Kĩ năng trong MIGHT AND MAGIC: HEROES VI

Prime
Dành cho: Haven, Sanctuary, Necropolis and Inferno

521091890.png

Tên
Reputation
Level
Mana
Diễn tả
Nhận xét
521091906.png

Arcane Ward I
Tears
1
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero
Luôn luôn hữu dụng để làm yếu quân đối phương
521091921.png

Arcane Ward II
Tears
2
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero Yêu cầu Arcane Ward I.
Như trên
521091937.png

Arcane Ward III
Tears
3
0 (passive ability)
+1 magic defend cho hero Yêu cầu Arcane Ward II.
Như trên
521091953.png

Dispell Magic
Neutral
1
15
Hóa giải mọi phép khỏi đối tượng quân
Đôi khi hữu dụng
521091968.png

Mass Dispell magic
Neutral
2
30
Hóa giải mọi phép khỏi đối tượng quân trong1 khu vực (phạm vi 3x3)
Như trên
521091984.png

Time Statis
Tears
3
55
Quân mất 5 lươt. Gây sát thương không huỷ được phép và cũng khiến quân đó không thể đánh phản lại.
[TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]Phiên bản mạnh mẽ hơn của phép Blindness
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092000.png

[/TD]
[TD]Prime Magic I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime.
[/TD]
[TD]Nếu ta có kĩ năng đăc biêt trong hệ phép Prime thì đó là 1 sư lựa chọn tốt
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092015.png

[/TD]
[TD]Prime Magic II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime. Yêu cầu Prime Magic I.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092031.png

[/TD]
[TD]Prime Magic III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+3 magic power khi hero dùng các phép Prime. Yêu cầu Prime Magic II.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092046.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero.
[/TD]
[TD]Kĩ năng quan trong của mỗi pháp sư
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092062.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero. Yêu cầu Arcane Exalation I.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092078.png

[/TD]
[TD]Arcane Exalation III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+2 magic power cho hero. Yêu cầu Arcane Exalation II.
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092093.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity I
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]+30 vào lượng mana lớn nhất
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092109.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity II
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]Hồi 2% lượng mana lớn nhất mỗi ngày
[/TD]
[TD]Nếu ta dành 1 ngày trong thành sẽ hồi đầy lại mana– vô dụng
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092125.png

[/TD]
[TD]Magic Affinity III
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]0 (passive ability)
[/TD]
[TD]Hero hồi lại 2 mana cho 10 lượt đầu trong trận chiến.
[/TD]
[TD]Hồi lại 20 mana- hữu dụng vừa phải
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092140.png

[/TD]
[TD]Slow
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]-16 initiative và -2 movement quân đối phương. Kéo dài 3 lượt.
[/TD]
[TD]Chống lại tốt những kẻ thù di động
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092156.png

[/TD]
[TD]Mass Slow
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]40
[/TD]
[TD][TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]-8 initiative và -1 movement toàn bộ quân đối phương. Kéo dài 3 lượt. Yêu cầu Slow.
[/TD]
[TD][/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[/TD]
[TD]Hữu dụng lúc ta thủ thành
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092171.png

[/TD]
[TD]Meditation
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]30
[/TD]
[TD]+20 magic power cho hero trong 4 lượt và hồi 15% mana
[/TD]
[TD]1 trong những kĩ năng mạnh trong trò chơi
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092187.png

[/TD]
[TD]Haste
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]+16 initiative và +2 movement. Kéo dài 3 lượt.
[/TD]
[TD]Tạo lợi thế lớn trên chiến trường
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092203.png

[/TD]
[TD]Mass haste
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]40
[/TD]
[TD]+8 initiative và +1 movement. Kéo dài 3 lượt. Yêu cầu Haste
[/TD]
[TD]Như trên
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092218.png

[/TD]
[TD]Teleportation
[/TD]
[TD]Neutral
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]45
[/TD]
[TD]Dich chuyển 1 quân tới khu vưc được chọn trên sân đấu
[/TD]
[TD]Hữu dụng khi thủ thành
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092234.png

[/TD]
[TD]Disruption
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]1
[/TD]
[TD]10
[/TD]
[TD]- 21 defend quân đối phương. Ta có thể dùng nhiều lần phép này nhưng defend không bao giờ giảm xuống 0.
[/TD]
[TD][TABLE="width: 100%"]
[TR]
[TD]Phép cruse tốt cần lấy
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092250.png

[/TD]
[TD]Mana Drain
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]2
[/TD]
[TD]30
[/TD]
[TD]Lấy trộm 16% điểm mana thực tế của quân thù
[/TD]
[TD]Vô dụng hoàn toàn
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
521092265.png

[/TD]
[TD]Implosion
[/TD]
[TD]Blood
[/TD]
[TD]3
[/TD]
[TD]45
[/TD]
[TD]Gây 449 prime damages và không thể heal được
[/TD]
[TD]Phép phòng vệ mạnh nhưng vô dụng tại chặng này của trò chơi
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]
 
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC THÀNH
Mỗi công trình trong thành (trừ Village Hall) có một yêu cầu riêng biệt là thứ hạng thành (town rank) . Thứ hạng thành định nghiã bởi level của các công trình trong thành:


CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA CÁC THÀNH
Village Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 1 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 500 gold.
Giá: 1000 gold

Town Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 2 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 1000 gold.
Giá: 2000 gold, 2 wood , 2 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.

City Hall
Cho phép xây các công trình thuộc Rank 3 khi xây công trình này và tăng thu nhập hàng ngày lên 2000 gold.
Giá: 5000 gold, 5 wood, 5 stone.
Yêu cầu: Town Rank 2.

