Kĩ năng trong MIGHT AND MAGIC: HEROES VI

Prime
Dành cho: Haven, Sanctuary, Necropolis and Inferno

521091890.png

Tên
Reputation
Level
Mana
Diễn tả
Nhận xét
521091906.png

Arcane Ward I
Tears
1
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero
Luôn luôn hữu dụng để làm yếu quân đối phương
521091921.png

Arcane Ward II
Tears
2
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero Yêu cầu Arcane Ward I.
Như trên
521091937.png

Arcane Ward III
Tears
3
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero Yêu cầu Arcane Ward II.
Như trên
521091953.png

Dispell Magic
Neutral
1
15
Hóa giải mọi phép khỏi đối tượng quân
Đôi khi hữu dụng
521091968.png

Mass Dispell magic
Neutral
2
30
Hóa giải mọi phép khỏi đối tượng quân trong1 khu vực (phạm vi 3x3)
Như trên
521091984.png

Time Statis
Tears
3
55
Quân mất 5 lươt. Gây sát thương không huỷ được phép và cũng khiến quân đó không thể đánh phản lại.
[TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]Phiên bản mạnh mẽ hơn của phép Blindness
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092000.png

[/TD]
[TD]Prime Magic I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime.
[/TD]
[TD]Nếu ta có kĩ năng đăc biêt trong hệ phép Prime thì đó là 1 sư lựa chọn tốt
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092015.png

[/TD]
[TD]Prime Magic II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime. Yêu cầu Prime Magic I.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092031.png

[/TD]
[TD]Prime Magic III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime. Yêu cầu Prime Magic II.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092046.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero.
[/TD]
[TD]Kĩ năng quan trong của mỗi pháp sư
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092062.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero. Yêu cầu Arcane Exalation I.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092078.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero. Yêu cầu Arcane Exalation II.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092093.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+30 vào lượng mana lớn nhất
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092109.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]Hồi 2% lượng mana lớn nhất mỗi ngày
[/TD]
[TD]Nếu ta dành 1 ngày trong thành sẽ hồi đầy lại mana– vô dụng
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092125.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]Hero hồi lại 2 mana cho 10 lượt đầu trong trận chiến.
[/TD]
[TD]Hồi lại 20 mana- hữu dụng vừa phải
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092140.png

[/TD]
[TD]Slow
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]-16 initiative và -2 movement quân đối phương. Kéo dài 3 lượt.
[/TD]
[TD]Chống lại tốt những kẻ thù di động
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092156.png

[/TD]
[TD]Mass Slow
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]40
[/TD]
[TD][TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]-8 initiative và -1 movement toàn bộ quân đối phương. Kéo dài 3 lượt. Yêu cầu Slow.
[/TD]
[TD][/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[/TD]
[TD]Hữu dụng lúc ta thủ thành
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092171.png

[/TD]
[TD]Meditation
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]30
[/TD]
[TD]+20 magic power cho hero trong 4 lượt và hồi 15% mana
[/TD]
[TD]1 trong những kĩ năng mạnh trong trò chơi
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092187.png

[/TD]
[TD]Haste
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]+16 initiative và +2 movement. Kéo dài 3 lượt.
[/TD]
[TD]Tạo lợi thế lớn trên chiến trường
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092203.png

[/TD]
[TD]Mass haste
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]40
[/TD]
[TD]+8 initiative và +1 movement. Kéo dài 3 lượt. Yêu cầu Haste
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092218.png

[/TD]
[TD]Teleportation
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]45
[/TD]
[TD]Dich chuyển 1 quân tới khu vưc được chọn trên sân đấu
[/TD]
[TD]Hữu dụng khi thủ thành
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092234.png

[/TD]
[TD]Disruption
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]- 21 defend quân đối phương. Ta có thể dùng nhiều lần phép này nhưng defend không bao giờ giảm xuống 0.
[/TD]
[TD][TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]Phép cruse tốt cần lấy
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092250.png

[/TD]
[TD]Mana Drain
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]30
[/TD]
[TD]Lấy trộm 16% điểm mana thực tế của quân thù
[/TD]
[TD]Vô dụng hoàn toàn
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092265.png

[/TD]
[TD]Implosion
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]45
[/TD]
[TD]Gây 449 prime damages và không thể heal được
[/TD]
[TD]Phép phòng vệ mạnh nhưng vô dụng tại chặng này của trò chơi
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
 
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TRONG THÀNH
Mỗi công trình trong thành (trừ Village Hall) có một yêu cầu riêng biệt là thứ hạng thành (Town Rank) . Thứ hạng thành tạo thành từ level của các công trình trong thành.

CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA CÁC THÀNH
Village Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 1 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 500 gold.
Giá: 1000 gold

Town Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 2 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 1000 gold.
Giá: 2000 gold, 2 wood , 2 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.

City Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 3 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 2000 gold.
Giá: 5000 gold, 5 wood, 5 stone.
Yêu cầu: Town Rank 2.

Capitol
Tăng thu nhập hàng ngày lên 4000 gold. Ta chỉ xây được 1 công trình loại này .
Giá: 10000 gold, 10 wood, 10 stone.
Yêu cầu: Town Rank 3.

Basic Fortification
Tường phòng vệ thẳng đứng bao quanh thành. Lượng tăng trưởng của quân tăng +1 .
Giá: 2000 gold, 5 wood, 5 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.

Advanced Fortification
*Điểm chung:

Lượng tăng trưởng quân trong thành tăng +1
Giá xây dựng: 5000 gold , 10 wood, 10 stone.
Yêu cầu: Town Rank 2, Basic Fortification

*Điểm riêng:
HavenThêm hào và các chướng ngại vật.
Đối tượng nào đứng hoặc đi vào đó -3 movement point.
InfernoThêm hào và các chướng ngại vật.
Bất kì đối tượng quân nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó nhận 60 damage (dạng Fire)
NecropolisThêm một vùng đất bị nguyền (đóng vai trò như hào) và chướng ngại vật.
Bất kì đối tượng quân nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó nhận 40 damage (dạng Earth) và -10 Might Defense cùng Magic Defense của trong 2 lượt
SanctuaryThêm một vùng đầm lầy (đóng vai trò như hào) và chướng ngại vật.
Bất kì đối tượng nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó -5 Intiative
StrongholdThêm một hàng rào (đóng vai trò như hào) và chướng ngại vật.
Bất kì đối tượng nào đi vào khu vực này nhận 120 damage (dạng Might).

Superior Fortification
Thêm 2 tháp bắn tên, gia tăng thêm phòng thủ cho tường thành, củng cố hệ thống phòng thủ của thành.Lượng tăng trưởng của quân tăng +1.
Giá: 10000gold, 20 wood , 20 stone.
Yêu cầu: Town Rank 3, Advanced Fortification.


