 4 Damage: 10-20 Hit Point: 80
M-Attack: 25 M-Defense: 23 Speed: 6 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 23 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Fire Shield, Fire Attack, Fire Resistance
Efreet có vẻ mạnh hơn so với người anh em nhờ stat cao hơn và fire attack. HP 80 là trung bình của loại lính cấp 3 nhưng Fire Attack giúp cho Efreet cực tốt trong những trận đột kích xạ thủ của địch.
Lính Level 4:
Name:
Hydra
Cost: 4000+2mer Growth: 2 Damage: 28-60 Hit Point: 250
M-Attack: 30 M-Defense: 26 Speed: 6 Move: 21
R-Attack: 0 R-Defense: 26 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: No Retaliation, Multi Attack
Hydra có stat không tốt lắm, move lại thấp nhất trong đám lính level 4. Nhưng….. kỹ năng huyền thoại Multi Attack của Hydra là đáng sợ nhất. nếu bạn Micro tốt, biết cách phát huy sức mạnh của Hydra, người anh em Black Dragon thua xa. Nếu Micro không tốt hoặc địch quá nhiều xạ thủ, đừng dùng Hydra bạn nhé.
Name:
Black Dragon
Cost: 8000+4Sul Growth: 1 Damage: 55-110 Hit Point: 400
M-Attack: 40 M-Defense: 40 Speed: 7 Move: 30
R-Attack: 0 R-Defense: 40 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Immune Magic, Fire Breath
Black Dragon là đơn vị lính cấp 4 mạnh nhất, stat cao nhất, kỹ năng cũng thuộc dạng xịn. Không nghi ngờ gì khi nói Black Dragon là mạnh nhất khi solo, nhưng trong đại chiến thì chưa hẳn. Immune Magic làm cho Black Dragon khó bị bắn hạ nhưng cũng không nhận được support nào, nên bản thân không biết là tốt hay xấu, chỉ có điều Growth = 1 làm cho ta phải suy nghĩ kỹ trước khi dùng
[/spoil]
3.6/ Might:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Berserker
Cost: 20 Growth: 19 Damage: 2-3 Hit Point: 18
M-Attack: 12 M-Defense: 8 Speed: 6 Move: 20
R-Attack: 0 R-Defense: 8 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Two Attack, Berserk
Berserler….. stat đẹp, kỹ năng Two Attack cực khủng nhưng Berserk làm cho người điều khiển phải…. sợ. cố gắng đừng sử dụng Berserker quá nhiều, vì nó dễ chết hết lắm, mà hãy để dành cho cuộc đại chiến , mình không đề nghị bỏ nó nhé.
Name:
Centaur
Cost: 40 Growth: 9 Damage: 3-5 Hit Point: 20
M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 4 Move: 25
R-Attack: 10 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 4
Abilities: Ranged, Melee Attack, Short Ranged
Centaur có stat không hề kém Berserker, lại được phép bắn xa 4 lần dù hơi ít. Kỹ năng Short Ranged kéo điểm Centaur xuống khá nhiều, nhưng bạn có thể xem loại lính này như lính cận chiến, lâu lâu bắn gần 1 phát lấy lệ.
Lính Level 2:
Name:
Nomad
Cost: 150 Growth: 6 Damage: 6-9 Hit Point: 45
M-Attack: 16 M-Defense: 13 Speed: 8 Move: 27
R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: First Strike
Nomad là kỵ binh, stat tương đối cao so với các lính cấp 2. Kỹ năng first strike cũng không tệ, có thể sử dụng nếu muốn. nếu bạn cần áp sát địch sớm, chủ yếu là xạ thủ của địch (có lẽ bảo vệ berserker) thì nomad là 1 chọn lựa không tồi.
Name:
Harpy
Cost: 110 Growth: 8 Damage: 4-5 Hit Point: 24
M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 5 Move: 28
R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, No Retaliation, Strike and Return
Harpy có stat kém hơn người anh em của nó 1 chút, nhưng Strike and Return và No Retaliation biết Harpy thành loại lính bắn xa có damage và stat cao. Vì vậy so ra harpy tốt hơn Nomad 1 chút.