Capitol
Tăng thu nhập hàng ngày lên 4000 gold. Ta chỉ xây được 1 công trình loại này .
Giá: 10000 gold, 10 wood, 10 stone.
Yêu cầu: Town Rank 3.

Basic Fortification
Tường phòng vệ thẳng đứng bao quanh thành. Lượng tăng trưởng của quân tăng +1 .
Giá: 2000 gold, 5 wood, 5 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.

Advanced Fortification
*Điểm chung:
Lượng tăng trưởng của quân tăng +1
Giá: 5000 gold , 10 wood, 10 stone.
Yêu cầu: Town Rank 2, Basic Fortification
*Điểm khác biệt từng thành:Haven
Thêm hào và những thứ cần thiết khác vào (địa hình có chướng ngại vật...) hệ thống phòng thủ của thành. Đối tượng quân nào đứng hoặc đi vào đó -3 movement.

Inferno
Hào đầy dung nham và những thứ cần thiết được thêm vào phòng thủ của thành.Bất kì đối tượng quân nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó nhận 60 damage (dạng Fire)

Necropolis
Một vùng đất bị nguyền và những thứ cần thiết được thêm vào phòng thủ của thành. Bất kì đối tượng quân nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó nhận 40 damage (dạng Earth) và Might Defense cùng Magic Defense của chúng -10 trong 2 lượt

Sanctuary
A swamp và những thứ cần thiết khác được thêm vào phòng thủ của thành. Bất kì đối tượng nào đi vào hoặc đứng trong khu vực đó chịu ảnh hưởng -5 Intiative

Stronghold
Một hàng rào và những thứ cần thiết được thêm vào phòng thủ của thành. Bất kì đối tượng nào đi vào khu vực này nhận 120 damage (dạng Might).

Superior Fortification
Thêm 2 tháp bắn tên, gia tăng thêm phòng thủ cho tường thành, củng cố hệ thống phòng thủ của thành.Lượng tăng trưởng của quân tăng +1.
Giá: 10000gold, 20 wood , 20 stone.
Yêu cầu: Town Rank 3, Advanced Fortification.

Hall of Heroes
Tướng có thể mua ở đây
Giá: 2000 gold.
Yêu cầu: Town Rank 1

Marketplace( Có ở Haven, Necropolis,Sanctuary,Stronghold)
Nơi trao đổi và bán tài nguyên. Đồng thời cũng sản xuất 500 gold/ngày .
Giá: 2000 gold, 2wood, 2 stone.
Yêu cầu: Town Rank 1.

Advanced Marketplace ( Chỉ có ở thành Haven, Sanctuary)
Artifacts có thể bán và mua ở đây cũng như những đề nghị đặc biệt sẽ có ở đây mỗi tuần.
Giá: 3000gold, 5 wood, 5 stone, 5 crystal .
Yêu cầu: Town Rank 2, Marketplace.

Đặc biệt ở thành Inferno có
641882843.png

Chaos Crucible
Chợ dành cho việc trao đổi và bán tài nguyên, xây dựng dựa vào sức mạnh của những phép thuật Chaos,có thể thay đổi hoặc quy định lại GIÁ trao đổi (tốt hơn hoặc xấu đi) Đồng thời sản xuất 500 gold/ngày.
Giá: 3000gold, 2wood, 2stone.
Yêu cầu: Town Rank 1,Basic Town Portal
cũng có thể coi như là 1 Advanced Marketplace của thành Inferno nhưng được đặt khác tên đi

Basic Town Portal
Hero của ta có thể dịch chuyển tức thời (teleport) từ thành này sang thành khác mà ta kiểm soát ( chỉ dịch chuyển 1 chiều).
Giá: 2500gold, 5 wood, 5 stone, 5 crystal.
Yêu cầu: Town Rank 2.

Advanced Town Portal
Cho phép hero của ta dịch chuyển ngược lại về thành ban đầu (dịch chuyển 2 chiều).
Giá: 5000 gold, 10 crystal.
Yêu cầu: Town Rank 3, Basic Town Portal
 
CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT​
Haven
[TABLE="width: 99"]
[TR]
[TD]Tên[/TD]
[TD]Yêu cầu[/TD]
[TD]Giá[/TD]
[TD]Tác dụng[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
1230448718.png

Angel Watch
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gol
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Làm đầy thanh đo báo hiệu sử dụng kĩ năng chủng tộc Guardian Angel tới rank 1 vào lúc bắt đầu mỗi trận chiến
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Statue of Revelation trong thành.


[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
1230448734.png

Statue of Revelation
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Một lần trong tuần ta có thể thấy được 1 khu vực của bản đồ thám hiểm (Adventure Map).
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Angel Watch trong thành.


[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
1230448750.png

Choral of Believers
[/TD]
[TD]Town Rank 3.
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]
Khi quân đánh nhau trong thành thuộc vùng kiểm soát, Morale tăng +10 và Magic Power tăng 20%.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng công trình Resurrection Altar trong thành


[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
1230448765.png

Resurection Altar
[/TD]
[TD]Town Rank 3
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Sisters, Sun Riders và Seraphim chết trong trận chiến có thể được hồi sinh lại ở đây trong 3 ngày. Giá ở đây cao hơn 50% so với mua thông thường ở công trình sản xuất ra quân tương ứng trong thành .Mỗi công trình Resurrection Altar gia tăng thời hạn hồi sinh thêm 2 ngày và giảm 10% giá ( có từ >=2 công trình )
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Choral of Believers trong thành.