Hall of Heroes
Tướng có thể mua ở đây
Giá: 2000 gold.
Yêu cầu: Town Rank 1


Marketplace (Có ở Haven, Necropolis, Sanctuary, Stronghold)
Nơi trao đổi và bán tài nguyên. Đồng thời cũng sản xuất 500 gold/ngày .
Giá: 2000 gold, 2wood, 2 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.


Advanced Marketplace (Chỉ có ở thành Haven, Sanctuary)
Artifacts có thể bán và mua ở đây cũng như những đề nghị đặc biệt sẽ có ở đây mỗi tuần.
Giá: 3000gold, 5 wood, 5 stone, 5 crystal .

Yêu cầu: Town Rank 2, Marketplace.

Đặc biệt ở thành Inferno có
641882843.png

Chaos Crucible
Chợ dành cho việc trao đổi và bán tài nguyên, xây dựng dựa vào sức mạnh của những phép thuật Chaos, có thể thay đổi hoặc quy định lại GIÁ trao đổi (tốt hơn hoặc xấu đi) Đồng thời sản xuất 500 gold/ngày.
Giá: 3000gold, 2wood, 2stone.
Yêu cầu: Town Rank 1,Basic Town Portal
cũng có thể coi như là 1 Advanced Marketplace của thành Inferno nhưng được đặt khác tên đi


Basic Town Portal
Hero của ta có thể dịch chuyển tức thời (teleport) từ thành này sang thành khác mà ta kiểm soát ( chỉ dịch chuyển 1 chiều).
Giá: 2500gold, 5 wood, 5 stone, 5 crystal.
Yêu cầu: Town Rank 2.


Advanced Town Portal
Cho phép hero của ta dịch chuyển ngược lại về thành ban đầu (dịch chuyển 2 chiều).
Giá: 5000 gold, 10 crystal.
Yêu cầu: Town Rank 3, Basic Town Portal
 
Chỉnh sửa cuối:
CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT TRONG THÀNH
Mỗi chủng tộc sẽ có các công trình đặc biệt cung cấp các lợi ích có tác dụng phụ trợ cho hero hoặc quân đội do hero điều khiển phục vụ khi combat hoặc khám phá bản đồ nhặt tài nguyên và công trình đặc biệt được xây dựng khi đào được Tear of Asha.
Công trình đặc biệt loại thường tồn tại ở 2 mức Rank phổ biến khi xây thành là Rank 2 và 3 ở mỗi chủng tộc
Công trình đặc biệt loại xây bằng Tear of Asha tồn tại ở mức Town Rank 4 và khi hero có Tear of Asha đem về thành để xây dựng công trình đặc biệt đó.
Chú ý: - Ở mỗi cấp thành chỉ được chọn xây dựng 1 trong 2 công trình. Không thể xây dựng đồng thời song song hai công trình ở mỗi cấp thành có công trình đặc biệt cần xây dựng.
- Giá xây dựng công trình đặc biệt ở Town Rank 2: 2500 vàng + 5 gỗ + 5 đá + 5 crystal
Town Rank 3: 5000 vàng + 5 gỗ + 5 đá + 10 crystal
(gấp 2 lần lượng vàng và crystal so với công trình đặc biệt ở Town Rank 2)
Town Rank 4: 15000 vàng + 20 gỗ + 20 đá + 20 crystal + Tear of Ashan
(gấp 6 lần lượng vàng và gấp 4 lần lượng gỗ, đá, crystal so với công trình đặc biệt ở Town Rank 2)
- Công trình đặc biệt loại xây bằng Tear of Asha có hiệu ứng chung là + 5000 vàng/ngày và + 50% lượng quân trainning được ở mỗi loại quân không phân biệt cấp độ. Bên cạnh đó còn một số hiệu ứng đặc biệt khác kèm theo tùy chủng tộc người chơi lựa chọn.
A. HAVEN
Town Rank 2
Tên
Tác dụng
1230448718.png
Angel Watch
Làm đầy sẵn thanh đo sử dụng kỹ năng chủng tộc Guardian Angel đến mức Rank 1 mỗi khi vào combat
1230448734.png
Statue of Revelation
Một lần trong tuần ta có thể thấy được 1 khu vực của bản đồ thám hiểm (Adventure Map).
Town Rank 3
1230448750.png
Choral of Believers
Khi quân đánh nhau trong thành thuộc vùng kiểm soát, + 10 Morale và +20% Magic Power
1230448765.png
Resurection Altar
Hồi sinh lại Sisters, Sun Riders và Seraphim chết trong khi combat trong vòng 03 ngày
Giá hồi sinh cao hơn 50% so với mua thông thường ở công trình sản xuất ra quân tương ứng trong thành.
Khi có từ hai hay nhiều công trình này trở lên: Tăng thời hạn hồi sinh thêm 2 ngày và giảm 10% giá hồi sinh
Town Rank 4 (Tear of Ashan)

1230448843.jpg
Elrath's Infinite Mercy
Sau mỗi trận chiến, Archangel hồi sinh 33% quân đồng minh.



B. INFERNO

Town Rank 2
Tên
Tác dụng
641882781.png
Infernal Gate
Tạo một cánh cổng trong khu vực kiểm soát (lối vào cạnh thành). Heroes có thể dịch chuyển tức thời bằng cách dùng cổng. Cổng được đặt ở vị trí có thể đi qua và nhìn thấy được.
641882796.png
Heart of Urgash
Tăng 10% hiệu quả kĩ năng Gating
Town Rank 3
641882812.png
Altar of Destruction
Khi hero thủ thành thì kẻ địch tấn công thành nhận sát thương từ phép Metor Shower (sát thương phép thuộc tính Fire) mỗi lượt và -1 movement quân đi bộ đối phương khi đi vào các vùng đất dung nham xuất hiện ngẫu nhiên trên sân đấu.
641882828.png
Wake of Chaos
Mỗi khi trận chiến diễn ra trong thành thuộc khu vực ta kiểm soát thì sẽ xuất hiện 1 stack sâu Abyssal Worms . Con sâu này sẽ ăn bất kì 1 đối tượng quân địch nào đó ( kích cỡ trung bình). Đối phương có thể tấn công con sâu để cứu đồng đội mình
Town Rank 4 (Tear of Ashan)

641882906.png
Urgash's Fiery Wrath
Thiên thạch tấn công quân đối phương khi hero đối phương tấn công vào thành thuộc khu vực kiểm soát, gây 1000 damage (dạng Fire) tới tất cả các stack đối tượng quân đối phương.