Lính Level 3:
Name:
Org Magi
Cost: 350 Growth: 6 Damage: 12-18 Hit Point: 85
M-Attack: 18 M-Defense: 16 Speed: 4 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 6 Shots: 0
Abilities: Bloodust
Org Magi, loại lính cấp 3 có khả năng cast phép duy nhất của Might lại có stat rất tệ, move cũng cực kỳ tệ hại. Cho nên hãy ignore loại đơn vị này đi là vừa vì người anh em của nó mạnh hơn hẳn và kinh khủng hơn hẳn.
Name:
Cyclope
Cost: 750 Growth: 3 Damage: 12-18 Hit Point: 95
M-Attack: 15 M-Defense: 24 Speed: 4 Move: 21
R-Attack: 30 R-Defense: 24 Spell Points: 0 Shots: 8
Abilities: Ranged, Area Attack
Cyclope là loại lính có stat cực kỳ đẹp, lại là Ranger nữa, kỹ năng Area Attack giúp cho Cyclope trở thành loại lính bắn thuộc dạnh mạnh nhất và hữu dụng nhất games (hơn cả Titan). Bạn chỉ cần cố gắng bảo vệ Cyclope không bị địch áp sát là được. Growth 3 cho thấy Cyclope là loại đơn vị nguy hiểm
Lính Level 4:
Name:
Thunder Bird
Cost: 1800+2mer Growth: 3 Damage: 28-40 Hit Point: 170
M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 6 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, Lightning Attack
Thunder Bird là 1 trong những loại lính cấp 4 yếu, nhưng Growth 3 + Lightning Attack + flying + giá rẻ đã bảo vệ tốt Thunder Bird khỏi bị diệt tuyệt so với người anh em của nó
Name:
Behemoth
Cost: 4000+2crys Growth: 2 Damage: 55-80 Hit Point: 240
M-Attack: 36 M-Defense: 34 Speed: 6 Move: 21
R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Strength
Behemoth thực sự rất mạnh, stat thuộc dạng cao, trâu bò, nhưng move có vẻ không tốt lắm. Kết hợp Behemoth và Cyclope là 1 chiến thuật khá độc khi Cyclope là đơn vị tấn công chính, Behemoth bảo vệ Cyclope nếu địch có ý định bay đến cầm chân Cyclope . Còn nếu đọ bắn xa thì chắc không thể thắng cyclope được
[/spoil]
3.7 Neutral Unit:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Peasant
Cost: 15 Growth: 36 Damage: 2-3 Hit Point: 10
M-Attack: 6 M-Defense: 7 Speed: 2 Move: 18
R-Attack: 0 R-Defense: 7 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Tax Payer
Stat tệ không thể bào chữa. Nhưng có ability khá hay là mỗi turn cho ta 1gold/peasant. Mua thì tốn 15 gold. Vậy nếu giữ peasant hơn 15 ngày thì xem như ta có lãi. => nên mua và giữ cho Peasant sống càng lâu càng tốt.
Name:
Pirate
Cost: 22 Growth: 24 Damage: 1-2 Hit Point: 10
M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 5 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Bonus At Sea
Stat tệ không thể bào chữa. just ignore là được. nhưng cũng tăng lên kha khá khi chiến đấu ở biển.
Name:
Troglodyte
Cost: 28 Growth: 19 Damage: 2-3 Hit Point: 14
M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 5 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Immune to Visual Attack
Stat tệ không thể bào chữa. just ignore là được.
Name:
Zombie
Cost: 35 Growth: 15 Damage: 2-4 Hit Point: 24
M-Attack: 8 M-Defense: 10 Speed: 1 Move: 18
R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Undeat, Toughness
Zombie là loại lính lv 1 có lượng HP cao nhất, nên dùng nó để thu hút sát thương cho lính bắn cũng được. Nhưng thành Death đơn vị nào bắn??? Just ignore.