[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

Inferno
[TABLE="width: 99"]
[TR]
[TD]Tên[/TD]
[TD]Yêu cầu[/TD]
[TD]Giá[/TD]
[TD]Tác dụng[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
641882781.png

Infernal Gate
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Tạo một cánh cổng trong khu vực kiểm soát( lối vào cạnh thành). Heroes có thể dịch chuyển tức thời bằng cách dùng cổng. Cổng được đặt ở vị trí có thể đi qua và nhìn thấy được.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Heart of Urgash
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
641882796.png

Heart of Urgash
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Tăng 10% hiệu quả kĩ năng Gating
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Infernal Gate trong thành.

[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
641882812.png

Altar of Destruction
[/TD]
[TD]Town Rank 3
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Nếu thành phố bị tấn công thì kẻ thù nhận sát thương từ phép Metor Shower ( dạng lửa ) trong mỗi lượt. Thêm vài miệng núi lửa xuất hiện ngẫu nhiên, -1 movement quân đi bộ đối phương.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Wake of Chaos.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
641882828.png

Wake of Chaos
[/TD]
[TD]Town Rank 3
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Mỗi khi trận chiến diễn ra trong thành thuộc khu vực ta kiểm soát thì sẽ xuất hiện 1 stack sâu Abyssal Worms . Con sâu này sẽ ăn bất kì 1 đối tượng quân địch nào đó ( kích cỡ trung bình). Đối phương có thể tấn công con sâu để cứu đồng đội mình
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Altar of Destruction.
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

Necropolis
[TABLE="width: 99"]
[TR]
[TD]Tên
[/TD]
[TD]Yêu cầu
[/TD]
[TD]Giá
[/TD]
[TD]Tác dụng
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
447903171.png

Chamber of necromancy
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Tăng điểm necromancy points thu được trong trận chiến. Bonus cộng dồn nhưng mỗi công trình lại cho ít bonus
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Wasting Ground.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
447903187.png

Wasting Ground
[/TD]
[TD]Town Rank 2
[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Giảm Attack và HP của các quân mang thuộc tính “living creatures” trong khu vực kiểm soát.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Chamber of necromancy.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
447903203.png

Altar of Eternal Servitude
[/TD]
[TD]Town Rank 3
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Có thể làm sống lại quân ở đây trong 3 ngày.Giá ở đây cao hơn 50% so với mua thông thường ở công trình sản xuất ra quân tương ứng trong thành .Mỗi công trình Altar of Eternal Servitude gia tăng thời hạn hồi sinh thêm 1 ngày và giảm 10% giá ( có từ >=2 công trình )
.Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Asha's Hourglass.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
447903218.png

Asha's Hourglass
[/TD]
[TD]Town Rank 3
[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]-30% movement points hero đối phương trong thành thuộc khu vực kiểm soát. Thành bị bao vây thì quân thù tấn công -15 Initiative.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Altar of Eternal Servitude.
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

Sanctuary
TênYêu cầu
Giá
Tác dụng
-1934236828.png

Pagoda of the Great Challenger

Town Rank 2
2500 gold
5 stone
5 wood
5 crystal
Nếu trận chiến diễn ra không trên địa hình hero người chơi kiểm soát thì quân của hero +15 điểm kĩ năng chủng tộc với mỗi cú đánh vào thanh đo.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Shrine of the Ever-Flowing Water
-1934236812.png

Shrine of the Ever-Flowing Water

Town Rank 2
2500 gold
5 stone
5 wood
5 crystal
Nếu trận chiến diễn ra trên địa hình hero người chơi kiểm soát ( có công trình xây dựng trên đó ) thì mỗi quân Sanctuary nhận thêm kĩ năng ice armor .Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Pagoda of the Great Challenger.
-1934236796.png

Pagoda of the Master Duellist
Town Rank 35000 gold
5 stone
5 wood
10 crystal
Heroes ghé thăm thành nhận bonus initiative, might attack và magic power cho trận chiến kế tiếp.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Shrine of the Celestial Waters.
-1934236781.png

Shrine of the Celestial Waters

Town Rank 35000 gold
5 stone
5 wood
10 crystal
Các phép Water và Air hiệu quả hơn 15% trong 1 tuần. Có thể dùng chúng trong 1 tuần.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng được công trình Pagoda of the Master Duellist

Strong hold
[TABLE="width: 92"]
[TR]
[TD]Tên
[/TD]
[TD]Yêu cầu
[/TD]
[TD]Giá
[/TD]
[TD]Tác dụng
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
431059875.png

Totem of Broken Skulls
[/TD]
[TD]Town Rank 2

[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Toàn quân Strongold đánh nhau trong khu vực kiểm soát thì bắt đầu trận chiến với level 1 Blood Range .Nếu thủ thành thì hiệu ứng mạnh thêm 1 nửa.
.Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng công trình Hall of Raiders.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
431059890.png

Hall of Raiders
[/TD]
[TD]Town Rank 2

[/TD]
[TD]2500 gold
5 wood
5 stone
5 crystal
[/TD]
[TD]Hero nhận 250 gold sau khi đánh thắng mỗi trận chiến.
. Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng công trình Totem of Broken Skulls.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
431059906.png

Wallbreaker
[/TD]
[TD]Town Rank 3

[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Toàn quân gây thêm 1 damage tới tường thành đối phương.
.Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng công trình Warpath Lodge.
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD]
431059921.png

Warpath Lodge
[/TD]
[TD]Town Rank 2

[/TD]
[TD]5000 gold
5 wood
5 stone
10 crystal
[/TD]
[TD]Cho mỗi trận chiến hero nhận thêm movement points: +3 cho công trình đầu tiên , +2 cho công trình thứ 2, +1 cho công trình thứ 3.
Đặc biệt: Ta sẽ không có khả năng xây dựng công trình Wallbreaker.
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