C. NECROPOLIS
Town Rank 2
Tên
Tác dụng
447903171.png
Chamber of Necromancy
Tăng điểm Necromancy Points thu được trong trận chiến.
Bonus cộng dồn nhưng càng nhiều công trình loại này thì bonus nhận được sẽ ít hơn
447903187.png
Wasting Ground
Giảm Attack và HP của các quân mang thuộc tính “living creatures” trong khu vực kiểm soát.
Town Rank 3
447903203.png
Altar of Eternal Servitude
Tác dụng và bonus giống Resurection Altar của thành Haven nhưng cho hồi sinh mọi loại quân chứ không giới hạn loại quân Core/Elite/Champion như bên thành Haven
447903218.png
Asha's Hourglass
-30% movement points hero đối phương khi di chuyển trong khu vực có thành do hero ta điều khiển kiểm soát. Khi hero địch tấn công thành thì -15 Intiative toàn quân đối phương.
Town Rank 4 (Tear of Ashan)

447903312.png
Asha's Undying Resolve
Tăng 100% hiệu quả của kĩ năng chủng tộc Necromancy.



D. SANCTUARY
Town Rank 2
Tên
Tác dụng
-1934236828.png
Pagoda of the Great Challenger
Nếu trận chiến diễn ra không trên khu vực hero người chơi kiểm soát thì quân của hero khi combat sẽ +15 điểm kĩ năng chủng tộc vào thanh đo với mỗi cú đánh
-1934236812.png
Shrine of the Ever-Flowing Water
Nếu trận chiến diễn ra trên khu vực hero người chơi kiểm soát thì mỗi quân Sanctuary nhận thêm kĩ năng Ice armor (một dạng giáp băng).
Town Rank 3
-1934236796.png
Pagoda of the Master Duellist
Heroes ghé thăm thành có công trình thì nhận bonus Initiative, sát thương vật lý và sức mạnh phép cho trận chiến kế tiếp.
-1934236781.png
Shrine of the Celestial Waters
Các phép Water và Air tăng hiệu quả hơn 15% trong 1 tuần.
Town Rank 4 (Tear of Ashan)

-1934236687.png
Shalassa’s Frozen Breath
Hiệu ứng Chill (dùng bởi hero và quân) chuyển thành phép Forzen ( bù lại: -20% kháng lửa, Movement points giảm xuống 0).



E. STRONGHOLD
Town Rank 2
Tên
Tác dụng
431059875.png
Totem of Broken Skull
Toàn quân Strongold đánh nhau trong khu vực kiểm soát thì bắt đầu trận chiến với Rank I Blood Range .Nếu thủ thành thì hiệu ứng mạnh thêm 1 nửa.
431059890.png
Hall of Raiders
+ 250 vàng sau khi Hero do người chơi điều khiển thắng một trận combat
Town Rank 3
431059906.png
Wallbreaker
Toàn quân gây thêm 1 damage tới tường thành đối phương.
431059921.png
Warpath Lodge
Hero nhận thêm movement point khi combat cho toàn quân do hero điều khiển dựa theo số lượng công trình này sở hữu
+3 cho công trình đầu tiên , +2 cho công trình thứ 2, +1 cho công trình thứ 3.
Town Rank 4 (Tear of Ashan)

431060015.png
Father Sky's Furor
Toàn quân Strongold bắt đầu trận chiến với Rank 2 Blood Range
 
Chỉnh sửa cuối:
Rất chi tiết và bổ ích! Khổ nổi máy mình không chạy nổi ver6 :2cool_sad:
 
Nội dung đã loại bỏ
 
Chỉnh sửa cuối:
Mỏ khoáng sản​
Gỗ, vàng, đá và pha lê là 4 tài nguyên trong game.Để xây dựng quân đội và các công trình trong thành, hero cần chiếm mỏ và nắm quyền kiểm soát mỏ sản xuất ra tài nguyên tương ứng. Sự có mặt của mỏ trong vùng kiểm soát đồng nghĩa với việc đế quốc đó sẽ kháng cự lại được mãnh liệt quân thù.

m1ECFt1030ngtr1EEFl1B001EE3ngcrystal_zps25d63277.png

Collapsed Crystal Mine
Bạn có thể chuyển ở các mỏ khai quật được về đây

m1ECFcrystal_zps8e69eae4.png

Crystal Cavern
+1 Blood Crystal mỗi ngày.

m1ECFvagraveng_zps78b491fb.png

Gold Mine Provide
+500 vàng mỗi ngày.

m1ECF1110aacute_zps2ac97588.png

Ore Pit Provide
+2 đá mỗi ngày

m1ECFgocircc_zps1763a5c2.png

Sawmill
+2 gỗ mỗi ngày.
 

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC BIỆT TRÊN ADVENTURE MAP
Các công trình xây dựng đặc biệt không chỉ xuất hiện và được xây dựng bên trong thành để tạo thuận lợi cho Hero thủ thành và Hero ghé thăm thành mà còn xuất hiện thêm phiên bản trên Adventure map nhằm gia tăng tính cân bằng cho game khi hero địch có thể kiểm soát để được hưởng lợi ích phụ trợ tương đương.
Chú ý: Một số công trình sẽ có hiệu ứng khác so với công trình gốc được xây và xuất hiện trong thành.


altarofdeacutetrution_zpsc3d9bedc.png

Altar of Destruction
Bão lửa gây sát thương cho kẻ thù trong trận chiến kế tiếp. Chỉ có thể ghé thăm một lần một tuần.

chaoofportal_zpsb74faa6c.png

Chaos Portal
Vận chuyển hero ghé thăm tới thành đang kiểm soát khu vực.

choralofbeliever_zps1fec3969.png

Choral of Believers
+5 Leadership và +5 Magic Power cho trận chiến sắp tới. Chỉ có thế ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

hallofraider_zpscdeedd67.png

Hall of Raiders
Cho hero nào làm chủ công trình 1 lượng vàng sau mỗi trận chiến.Mỗi công trình tăng thêm lượng vàng.

meditationtemple_zpsbfe5e35e.png

Meditation Temple
+10 Initiative và +5 Might Power cho trậb chiến kế tiếp. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

shrineofwaterelemental_zpscb124dbd.png

Shrine of Elemental Water
Quân đồng minh nhận lá chắn nước khi bị sát thương ở trận chiến sắp tới .

statueofrevelation_zps07e4c578.png

Statue of Revelation
Cho thấy một khu vực mục tiêu. Sử dụng một lần mỗi hero.

timecontrol_zpseca507f5.png

Time Control
Hero ghé thăm giảm 20% chậm hơn và trong trận chiến sắp tới đối phương chịu -10 initiative. Chỉ có thể dùng 1 lần trong tuần.

wakeoffchaos_zps3e4f6c4b.png

Wake of Chaos
Trong trận chiến kế tiếp, 1 stack sâu Abyssal xuất hiện. Stack này AI điều khiển và sẽ ngẫu nhiên ăn 1 stack nhỏ quân địch và tiêu hoá chúng. Quân địch có thể giết stack sâu này để cứu đồng đội. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

warpathlodge_zps956f28f6.png

Warpath Lodge
Sau mỗi trận chiến hero nhận bonus Movement (+3 sau 1 trận , +2 sau 2 trận và +1 cho mỗi mỗi công trình )

wasttingground_zps1734f427.png

Wasting Grounds
Tất cả quân địch có thuộc tính living trong trận chiến kế tiếp sẽ -10% Might Damage và Health. Chỉ có thế ghé thăm 1 lần trước trận chiến.
 