Lính Level 2:
Name:
Evil Eye
Cost: 220 Growth: 6 Damage: 3-7 Hit Point: 26
M-Attack: 8 M-Defense: 15 Speed: 6 Move: 29
R-Attack: 16 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 15
Abilities: Ranged, Flying, Random Harmful Spell
Evil Eye có stat tốt, lại là lính bắn xa. Có skill khá hay là cast random phép status vào địch vừa bị tấn công. Đề nghị thành Chaos nên phát triển lính này nếu có khả năng.
Name:
Gargoyle
Cost: 160 Growth: 8 Damage: 4-6 Hit Point: 22
M-Attack: 14 M-Defense: 16 Speed: 7 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Elemental, Flying, Stone Skin
Stat cũng không tệ nhưng cũng không mạnh. Nhưng được cái kỹ năng bay. Nếu bạn thiếu lính áp sát thì có thể phát triển thêm con này.
Name:
Mermaid
Cost: 0 Growth: 0 Damage: 5-8 Hit Point: 38
M-Attack: 15 M-Defense: 13 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Hypnotize
Nguy hiểm, nguy hiểm, nguy hiểm !!!. loại lính này ta không phát triển được, nhưng khi đi biển phải cẩn thận, chỉ nên đánh xa, không nên cận chiến hòng tránh Hypnotize của Mermaid. “nét đẹp của nàng tiên cá thật nguy hiểm”.
Name:
Mummy
Cost: 170 Growth: 8 Damage: 5-8 Hit Point: 30
M-Attack: 15 M-Defense: 16 Speed: 4 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Undead, Curse
Mummy là loại lính khá tốt khi stat đẹp lại có khả năng curse khi đánh địch. Nhưng thật sự Death không cần Curse này vì tướng đã có Mass Curse. Move chậm là điểm yếu chết người của mummy
Name:
Troll
Cost: 230 Growth: 6 Damage: 6-12 Hit Point: 45
M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 3 Move: 27
R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Regeneration
Loại lính Lv 2 thì Troll mới thật sự là trâu, HP 45 là cực cao cộng thêm Regeneration nữa thì khó đánh bại thật. So về lính 2 độ trân giữa Troll và Gold Golem là “nửa cân tám lượng”
Lính Level 4:
Name:
Sea Monster
Cost: 0 Growth: 0 Damage: 45-65 Hit Point: 275
M-Attack: 35 M-Defense: 34 Speed: 5 Move: 24
R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Devouring
Nguy hiểm, nguy hiểm, nguy hiểm !!!. loại lính này ta không phát triển được, nhưng khi đi biển phải cẩn thận, chỉ nên đánh xa, không nên cận chiến hòng tránh Devouring của Sea Monster. 20 con lính level 4 có thể bị chết sạch chỉ bởi 1 cạp của địch. Hãy cận thận.
Nhìn chung, “Đi Biển Thật Nguy Hiểm, Hãy Quay Đầu Lại Bờ”, hết nàng tiên cá đến cá mập, toàn loại khủng bố.
[/spoil]
3.8/ Summon Unit:
[spoil]
Lính Level 1:
Name:
Leprechaun
Cost: 24 Growth: 22 Damage: 1-2 Hit Point: 8
M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 3 Shots: 0
Abilities: Fortune
Summon cấp 1 kiểu này thì không cửa nào qua mặt wolf. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ.Just ignore
Lính Level 2:
Name:
Satyr
Cost: 170 Growth: 8 Damage: 5-8 Hit Point: 36
M-Attack: 14 M-Defense: 13 Speed: 6 Move: 20
R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 3 Shots: 0
Abilities: Mirth
Summon cấp 2 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Elf. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ. Nhưng nếu cần Mirth thì cũng nên mua 1 con để cast mirth , nhưng bản thân mình thích fortune hơn. Just ignore
Lính Level 3:
Name:
Air Element
Cost: 350 Growth: 6 Damage: 6-10 Hit Point: 40
M-Attack: 16 M-Defense: 32 Speed: 7 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense:32 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Elemental 1, Flying, insbustania
Summon cấp 3 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Giffin hay Unicorn. Còn mua và phát triển thì cũng tạm được khi Defense cao. Mua để thủ cho 1 loại lính bắn của mình cũng tốt (Elf chẳng hạn) nếu dư tiền.