Công trình Tear of Asha
Haven

1230448843.jpg

Elrath's Infinite Mercy
Town Rank 4
Tear of Asha
15000 gold
20 wood
20 stone
20 crystal
Cung cấp 5000 gold/ngày và tăng 50% lượng sản xuất quân. Sau mỗi trận chiến, Archangel hồi sinh 33% quân đồng minh

Inferno
641882906.png

Urgash's Fiery Wrath
Town Rank 4
Tear of Asha
15000 gold
20 wood
20 stone
20 crystal
Cung cấp 5000 gold/ngày và tăng 50% lượng sản xuất quân. Thiên thạch tấn công quân đối phương nếu hero đối phương tấn công vào thành thuộc khu vực kiểm soát, gây 1000 damage (dạng Fire) tới tất cả các stack đối tượng quân đối phương.

Necropolis
447903312.png

Asha's Undying Resolve
Town Rank 4
Tear of Asha
15000 gold
20 wood
20 stone
20 crystal
Cung cấp 5000 gold/ngày và tăng 50% lượng sản xuất quân.Tăng 100% hiệu quả của kĩ năng chủng tộc Necromancy.
Sanctuary
-1934236687.png

Shalassa’s Frozen Breath
Town Rank 4
Tear of Asha
15000 gold
20 wood
20 stone
20 crystal
5000 gold mỗi lượt, +50% lượng sản xuất quân. Chill (dùng bởi hero và quân) chuyển thành phép Forzen ( bù lại: -20% kháng lửa, Movement points giảm xuống 0).

Strong hold
431060015.png

Father Sky's Furor
Town Rank 4
Tear of Asha
15000 gold
20 wood
20 stone
20 crystal
5000 gold mỗi lượt, +50% lượng sản xuất quân. Toàn quân Strongold bắt đầu trận chiến với level 2 Blood Range
 
Rất chi tiết và bổ ích! Khổ nổi máy mình không chạy nổi ver6 :2cool_sad:
 
Mỏ khoáng sản​
Gỗ, vàng, đá và pha lê là 4 tài nguyên trong game.Để xây dựng quân đội và các công trình trong thành, hero cần chiếm mỏ và nắm quyền kiểm soát mỏ sản xuất ra tài nguyên tương ứng. Sự có mặt của mỏ trong vùng kiểm soát đồng nghĩa với việc đế quốc đó sẽ kháng cự lại được mãnh liệt quân thù.

m1ECFt1030ngtr1EEFl1B001EE3ngcrystal_zps25d63277.png

Collapsed Crystal Mine
Bạn có thể chuyển ở các mỏ khai quật được về đây

m1ECFcrystal_zps8e69eae4.png

Crystal Cavern
+1 Blood Crystal mỗi ngày.

m1ECFvagraveng_zps78b491fb.png

Gold Mine Provide
+500 vàng mỗi ngày.

m1ECF1110aacute_zps2ac97588.png

Ore Pit Provide
+2 đá mỗi ngày

m1ECFgocircc_zps1763a5c2.png

Sawmill
+2 gỗ mỗi ngày.
 
Công trình xây dựng đặc trưng​
Mỗi chủng tộc có cơ hội xây dựng công trình chuyên biệt tồn tại duy nhất trong thành của mình.Có 4 công trình xây dựng đặc trưng mỗi thành, nhưng chỉ có thể xây dựng hai công trình ở mỗi loại thành.Hãy chọn một cách khôn ngoan công trình xây dựng đặc trưng vì chúng cũng xuất hiện trên bản đồ thám hiểm và có nghĩa là kẻ thù sẽ đoán được chiến thuật của bạn.Theo một số tin đồn thì phiên bản trung lập của các công trình xây dựng đặc trưng có thể tìm thấy ở những khu vực xa. Kiểm soát chúng sẽ tạo cho hero có thêm lợi thế so với những đối phương.

altarofdeacutetrution_zpsc3d9bedc.png

Altar of Destruction
Bão lửa gây sát thương cho kẻ thù trong trận chiến kế tiếp. Chỉ có thể ghé thăm một lần một tuần.

chaoofportal_zpsb74faa6c.png

Chaos Portal
Vận chuyển hero ghé thăm tới thành đang kiểm soát khu vực.

choralofbeliever_zps1fec3969.png

Choral of Believers
+5 Leadership và +5 Magic Power cho trận chiến sắp tới. Chỉ có thế ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

hallofraider_zpscdeedd67.png

Hall of Raiders
Cho hero nào làm chủ công trình 1 lượng vàng sau mỗi trận chiến.Mỗi công trình tăng thêm lượng vàng.

meditationtemple_zpsbfe5e35e.png

Meditation Temple
+10 Initiative và +5 Might Power cho trậb chiến kế tiếp. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

shrineofwaterelemental_zpscb124dbd.png

Shrine of Elemental Water
Quân đồng minh nhận lá chắn nước khi bị sát thương ở trận chiến sắp tới .

statueofrevelation_zps07e4c578.png

Statue of Revelation
Cho thấy một khu vực mục tiêu. Sử dụng một lần mỗi hero.

timecontrol_zpseca507f5.png

Time Control
Hero ghé thăm giảm 20% chậm hơn và trong trận chiến sắp tới đối phương chịu -10 initiative. Chỉ có thể dùng 1 lần trong tuần.

wakeoffchaos_zps3e4f6c4b.png

Wake of Chaos
Trong trận chiến kế tiếp, 1 stack sâu Abyssal xuất hiện. Stack này AI điều khiển và sẽ ngẫu nhiên ăn 1 stack nhỏ quân địch và tiêu hoá chúng. Quân địch có thể giết stack sâu này để cứu đồng đội. Chỉ co thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

warpathlodge_zps956f28f6.png

Warpath Lodge
Sau mỗi trận chiến hero nhận bonus Movement (+3 sau 1 trận , +2 sau 2 trận và +1 cho mỗi mỗi công trình )

wasttingground_zps1734f427.png

Wasting Grounds
Tất cả quân địch có thuộc tính living trong trận chiến kế tiếp sẽ -10% Might Damage và Health. Chỉ có thế ghé thăm 1 lần trước trận chiến.
 