Chỉnh sửa cuối:
Địa điểm trên bản đồ
1. Bản đồ thám hiểm
Hero có thể đến đây để cải thiện chỉ số attribute hoặc tăng kĩ năng

angerlicshrine_zps74c266b3.png

Angelic Shrine
+5 Magic Power và +5 Morale một tuần.
Chỉ ghé thăm 1 lần trong tuần

arcandelibrary_zpse2ab17b3.png

Arcane Library
Thêm +1-3 Magic Power hoặc +1-3 Magic Defense (người chơi lựa chọn). Bonus dựa trên level của hero ghé thăm: level 1-10: +1, level 11-20: +2, level 21-30: +3. Mỗi hero chỉ ghé thăm 1 lần.

arena_zps22331f60.png

Arena
Hero ghé thăm sẽ phải đánh thắng quân trong khu vực đấu trường này .Trận chién chỉ mang tính chất huấn luyện nên quân chết trong trận chiến sẽ trở lại quan đội của ta. +2 Might Power hoặc +2 Might Defense (người chơi lựa chọn). Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

armorsmith_zps43eef21c.png

Armorsmith
+1 Might Defense cho hero ghé thăm.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero.

artifactmerchan_zps239b8b00.png

Artifact Merchant
Hero ghé thăm có thể mua hoặc bán artifacts ở đây

bercon_zpsa73ccea3.png

Beacon
Tăng morale cho trận chiến sắp tới.
Chí có thể ghé thăm 1 lần trước khi bắt đầu trận chiến.

Blindmaiden_zpsaac48158.png

Blind Maiden
+5 Destiny cho hero trước khi vào trận đấu.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận đấu.

blindmaidenonsea_zpsf9557a4e.png

Blind Maiden on Sea
+5 Destiny cho hero trước trận chiến tiếp theo .
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước khi vào trận chiến .

CentureStaute_zpsaf91639d.png

Centaur Statue
+5 Movement và +10% tầm sát thương( ranged damage ) cho 1 tuần.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi tuần.

crystomarium_zps76543260.png

Crematorium
Khu vực xung quanh Crematorium sẽ ẩn đi không cho quân thù thấy.

- - - Updated - - -

crystalofpower_zpscb1b781d.png

Crystal of Power
Thêm +1 Magic Power cho hero ghé thăm.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần với mỗi hero.

crystalofrevelation_zpsfe766914.png

Crystal of Revelation
Thêm +1 Magic Defense cho hero ghé thăm .
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero.

demonicshrine_zps82e1ad1d.png

Demonic Shrine
+5 Might Power và +5 Destiny cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

dragonnexus_zps5a71179f.png

Dragon Nexus
Tăng x2 lượng mana cơ bản của hero ghé thăm trong tuần .Chỉ có thể ghé thăm 1lần 1tuần

dragonvein_zpsb7e6e4ef.png

Dragon Vein
Làm đầy mana của hero ghé thăm Fully replenishes visiting Hero’s Mana.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

griffinstatue_zps46516892.png

Griffin Statue
Quân bay nhận thêm 20% health trong một tuần.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

hellforge_zpsa7c79366.png

Hellforge
+5 Magic Power và + 5 Might Power một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

lighthouse_zps6409bfb0.png

Light house
Tăng Movement Points của tất cả thuyền của hero người chơi kiểm soát công trình này.

motherearthshrine_zpsd4237f13.png

Mother Earth Shrine
+10% Health của tất cả đối tượng trong quân đội của hero cho trận chiến sắp tới. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

1110agraveiquansaacutet_zpsaafcba03.png

Observatory
Giúp ta nhìn thấy những khu vực xung quanh miễn phí.
 
rallyflag_zpsfa5c8fff.png

Rally Flag
+5 Leadership và +5 Destiny cho trận chiến sắp tới và thêm Movement Points. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

shipyard_zps5da381d0.png

Shipyard
Hero ghé thăm có thể mua thuyền ở đây với giá 2500 Gold và 10 gỗ/ 1thuyền.

shirneofchivalry_zpsaa3227b2.png

Shrine of Chivalry
+1 Movement trong trận chiến và +5 Morale trong một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 tuần 1 lần .

shirneofforzenpearl_zps9d485cd0.png

Shrine of the Frozen Pearl
+10 Initiative cho 1 tuần .Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

shrineof7thdragon_zpsfbe02834.png

Shrine of the Seventh Dragon
Lên level cho hero với giá 11000 Gold và 7 Crystal.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

sivilofarkart_zpsf3c806e9.png

Sigil of Arkath
+5 Magic Defense và + 5 Might Defense cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 làn mỗi hero.

signpost_zpsefce8c40.png

Signpost
Ghé thăm nó sẽ hiện ra thông tin để chỉ đường cho ta

soulharvester_zpsc7ed66d9.png

Soul Harvester
+10 Magic Power cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 tuần 1 lần.

onewayentrance_zps02815b3f.png

Spirit Gate – Lối vào 1 chiều
Hero đi vào lối này sẽ được chuyển đến lối thoát của công trình này.

onewayexit_zps09bd9196.png

Spirit Gate – Lối ra 1 chiều
Chiều ra của lối vào 1 chiều
 
stable_zps9fc63bff.png

Stables
+5 Movement Points cho đến cuối tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

stoneofenlightment_zps821f2716.png

Stone of Enlightenment
+2500 điểm kinh nghiệm cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

lloisvagraveologravengd1EA5t_zps11ffbc64.png

Subterranean Gate ( lối vào)
Hero đi vào cổng này sẽ được chuyển xuống tầng lòng đất của map ( nếu có)

l1ED1iralong1110aacutet_zps344bda22.png

Subterranean Gate (lối ra)
Hero leo lên bậc thang và sẽ thoát lên mặt đất.

weaponsmith_zpsd57fc579.png

Weaponsmith
Thêm +1 Might Power cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

l1ED1ivagraveol1ED1cxoaacutey_zps97d2e7c1.png

Whirpool One Way Entrance
Hero ghé thăm sẽ được chuyển đến lối thoát của xoáy nước.

lloisram1ED9tchi1EC1u_zps9d4db1e5.png

Whirpool One Way Exit
Lối ra của xoáy nước 1 chiều ( One way Whirpool).