Name:
Earth Element
Cost: 375 Growth: Damage: 9-14 Hit Point: 50
M-Attack: 18 M-Defense: 20 Speed: 1 Move: 18
R-Attack: 9 R-Defense: 20 Spell Points: Shots:
Abilities: Elemental, Magic Resistant
Summon cấp 3 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Giffin hay Unicorn. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ. Nhưng có thể dùng để bảo vệ lính bắn cũng tạm được.
Name:
Fire Element
Cost: 350 Growth: 6 Damage: 7-10 Hit Point: 50
M-Attack: 10 M-Defense: 18 Speed: 6 Move: 20
R-Attack: 20 R-Defense: 18 Spell Points: 0 Shots: 20
Abilities: Elemental, Ranged, Fire Attack, Fire Resistant
Fire Element so với 2 người đồng hương bên trên hơn hẳn, bắn xa, không sợ lửa, stat khá. Duyệt nếu bạn có ý định mua và phát triển mạnh. Đặc biệt vì đây là lính bắn, nếu bị đánh thằng thì Nature cũng nên mua Fire Element để đứng trên bục cao tăng sát thương đánh địch ngoài thành.
Name:
Water Element
Cost: 350 Growth: 6 Damage: 6-9 Hit Point: 38
M-Attack: 17 M-Defense: 17 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 17 Spell Points: 24 Shots: 0
Abilities: Elemental, Spellcaster, Cold Attack, Cold Resistant
Water Element so với 2 người đồng hương bên trên hơn hẳn, cast phép mạnh, không sợ cold. Duyệt nếu bạn có ý định mua và phát triển mạnh. Đặc biệt Spell không liên quan đến tầm bắn và R-Defense của địch, nên mua nhiều cast ice bolt vào lính level 4 của địch hay đánh địch đứng trên thành cao là tốt nhất
Name:
Waspwort
Cost: 550 Growth: 6 Damage: 10-14 Hit Point: 60
M-Attack: 11 M-Defense: 22 Speed: 4 Move: 15
R-Attack: 22 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 20
Abilities: Ranged, Weakness
Waspwort là lính cấp 3 có sức bắn xa mạnh nhất games, lại kèm trạng thái Weakness nữa. Nên rất lợi hại khi phát triển. nhưng vì tốc độ di chuyển rất chậm, nên thường được sử dụng đứng trên thành cao mà bắn địch khi bị công thành.
Name:
Ice Demon
Cost: 850 Growth: 4 Damage: 12-16 Hit Point: 70
M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 5 Move: 19
R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Freezing Attack, Cold Resistance, Cold Attack
Ice Demon là lính cấp 3 thực sự mạnh. So với Vampire thì không có hút máu nhưng lại có Freezing Attack rất lợi hại và độc quyền. Growth đến 4, nếu có cơ hội sở hữu nó, thiết nghĩ death nên tận dụng kết hợp vơi vampire thành 1 cặp song sát. Nhưng để ý đến tốc độ di chuyển hơi chậm đấy.
Lính Level 4:
Name:
Mantis
Cost: 4000+2gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
M-Attack: 34 M-Defense: 34 Speed: 8 Move: 29
R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
Abilities: Flying, First Strike, Binding
Mantis là lính cấp 4 thực sự mạnh, mạnh hơn cả phoenix nếu so về chỉ số stat, ability Binding lại cực kỳ hữu dụng khi giảm 50% Attack của địch mà địch còn bị đứng im không được di chuyển. Quá tuyệt cho 1 loại lính cấp 4 này. Nếu có hãy summon thay cho phoenix cũng được, nếu phát triển được thì càng tuyệt vời.
[/spoil]