Địa điểm trên bản đồ
1. Bản đồ thám hiểm
Hero có thể đến đây để cải thiện chỉ số attribute hoặc tăng kĩ năng

angerlicshrine_zps74c266b3.png

Angelic Shrine
+5 Magic Power và +5 Morale một tuần.
Chỉ ghé thăm 1 lần trong tuần

arcandelibrary_zpse2ab17b3.png

Arcane Library
Thêm +1-3 Magic Power hoặc +1-3 Magic Defense (người chơi lựa chọn). Bonus dựa trên level của hero ghé thăm: level 1-10: +1, level 11-20: +2, level 21-30: +3. Mỗi hero chỉ ghé thăm 1 lần.

arena_zps22331f60.png

Arena
Hero ghé thăm sẽ phải đánh thắng quân trong khu vực đấu trường này .Trận chién chỉ mang tính chất huấn luyện nên quân chết trong trận chiến sẽ trở lại quan đội của ta. +2 Might Power hoặc +2 Might Defense (người chơi lựa chọn). Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

armorsmith_zps43eef21c.png

Armorsmith
+1 Might Defense cho hero ghé thăm.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero.

artifactmerchan_zps239b8b00.png

Artifact Merchant
Hero ghé thăm có thể mua hoặc bán artifacts ở đây

bercon_zpsa73ccea3.png

Beacon
Tăng morale cho trận chiến sắp tới.
Chí có thể ghé thăm 1 lần trước khi bắt đầu trận chiến.

Blindmaiden_zpsaac48158.png

Blind Maiden
+5 Destiny cho hero trước khi vào trận đấu.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận đấu.

blindmaidenonsea_zpsf9557a4e.png

Blind Maiden on Sea
+5 Destiny cho hero trước trận chiến tiếp theo .
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước khi vào trận chiến .

CentureStaute_zpsaf91639d.png

Centaur Statue
+5 Movement và +10% tầm sát thương( ranged damage ) cho 1 tuần.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi tuần.

crystomarium_zps76543260.png

Crematorium
Khu vực xung quanh Crematorium sẽ ẩn đi không cho quân thù thấy.

- - - Updated - - -

crystalofpower_zpscb1b781d.png

Crystal of Power
Thêm +1 Magic Power cho hero ghé thăm.
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần với mỗi hero.

crystalofrevelation_zpsfe766914.png

Crystal of Revelation
Thêm +1 Magic Defense cho hero ghé thăm .
Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero.

demonicshrine_zps82e1ad1d.png

Demonic Shrine
+5 Might Power và +5 Destiny cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

dragonnexus_zps5a71179f.png

Dragon Nexus
Tăng x2 lượng mana cơ bản của hero ghé thăm trong tuần .Chỉ có thể ghé thăm 1lần 1tuần

dragonvein_zpsb7e6e4ef.png

Dragon Vein
Làm đầy mana của hero ghé thăm Fully replenishes visiting Hero’s Mana.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

griffinstatue_zps46516892.png

Griffin Statue
Quân bay nhận thêm 20% health trong một tuần.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

hellforge_zpsa7c79366.png

Hellforge
+5 Magic Power và + 5 Might Power một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

lighthouse_zps6409bfb0.png

Light house
Tăng Movement Points của tất cả thuyền của hero người chơi kiểm soát công trình này.

motherearthshrine_zpsd4237f13.png

Mother Earth Shrine
+10% Health của tất cả đối tượng trong quân đội của hero cho trận chiến sắp tới. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

1110agraveiquansaacutet_zpsaafcba03.png

Observatory
Giúp ta nhìn thấy những khu vực xung quanh miễn phí.
 
rallyflag_zpsfa5c8fff.png

Rally Flag
+5 Leadership và +5 Destiny cho trận chiến sắp tới và thêm Movement Points. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần trước trận chiến.

shipyard_zps5da381d0.png

Shipyard
Hero ghé thăm có thể mua thuyền ở đây với giá 2500 Gold và 10 gỗ/ 1thuyền.

shirneofchivalry_zpsaa3227b2.png

Shrine of Chivalry
+1 Movement trong trận chiến và +5 Morale trong một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 tuần 1 lần .

shirneofforzenpearl_zps9d485cd0.png

Shrine of the Frozen Pearl
+10 Initiative cho 1 tuần .Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 tuần.

shrineof7thdragon_zpsfbe02834.png

Shrine of the Seventh Dragon
Lên level cho hero với giá 11000 Gold và 7 Crystal.Chỉ có thể ghé thăm 1 lần mỗi hero

sivilofarkart_zpsf3c806e9.png

Sigil of Arkath
+5 Magic Defense và + 5 Might Defense cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 làn mỗi hero.

signpost_zpsefce8c40.png

Signpost
Ghé thăm nó sẽ hiện ra thông tin để chỉ đường cho ta

soulharvester_zpsc7ed66d9.png

Soul Harvester
+10 Magic Power cho một tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 tuần 1 lần.