Battle Sites
Một số nơi được canh gác bởi kẻ thù và hero phải đánh bại chúng để lấy kho báu và khám phá ra những điều bí mật.

barbariancamp_zps3f190490.png

Barbarian Camp
Trại của tộc Orcs. Nếu chúng có số lượng lớn quân canh giữ thì chắc hẳn chúng đang trông thứ gì có giá trị.

hellgate_zps7ed7612c.png

Hellgate
1 lượng nhỏ quân đội Demons gác ở công trình này. Chúng cũng có thể gác mỏ ta chiếm hoặc cổng đến Sheogh.

pyrammid_zps6e348186.png

Pyramid
Quân đội Necromancer bảo nơi đây với một báu vật

ruin_zps4e506867.png

Ruins
Nơi bí mật mà kẻ thù dùng để chôn báu vật. Nhứng kho báu được canh gác chặt chẽ nên hãy xác định chiến đấu

- - - Updated - - -

stable_zps9fc63bff.png

Stables
+5 Movement Points cho đến cuối tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

stoneofenlightment_zps821f2716.png

Stone of Enlightenment
+2500 điểm kinh nghiệm cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

lloisvagraveologravengd1EA5t_zps11ffbc64.png

Subterranean Gate ( lối vào)
Hero đi vào cổng này sẽ được chuyển xuống tầng lòng đất của map ( nếu có)

l1ED1iralong1110aacutet_zps344bda22.png

Subterranean Gate (lối ra)
Hero leo lên bậc thang và sẽ thoát lên mặt đất.

weaponsmith_zpsd57fc579.png

Weaponsmith
Thêm +1 Might Power cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

l1ED1ivagraveol1ED1cxoaacutey_zps97d2e7c1.png

Whirpool One Way Entrance
Hero ghé thăm sẽ được chuyển đến lối thoát của xoáy nước.

lloisram1ED9tchi1EC1u_zps9d4db1e5.png

Whirpool One Way Exit
Lối ra của xoáy nước 1 chiều ( One way Whirpool).


Battle Sites
Một số nơi được canh gác bởi kẻ thù và hero phải đánh bại chúng để lấy kho báu và khám phá ra những điều bí mật.

barbariancamp_zps3f190490.png

Barbarian Camp
Trại của tộc Orcs. Nếu chúng có số lượng lớn quân canh giữ thì chắc hẳn chúng đang trông thứ gì có giá trị.

hellgate_zps7ed7612c.png

Hellgate
1 lượng nhỏ quân đội Demons gác ở công trình này. Chúng cũng có thể gác mỏ ta chiếm hoặc cổng đến Sheogh.

pyrammid_zps6e348186.png

Pyramid
Quân đội Necromancer bảo nơi đây với một báu vật

ruin_zps4e506867.png

Ruins
Nơi bí mật mà kẻ thù dùng để chôn báu vật. Nhứng kho báu được canh gác chặt chẽ nên hãy xác định chiến đấu
 
Hero Reputation
Trong Heroes VI ta sẽ phải đưa ra quyết định rất quan trọng là chọn reputation (danh tiếng ) cho tướng giữa hai con đường: Dragon Tears hoặc Dragon Blood (ngắn gọn lại là Blood hay Tear ).
Tướng đường Blood sẽ rất năng động và luôn ở thế tấn công, tướng đường Tears sẽ rất phòng ngự và tác động và thỏa hiệp với kẻ thù.
Hướng luyện tướng bạn chọn sẽ ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới trải nghiệm của chính bạn khi chơi:mở khóa những nhiệm vụ đặc biệt ở mỗi map trong chiến dịch theo cốt truyện đặt ra, những tướng đồng hành khác và những cái kết đặc trưng cho từng map có liên kết với con đường mà tướng bạn đã chọn. Chơi một cách khôn ngoan thì ta có thể sẽ có quyền được sử dụng những tập hợp kĩ năng với một tầm nhìn chiến lược độc đáo được định nghĩa riêng cho từng chủng tộc ở một cấp cao hơn. Cấp độ của tướng hoàn toàn định nghĩa phụ thuộc vào chủng tộc của tướng, mối loại tướng (Might hoặc Magic) và đường Reputation tướng chọn.
Ví dụ:
Tướng Might chủng tộc Haven sẽ bắt đầu ở cấp “Knight” ( trung lập ) và sau đó có thể tiến triển trở thành “Paladin” (đường Tears) hoặc "Vindicator” (đường Blood).
Càng nhiều điểm Reputation đạt được thì những kĩ năng có liên quan đến reputation ta chọn cũng sẽ mạnh mẽ hơn.
Ví dụ:
Healing (phép hệ Light) ảnh hưởng bởi đường Tears . Trong khi đó phép Fireball (phép hệ Fire) sẽ ảnh hưởng bởi đường Blood.
Mọi hành động trong game đều sẽ thưởng điểm Reputation.
Ví dụ
Nếu kẻ thù bỏ chạy trước khi ta tấn công vì sợ thế lực quân ta và nếu bạn chọn để chúng thoát thì đạt điểm Tear (+10 Tear points).Truy đuổi và tấn công thì đạt điểm Blood (+8 Blood points). Hơn nữa, dùng các kĩ năng hoặc phép thuật (ở bất kì hệ nào) tương ứng theo đường Blood hay Tear cũng sẽ giúp ta đạt điểm Blood hoặc Tear.
Phải chú ý rằng nhận diện được kĩ năng đó là Blood hay Tear hoặc Neutral qua màu sắc tương ứng phần khung bao ngoài của kĩ năng đó
Nhiều thử thách cũng sẽ đề nghị lựa chọn Reputation và sẽ thưởng cho ta một lượng điểm Reputation tương ứng
Điểm blood và tears không đạt được cùng nhau và riêng biệt. Blood và Tears không phụ thuộc vào nhau và ta không bị mất điểm Reputation vừa đạt. Khi bạn làm đầy thanh Blood hoặc Tears đến mức độ nhất định, ta được tiến triển theo một cấp độ Reputation cao hơn.
Sau mỗi 10 level, ta có thể “respecialize” lại Reputation của tướng (cả cấp độ cùng kĩ năng trước đó) nhưng không làm được trong campain vì ta phải đưa ra quyết định tức thời và phải tuân theo cốt truyện
Tóm lại ngắn gọn:

Mỗi tướng ở mỗi chủng tộc khi bắt đầu sẽ ở trạng thái trung lập ( Neutral ) và có sẵn kĩ năng đặc trưng của loại tướng đó (tùy loại tướng là Might hay Magic) ở cấp độ Basic và có cơ hội lựa chọn để phát triển độc lập theo hướng Blood hoặc Tears. Chọn phát triển theo đường nào thì sẽ được cung cấp tiếp kĩ năng chủng tộc ở mức độ cao hơn là Advance và Ultimate phù hợp theo hướng Blood hoặc Tears đã chọn.
Khi đã chọn một hướng phát triển thì không thể chọn hướng còn lại để phát triển song song.
 