onewayentrance_zps02815b3f.png

Spirit Gate – Lối vào 1 chiều
Hero đi vào lối này sẽ được chuyển đến lối thoát của công trình này.

onewayexit_zps09bd9196.png

Spirit Gate – Lối ra 1 chiều
Chiều ra của lối vào 1 chiều
 
stable_zps9fc63bff.png

Stables
+5 Movement Points cho đến cuối tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

stoneofenlightment_zps821f2716.png

Stone of Enlightenment
+2500 điểm kinh nghiệm cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

lloisvagraveologravengd1EA5t_zps11ffbc64.png

Subterranean Gate ( lối vào)
Hero đi vào cổng này sẽ được chuyển xuống tầng lòng đất của map ( nếu có)

l1ED1iralong1110aacutet_zps344bda22.png

Subterranean Gate (lối ra)
Hero leo lên bậc thang và sẽ thoát lên mặt đất.

weaponsmith_zpsd57fc579.png

Weaponsmith
Thêm +1 Might Power cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

l1ED1ivagraveol1ED1cxoaacutey_zps97d2e7c1.png

Whirpool One Way Entrance
Hero ghé thăm sẽ được chuyển đến lối thoát của xoáy nước.

lloisram1ED9tchi1EC1u_zps9d4db1e5.png

Whirpool One Way Exit
Lối ra của xoáy nước 1 chiều ( One way Whirpool).


Battle Sites
Một số nơi được canh gác bởi kẻ thù và hero phải đánh bại chúng để lấy kho báu và khám phá ra những điều bí mật.

barbariancamp_zps3f190490.png

Barbarian Camp
Trại của tộc Orcs. Nếu chúng có số lượng lớn quân canh giữ thì chắc hẳn chúng đang trông thứ gì có giá trị.

hellgate_zps7ed7612c.png

Hellgate
1 lượng nhỏ quân đội Demons gác ở công trình này. Chúng cũng có thể gác mỏ ta chiếm hoặc cổng đến Sheogh.

pyrammid_zps6e348186.png

Pyramid
Quân đội Necromancer bảo nơi đây với một báu vật

ruin_zps4e506867.png

Ruins
Nơi bí mật mà kẻ thù dùng để chôn báu vật. Nhứng kho báu được canh gác chặt chẽ nên hãy xác định chiến đấu

- - - Updated - - -

stable_zps9fc63bff.png

Stables
+5 Movement Points cho đến cuối tuần. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

stoneofenlightment_zps821f2716.png

Stone of Enlightenment
+2500 điểm kinh nghiệm cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

lloisvagraveologravengd1EA5t_zps11ffbc64.png

Subterranean Gate ( lối vào)
Hero đi vào cổng này sẽ được chuyển xuống tầng lòng đất của map ( nếu có)

l1ED1iralong1110aacutet_zps344bda22.png

Subterranean Gate (lối ra)
Hero leo lên bậc thang và sẽ thoát lên mặt đất.

weaponsmith_zpsd57fc579.png

Weaponsmith
Thêm +1 Might Power cho hero ghé thăm. Chỉ có thể ghé thăm 1 lần 1 hero.

l1ED1ivagraveol1ED1cxoaacutey_zps97d2e7c1.png

Whirpool One Way Entrance
Hero ghé thăm sẽ được chuyển đến lối thoát của xoáy nước.

lloisram1ED9tchi1EC1u_zps9d4db1e5.png

Whirpool One Way Exit
Lối ra của xoáy nước 1 chiều ( One way Whirpool).


Battle Sites
Một số nơi được canh gác bởi kẻ thù và hero phải đánh bại chúng để lấy kho báu và khám phá ra những điều bí mật.

barbariancamp_zps3f190490.png

Barbarian Camp
Trại của tộc Orcs. Nếu chúng có số lượng lớn quân canh giữ thì chắc hẳn chúng đang trông thứ gì có giá trị.

hellgate_zps7ed7612c.png

Hellgate
1 lượng nhỏ quân đội Demons gác ở công trình này. Chúng cũng có thể gác mỏ ta chiếm hoặc cổng đến Sheogh.

pyrammid_zps6e348186.png

Pyramid
Quân đội Necromancer bảo nơi đây với một báu vật

ruin_zps4e506867.png

Ruins
Nơi bí mật mà kẻ thù dùng để chôn báu vật. Nhứng kho báu được canh gác chặt chẽ nên hãy xác định chiến đấu
 