Chỉnh sửa cuối:
Blood hay Tears trong Might and Magic: Heroes VI
Một số kiểu tướng của các chủng tộc cùng cấp độ và kĩ năng khi lên theo đường Blood hoặc Tear tương ứng

Chú ý : Mỗi tướng đều xuất phát ở dạng Neutral.
Một số kỹ năng của tướng Magic sẽ tồn tại dưới dạng spell và khi dùng sẽ tốn mana và không phân biệt tướng theo hướng Blood hoặc Tear.

A. HAVEN

I. Tướng Might
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Knight
Vindicator
Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Fervor
Neutral
Không
+ X Morale và + X sát thương vật lý cho toàn quân do hero điều khiển

Kỹ năng khi phát triển

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Anathema
Blood I
Thời gian hồi: 3
Giảm X% sát thương gây ra và phòng thủ (phòng thủ vật lý và phòng thủ kháng phép) của quân địch cùng X Morale và Luck trong 3 turn.
Không thể hóa giải phép bằng mọi cách.
Hour of Judgement
Blood II
Số lượt dùng: 1
Khi trong lượt hiện tại, quân ta gây thêm X% sát thương chống lại tất cả quân địch cho dù bị ảnh hưởng bởi Anathema hoặc Mark of the Heretic
b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Knight
Paladin

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Martyr
Tear I
Không
Khi hết mỗi turn, stack quân nào do hero điều khiển nhận nhiều sát thương nhất thì nhận thêm X% kháng sát thương vật lý và X% Health
Divine Justice
Tear II
Số lượt dùng: 1
Mục tiêu bị chọn tấn công nhận X% sát thương vật lý ứng với tổng sát thương do stack quân đó gây ra từ đầu trận combat. Max là 3000 damage

II. Tướng Magic
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Cleric
Inquistor

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Bless
Neutral
Không
+X% sát thương phép gây ra và X% kháng phép cho toàn quân do hero điều khiển

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Holy Blades
Blood I
Số lượt dùng: 1
Gây tổng cộng X sát thương (dạng phép Light) tới kẻ thù là quân undead, demons và orcs và heal lại X health cho toàn quân do hero điều khiển (chỉ áp dụng với quân có thuộc tính living)
Word of Light
Blood II
Không
Thêm X% sát thương (dạng phép Light) mỗi khi quân do hero điều khiển tấn công trong khi combat

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Cleric
Confessor

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Resurrection
(55 Mana)
Tear I
Số lượt dùng: 1
Hồi sinh lại stack quân đã chết với X HP
Chỉ hồi sinh quân nào có xác trên chiến trường. Quân hồi sinh không thể tấn công và sẽ không bị chọn làm mục tiêu để tấn công ngay trong lượt được hồi sinh lại
Divine Intervention
(70 Mana)
Tear II
Số lượt dùng: 1
Stack mục tiêu được hồi lại X HP và loại bỏ những hiệu ứng tiêu cực đang có và +X Initiative trong 1 lượt.
Hoặc stack quân địch ( undead, demons hoặc orcs) nhận X sát thương (dạng phép Light).

B. INFERNO


I. Tướng Might
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Heretic
Chaos Lord

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Hellfire Aura
Neutral
Không
Quân do hero điều khiển có 50% cơ hội gây thêm X% sát thương khi tấn công và phòng thủ

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Demonic Luck
Blood I
Không
Sát thương của những cú đánh chính xác tăng X%
Mark of Chaos
Blood II
Số lượt dùng: 1
Trong X lượt tiếp theo khi tấn công đều là đánh chính xác
(đánh không phản)

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Heretic
Hellcaller

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Hellfire Aura
Neutral
Không
Quân do hero điều khiển có 50% cơ hội gây thêm X% sát thương khi tấn công và phòng thủ

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Irresistible Calling
Tear I
Không
Tăng X% quân khi được triệu hồi bằng kỹ năng chủng tộc Gating
Seal of Power
Tear II
Số lượt dùng: 1
Quân được triệu hồi bằng kỹ năng chủng tộc "Gating" thay thế cho stack quân gốc dùng kỹ năng chủng tộc "Gating"
Số quân này có X HP và số quân ở lại thay thế sẽ không làm tăng số lượng stack quân đó quá giới hạn tối đa cho phép.

II. Tướng Magic
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Warlock
Pyromancer

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Chaos Magic
Neutral
Không
Phép do tướng địch cast ra có khả năng thất bại
Tướng có 50% cast phép được giảm 50% Mana

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Inferno
(55 Mana)
Blood I
Không
Quân mục tiêu đối phương nhận X sát thương (dạng Fire) và lan sang các mục tiêu khác trong vòng 2 ô
Armageddon
(80 Mana)
Blood II
Số lượt dùng: 1
Tạo trận bão thiên thạch rơi vào khu vực chiến trường, gây X sát thương (Dạng Fire) cho những quân không phải là quân demon và tường cũng bị nhận 1 damage.

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Warlock
Demonist

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Chaos Magic
Neutral
Không
Phép do tướng địch cast ra có khả năng thất bại
Tướng có 50% cast phép được giảm 50% Mana

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Linked Gating
Tear I
Không
Tạo một liên kết giữa stack quân thường và stack quân được gate lên. X% sát thương gây ra cho stack quân gốc được chuyển sang cho stack quân được gate ra
Abyss Gate
(70 Mana)
Tear II
Số lượt dùng: 1
Triệu hồi lên chiến trường 1 cổng và đưa 1 stack quân do hero điều khiển đi khỏi trận đấu trong turn đó và trở lại ở turn kế tiếp dưới dạng quân gating để tăng số lượng stack quân lên
Nếu cổng bị phá thì stack quân bị đưa đi trở lại sau trận đấu mà không chết
Stack củng cố bằng X tổng lượng Health stack gốc có
 
Chỉnh sửa cuối:

C. NECROPOLIS
I. Tướng Might
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Blood
Ebon Knight
Death Knight

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Face of Death
Neutral
Không
Giảm phòng thủ vật lý, kháng phép của quân địch đi X% kèm giảm thêm Morale và Luck trong X lượt đấu.

Kỹ năng khi phát triển


Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Vampiric Embrace
Blood I
Không
Tạo khả năng hồi HP như unit Vampire khi tấn công mục tiêu có thuộc tính "living creatures".
Hồi lại một lượng HP bằng X% sát thương được gây ra
Doom
Blood II
Không
Stack quân Core hoặc Elite được chọn làm mục tiêu sẽ bị nhận sát thương trong X lượt cho đến khi chết. Trừ khi quân địch thắng trận đấu trước

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Tear
Ebon Knight
Boneguard

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Face of Death
Neutral
Không
Giảm phòng thủ vật lý, kháng phép của quân địch đi X% kèm giảm thêm Morale và Luck trong X lượt đấu.