Hero Reputation
Trong Heroes VI ta sẽ phải đối mặt với quyết định rất quan trọng là chọn ra reputation ( tiếng việt có nghĩa là danh tiếng ) cho tướng giữa hai con đường: Dragon Tears hoặc Dragon Blood ( ngắn gọn lại là Blood hay Tear ). Tướng đường Blood sẽ rất năng động và luôn ở thế tấn công,tướng đường Tears sẽ rất phòng ngự và tác động lại quân địch. Tưởng tượng rằng tướng ta bắt gặp phải một người vô tội bị cướp tấn công. Giống như “Punisher”, tướng Blood sẽ truy đuổi và đánh tên trộm để “đề phòng hậu họa về sau”. Giống như “Paladin”, tướng Tears sẽ thuyết phục, thương lượng giữa nạn nhân và tên cướp. Tướng sẽ có dọa nạt hoặc thuyết phục tên trộm, làm thỏa mãn yêu cầu của nạn nhân.
Con đường mà tướng của bạn chọn sẽ ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới trải nghiệm của chính bạn khi chơi:mở khóa những nhiệm vụ đặc biệt ở mỗi map trong chiến dịch theo cốt truyện đặt ra , những tướng đồng hành khác và những cái kết đặc trưng cho từng map có liên kết với con đường mà tướng bạn đã chọn. Chơi một cách khôn ngoan thì ta có thể sẽ có quyền được sử dụng những tập hợp kĩ năng với một tầm nhìn chiến lược độc đáo được định nghĩa riêng cho từng chủng tộc ở một cấp cao hơn.Cấp độ của tướng hoàn toàn định nghĩa phụ thuộc vào chủng tộc của tướng, mối loại tướng (Might hoặc Magic) và đường Reputation tướng chọn.
Ví dụ:
Tướng Might chủng tộc Haven sẽ bắt đầu ở cấp “Knight” ( trung lập ) và sau đó có thể tiến triển trở thành “Paladin” (đường Tears) hoặc "Vindicator” (đường Blood).
Càng nhiều điểm Reputation đạt được thì những kĩ năng có liên quan đến reputation ta chọn cũng sẽ mạnh mẽ hơn.
Ví dụ:
Healing (phép hệ Light) ảnh hưởng bởi đường Tears . Trong khi đó phép Fireball (phép hệ Fire) sẽ ảnh hưởng bởi đường Blood.
Mọi hành động trong game đều sẽ thưởng điểm Reputation.
Ví dụ
Nếu quân thù bỏ chạy trước khi ta tấn công vì sợ thế lực quân ta và nếu bạn chọn để chúng thoát ta sẽ đạt điểm Tear (+10 Tear points).Truy đuổi và giết kẻ thù ta sẽ đạt được điểm Blood (+8 Blood points).Hơn nữa, dùng các kĩ năng hoặc phép thuật (ở bất kì hệ nào) tương ứng theo đường Blood hay Tear cũng sẽ giúp ta đạt điểm Blood hoặc Tear.
Phải chú ý rằng nhận diện được kĩ năng đó là Blood hay Tear hoặc Neutral qua màu sắc tương ứng phần khung bao ngoài của kĩ năng đó
Nhiều thử thách cũng sẽ đề nghị lựa chọn Reputation và sẽ thưởng cho ta một lượng điểm Reputation tương ứng
Điểm blood và tears không đạt được cùng nhau và riêng biệt. Blood và Tears không phụ thuộc vào nhau và ta không bị mất điểm Reputation vừa đạt. Khi bạn làm đầy thanh Blood hoặc Tears, ta được tiến triển theo một cấp độ Reputation cao hơn.
Sau mỗi 10 level, ta có thể “respecialize” lại Reputation của tướng (cả cấp độ cùng kĩ năng trước đó) nhưng không làm được trong campain vì ta phải đưa ra quyết định tức thời và phải tuân theo cốt truyện
Tóm lại ngắn gọn:
Mỗi tướng ở mỗi chủng tộc khi bắt đầu sẽ ở trạng thái trung lập ( Neutral ) và có sẵn kĩ năng đặc trưng của loại tướng đó (Might hay Magic) ở cấp độ Basic và có cơ hội tiến triển theo đường Blood hoặc Tears. Tiến triển theo đường nào thì sẽ được cung cấp tiếp kĩ năng ở mức độ cao hơn của kĩ năng Basic ban đầu là Advance và Ultimate sao cho phù hợp nhất.
 
Blood hay Tears trong Might and Magic: Heroes VI
Một số kiểu tướng của các chủng tộc cùng cấp độ và kĩ năng khi lên theo đường Blood hoặc Tear tương ứng​
I- Haven
1 Tướng Might (thể Neutral_trung lập: gọi là Knight- xuất phát ban đầu)
a Theo đường Blood ( gọi là Vindicator )

* Cooldown: thời gian hồi lại phép
* Charges: số lần dùng phép trong trận chiến
[TABLE="class: cms_table"]
[TR]
[TD]Fervor[/TD]
[TD]Neutral[/TD]
[TD]Might[/TD]
[TD]Passive Combat[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="colspan: 4"]+1 Morale và +3 sát thương (dạng Might) cho tất cả quân ta[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

[TABLE="class: cms_table"]
[TR]
[TD]Anathema[/TD]
[TD]Cooldown: 3[/TD]
[TD]Blood I[/TD]
[TD]Might[/TD]
[TD]Active Combat[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="colspan: 5"]Mọi kẻ thù chịu sự ảnh hưởng của kĩ năng trong 3 lượt. Giảm 3/4/5(+stats)% sát thương, Might Defense và Magic Defense cùng 3/4/5(+stats) Morale và Luck .Không thể hóa giải phép[/TD]
[/TR]
[/TABLE]


[TABLE="class: cms_table"]
[TR]
[TD]Hour of Judgement[/TD]
[TD]Charges: 1[/TD]
[TD]Blood II[/TD]
[TD]Might[/TD]
[TD]Active Combat[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="colspan: 5"]Quan ta trong lượt hiện tại gây thêm 16/18/21(+stats)% sát thương chống lại tất cả quân thù cho dù bị ảnh hưởng bởi Anathema hoặc Mark of the Heretic.[/TD]
[/TR]
[/TABLE]

b. Theo đường Tear:( gọi là Paladin)


Martyr
Tears I
Might
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Vào lúc hết mỗi lượt, stack quan nhận nhiều sát thương nhất sẽ nhận thêm 21.6/24.9/28.6% Might Resistance và Health trong 1 lượt.
Bonus Health thực tế là 13/15/17%
[/TD]

Divine Justice
Charges: 1
Tears II
Might
Active Combat

[TD="colspan: 5"]Mục tiêu sẽ bị tấn công với 22/25/29(+stats)% của tất cất thương mà stack đó gây ra từ đầu trận chiến.
Lớn nhất là 3000 damage
[/TD]