Kỹ năng khi phát triển



Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Bound by Death
Tear I
Không
Stack quân thuộc tính Undead do hero điều khiển khi đứng cạnh xác chết (không phân biệt địch - ta) của unit quân bất kỳ thì hồi lại X% HP
Death is not the End
Tear II
Không
Khi stack quân thuộc tính undead do hero điều khiển bị tấn công và chết thì ngay sau đó hút lấy X HP từ các stack quân địch đứng gần kề để lập tức hồi sinh lại. Mỗi stack quân chỉ được dùng 1 lần/1 trận

II. Tướng Magic
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Blood
Necromancer
Reaper

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Asha Use All
Neutral
Không
+X mana cho hero khi mỗi quân stack quân (không phân biệt địch - ta) chết trong combat.

Kỹ năng khi phát triển


Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Mark of the Necromancer
Blood I
Không
Quân mục tiêu đối phương có X% dễ bị nhận nhiều sát thương hơn
Curse of the Netherworld
(70 Mana)
Blood II
Số lượt dùng: 1
Tất cả quân có thuộc tính living trong trận chiến nhận X damage (dạng Dark). Một phần sẽ tính thêm vào Health của các stack undead đang có mặt hiện tại. Sát thương sau đó được chia ra cho các stack living. Stack undead do hero điều khiển hồi lại một tổng HP là X

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Tear
Necromancer
Embalmer

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Asha Use All
Neutral
Không
+X mana cho hero khi mỗi quân stack quân (không phân biệt địch - ta) chết trong combat.

Kỹ năng khi phát triển


Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
No Rest for the Wicked
Tear I
Không
+ X% sức mạnh cho kỹ năng Necromancy
Sacrifice
(80 Mana)
Tear II
Số lượt dùng: 1
Hero chọn một stack quân mục tiêu trên đội quân do mình điều khiển để nhận toàn bộ sát thương cho một stack đồng minh khác. Kéo dài trong 02 lượt hoặc khi stack đó chết.

Sát thương phải nhận giảm đi X%

D. SANCTUARY


I. Tướng Might
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Blood
Samurai
War Master

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Calm Before the Storm
Neutral
Không
Khi không tấn công trong lượt đấu, toàn quân nhận X Intiative và X% sát thương vật lý cho mỗi lượt

Kỹ năng khi phát triển


Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Prepare for Strike
Blood I
Không
Tấn công cận chiến gây thêm X% sát thương dựa theo số ô di chuyển còn lại để tiếp cậ đối tượng.
Twin Fangs
Blood II
Số lượt dùng: 1
Stack quân do hero điều khiển được chọn sẽ được tấn công thêm trong X lượt kế tiếp

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Tear
Samurai
Shogun

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Calm Before the Storm
Neutral
Không
Khi không tấn công trong lượt đấu, toàn quân nhận X Intiative và X% sát thương vật lý cho mỗi lượt

Kỹ năng khi phát triển



Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Eightfold Lotus
Tear I
Thời gian hồi chiêu: 3 lượt
Stack quân do hero điều khiển được chọn đánh phản liên tục trong X lượt
Eye of the Strom
Tear II
Số lượt dùng: 1
Stack quân do hero điều khiển được chọn sẽ tránh được X lần tấn công liên tiếp

II. Tướng Magic
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Blood
Monk
Flood Conjurer

Kỹ năng xuất phát

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Inner Eye
Neutral
Không
Khi không tấn công trong lượt đấu, toàn quân nhận X phòng thủ phép và gây thêm X% sát thương vật lý ở lượt kế

Kỹ năng khi phát triển



Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Watery Grave
(45 Mana)
Blood I
Thời gian hồi:
3 lượt
Triệu hồi một vùng cột nước ngầm kích thước 1 ô tại vị trí chỉ định gây ra X sát thương. Quân địch chịu sát thương do vùng nước này tạo ra thì nhận thêm hiệu ứng "Soak" (gây choáng). Quân undead miễn nhiễm hiệu ứng "Soak" (nhưng vẫn nhận sát thương)
Moonsoon
(70 Mana)
Blood II
Số lượt dùng: 1
Triệu hồi một vùng mây giông kích thước 5x5 ô tại vị trí chỉ định. Quân địch đứng trong vùng mây giông nhận hiệu ứng "Soak" trước rồi sau đó nhận X sát thương do sét của đám mây tạo ra

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng

Xuất phát
Theo hướng Tear
Monk
Tide Master

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Inner Eye
Neutral
Không
Khi không tấn công trong lượt đấu, toàn quân nhận X phòng thủ phép và gây thêm X% sát thương vật lý ở lượt kế

Kỹ năng khi phát triển




Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Serenity
(45 Mana)
Tear I
Thời gian hồi:
4 lượt
Quân địch bị chọn làm mục tiêu thì không thể di chuyển hay tấn công trong X lượt. Hiệu ứng phép chấm dứt khi quân đó tấn công hoặc đánh phản lại
Tsunami
(70 Mana)
Tear II
Số lượt dùng: 1
Triệu hồi một sóng thủy triều quét từ phía sân đấu của hero do người chơi điều khiển sang phía sân đấu quân địch đứng. Quân địch nhận hiệu ứng "Soak" (gây choáng". Quân cỡ nhỏ bị đẩy lùi ngược lại 2 ô và chịu thêm hiệu ứng "Stunned" (bất động) trong X lượt
 
Chỉnh sửa cuối:
rất hay vào rep cho bác 1 cái về công sức bỏ ra để dịch cho anh em, có vẻ giờ H 6 đang vắng quá
 
E. STRONGHOLD


I. Tướng Might
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Barbarian
Warmonger
Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
First Blood
Neutral
Không
+ X sát thương gây ra và + X bước di chuyển cho toàn quân do hero điều khiển khi combat. Kéo dài 02 lượt

Kỹ năng khi phát triển

Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Blood Furry
Blood I
Thời gian hồi: 4
Tăng blood range của stack quân mục tiêu được chọn do hero điều khiển lên level 2 và mở rộng thời gian để đạt được mức range level 2 lên thêm X lượt
Power of the Horde
Blood II
Thời gian hồi: 3
Sát thương gây ra khi tướng tấn công sẽ tăng theo quy mô đội quân tướng lãnh đạo theo công thức
Sát thương tổng = Sát thương tướng gây ra + PowerPercent * TotalArmyPower
PowerPercent = 4.5/5/5.9(+stats)%
TotalArmyPower là tổng của phần Power quy đổi trên số lượng quân và loại quân trong đội quân tướng lãnh đạo.
b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Barbarian
Chieftian

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Unfettered
Tear I
Thời gian hồi: 3
Khi Hóa giải các phép tiêu cực chi phối Movement, Intiative, Morale và Might Damage khỏi toàn đội quân do tướng điều khiển
Might over Magic
Tear II
Số lượt dùng: 1
Giảm sát thương phép gây ra cho quân đội do tướng điều khiển trong X lượt dựa theo chỉ số Might của tướng theo công thức
Sát thương giảm =(HeroMightPower + HeroMightDefense – EnemyHeroMightDefense) * ScalingMultiplier%
ScalingMultiplier% = 1.7/2/2.3(+stats)%

II. Tướng Magic
a. Theo hướng Blood
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Blood
Shaman
Storm caller

Kỹ năng xuất phát
Tên kỹ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Earth and Sky
Neutral
Không
+X% Intiative và + X Movenment point trong lượt đầu cho quân do hero điều khiển.
Quân địch (trừ quân bay) bị trừ X% Intiative và + X Movenment point

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Idol of Storm
(40 Mana)
Blood I
Thời gian hồi: 1
Tạo một vùng kích cỡ 1x1 ô chặn mọi di chuyển. Quân đồng minh trong khu vực chặn di chuyển nhận + X intiative và nhận giảm sát thương từ quân bắn
Đầu mỗi lượt thì quân địch bất kỳ nhận X sát thương từ phép Chain lightning khi đứng trong khu vực chặn di chuyển đó
Father Sky's Wrath
(80 Mana)
Blood II
Số lượt dùng: 1
Toàn bộ quân địch nhận X% sát thương (dạng phép Air) và thêm hiệu ứng "Dazed" (gây choáng)

b. Theo hướng Tear
Mô hình tiến hóa và tên gọi tương ứng của tướng
Xuất phát
Theo hướng Tear
Shaman
Earth Shaper

Kỹ năng khi phát triển

Tên kĩ năng
Loại
Thời gian hồi
Số lượt dùng
Nội dung
Idol of Earth
(45 Mana)
Tear I
Thời gian hồi: 1
Tạo một vùng kích cỡ 1x1 ô chặn mọi di chuyển trong X lượt và đồng thời giảm sát thương gây ra bởi quân cung cho quân ta. Quân địch gây ít hơn X% sát thương khi đứng trong khu vực này.
Mother Earth's Blessing
(70 Mana)
Tear II
Số lượt dùng: 1
+ X% số lượng quân cho stack quân được chỉ định do hero điều khiển trong X lượt. Khi hiệu ứng kết thúc thì số lượng quân về lại số lượng ban đầu. Mọi sát thương gây ra cho stack quân đó sẽ tính vào số lượng quân được cộng thêm thay vì stack gốc ban đầu
 
Chỉnh sửa cuối:
Nội dung đã loại bỏ
 
Chỉnh sửa cuối:
Cái này tớ test nhé no spam
Địa điểm trên bản đồ
1. Bản đồ thám hiểm
Hero có thể đến đây để cải thiện attribute hoặc tăng kĩ năng
C:\DOCUME~1\Long\LOCALS~1\Temp\msohtml1\02\clip_image001.png

Angelic Shrine
+5 Magic Power và +5 Morale một tuần.
Chỉ ghé thăm 1 lần trong tuần

Vào bản đồ thám hiểm rồi làm tiếp thế nào để tăng skill hả bác?
 
Vào bản đồ thám hiểm rồi làm tiếp thế nào để tăng skill hả bác?
Bạn chắc mới chơi h6 đúng không?
Nó cũng giống như h3 thôi nhưng nó có hệ skill phân hóa và chuyên biệt hơn h5 rất nhiều:5cool_big_smile:
Bạn muốn tăng skill gì?
Trước tiên bạn cần chú ý rằng skill được mở bằng ability point có được khi bạn lên level. Mỗi lần lên 1 level được 1 điểm.Ta dùng điểm này để chọn skill mà bạn muốn học chia ra trong mục Might và Magic, riêng mục Heroes máy tự mở. Trong hai mục này lại chia ra làm nhiều tập hợp kĩ năng được phân theo nhóm
Bạn sẽ thấy rõ trong bảng skill hiện ra khi kích đúp vào biểu tượng tướng ở góc cạnh trái bên cạnh khung mini map. Nếu chưa thấy bảng skill bạn có chọn vào biểu tượng nắm đấm ở góc trái dưới cùng của skill sau hai nút tròn khác ( nút thứ 3 từ trái sang phải tại góc dưới phía trái )
Nếu là kĩ năng chủng tộc, máy sẽ tự động mở skill kĩ năng chủng tộc cho bạn. Kĩ năng chủng tộc sẽ mở ở 3 mức level ( 5, 10 15 ) và theo loại tướng cũng như việc bạn chọn blood hoặc tear
Ta tăng skill bằng cách giành exp qua việc đánh quái để lên lv và kiếm điểm ability point để lên kĩ năng ta muốn. Ngoài ra còn có thể viếng thăm một số công trình đặc biệt

Mình sẽ gửi ảnh chi tiết hơn cho bạn hiểu sau.
 
Cho mình hỏi phép poison o hero 5 bên hero 6 tên là ji? Mình thich đánh Lethos của Duegon mà nhìn phép Dark hero 6 ko thây poison đâu cả?.? T_T
 
Cho mình hỏi phép poison o hero 5 bên hero 6 tên là ji? Mình thich đánh Lethos của Duegon mà nhìn phép Dark hero 6 ko thây poison đâu cả?.? T_T

H5 thì nó là phép Decay
Spell_Plague_zpsdbfd1cbe.png

Decay - Mana: 6
Tác động lên stack quân địch mục tiêu. Stack nhận sát thương có thuộc tính earth mỗi khi hành động. (Phép không tác động lên quân có thuộc tính undead, elemental và mechanical).
Damage= 32+8*Power.
Phép kéo dài trong 2, 3, 4 hoặc 5 lượt, phụ thuộc vào cấp độ Dark Magic của bạn lên chon tướng
Phép bạn hỏi đấy là phép agony trong H6 ( nhớ chọn trong hệ skill Dark của phần Magic trong bảng skill lên lương)
18-agony_zpsafcb5e60.png

Agony
Active
15 Mana, dùng lại sau 3 lượt ( trong cùng trận chiến đó )
Blood
Stack mục tiêu nhận 321/370/425* Darkness damage mỗi khi hành động trong 3 lượt. Phép cũng gây sát thương nếu quân địch đã bị quân ta tấn công ( nhận sát thương vào trước mỗi lượt quân địch hành động)Chỉ tác động quân có thuộc tính Living
Hai phép đầu có cấp độ mass

- - - Updated - - -

hai phép đều có cấp độ mass nhé bạn
 
Back
Top