2. Tướng Magic ( thể Neutral_trung lập:gọi là Cleric - xuất phát ban đầu)
a. Theo đường Blood: ( gọi là Inquistor )


Bless
Neutral
Light
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]+ 2(+stats)% sát thương (dạng Magic) và Magic Defense cho toàn quân
[/TD]

Word of Light
Mana: 70
Charges: 1
Blood II
Light
Active Combat

[TD="colspan: 6"]Gây tổng cộng 1000/1150/1322(+stats, +level) sát thương (dạng Light) tới kẻ thù là quân undead, demons và orcs. Toàn quân ( có thuộc tính living) trong quân đội của tướng được heal lại 500/575/662(+stats, +level).
[/TD]

Holy Blades
Blood I
Light
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Thêm 2/3/4(+stats)% sát thương (dạng Light) mỗi khi quân tấn công
[/TD]

b. Theo đường Tear: ( gọi là Confessor)

Resurrection
Mana: 55
Charges: 1
Tears I
Light
Active Combat

[TD="colspan: 6"]Hồi sinh lại stack mục tiêu với 1200/1380/1587(+stats, +level) HP .Chỉ có quấn nào chết có xác mới được hồi sinh lại. Quân hồi sinh lại không thể tấn công và không bị tấn công bởi quân khác trong vòng 1 lượt.
[/TD]

[TABLE="align: left"]
[TR]
[TD]Divine Intervention
[/TD]
[TD]Mana: 70
[/TD]
[TD]Charges: 1
[/TD]
[TD]Tears II
[/TD]
[TD]Might
[/TD]
[TD]Active Combat
[/TD]
[/TR]
[TR]
[TD="colspan: 6"]Stack mục tiêu được hồi lại 970/1115/1282, xóa bỏ những hieuj ứng tiêu cực của và +20 Initiative trong 1 lượt.
Hoặc stack quân địch ( undead, demons hoặc orcs) nhận 970/1115/1282 sát thương (dạng Light).
[/TD]
[/TR]
[/TABLE]







II- Inferno
1. Tướng Might ( thể Neutral_trung lập: gọi là Heretic- xuất phát ban đầu)
a. Theo đường Blood: ( gọi là Chaos Lord )


Hellfire Aura
Neutral
Might
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Quân dưới quyền tướng có 50% cơ hội gây thêm 4(+stats)% sát thương (dạng Fire) trong lúc tấn công và phòng thủ
[/TD]

Demonic Luck
Blood I
Might
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Sát thương của những cú đánh chính xác tăng 22/25/29%.
[/TD]

Mark of Chaos
Charges: 1
Blood II
Might
Active Combat

[TD="colspan: 5"]Trong 2/3/4(+stats) lần tấn công kế tiếp vào mục tiêu sẽ luon là những cú đánh chính xác.
[/TD]

b. Theo đường Tear: ( gọi là Hellcaller )


Irresistible Calling
Tears I
Might
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Tăng lượng quân triệu hồi được bằng Gating lên 17.1/19.7/22.7%.
[/TD]

Seal of Power
Charges: 1
Tears II
Might
Active Combat

[TD="colspan: 5"]Ra lệnh cho quân trong stack được triệu hồi lên bằng gating ở lại với quân đội tướng . Quân của stack mục tiêu ( stack dược gate ra ) thay thế số quân đã chết trong quân đội tướng sau trận chiến lên tới 1252/1440/1656(+stats, +level) HP. Không tăng stack lên quá giới hạn tối đa thông thường
[/TD]

2. Tướng Magic ( thể Neutral_trung lập: gọi là Warlock - xuất phát ban đầu)
a. Theo đường Blood: ( gọi là Pyromancer )


Inferno Mana: 55 Charges: 1 Blood I Fire Active Combat
Quân mục tiêu đối phương nhận sát thương 444/510/587(+stats, +level) damage (dạng Fire) và lan sang các mục tiêu khác trong vòng 2 ô


Armageddon Mana: 80 Charges: 1 Blood II Fire Active Combat
Bão thiên thạch rơi thẳng vào sân đấu, gây sát thương cho những quân không phải là quân demon với 428/492/566(+stats, +level) damages( dạng Fire)và tường cũng bị nhận 1 damage.

b. Theo đường Tear: ( gọi là Demonist )


Linked Gating
Tears I
Prime
Passive Combat

[TD="colspan: 4"]Tạo một liên kết giữa stack quân thường và stack quân được gate lên. 35.5/37.3/42.9% sát thương gây ra cho stack quân thông thường được chuyển sang cho stack quân được gate ra
[/TD]

Abyss Gate
Mana: 70
Charges: 1
Tears II
Prime
Active Combat

[TD="colspan: 6"]Đưa 1 stack quân trở về Abyss ngay lập tức trong 1 lượt, sau đó trở lại để củng cố quân đội trong lượt kế tiếp. Cổng vẫn còn trên sân đấu và có thể bị phá hủy. Nếu cổng bị phá thì stack chỉ có thể trở vầ sau trận chiến.
Stack củng cố bằng 1873/2154/2477(+stats, +level) tổng lượng Health
[/TD]


- - - Updated - - -

Bố sung thêm, mình quên mất chưa đề cập đến
Chaos Magic Neutral Prime Passive Combat
Làm cho các phép của kẻ địch kém ổn định và tướng địch khó tiên đoán phép ta dùng hơn.
Mọị phép tướng dùng có 50% cơ hội Mana giảm 50%.

Kĩ năng căn bản trước khi quyết định lên theo đường Blood hay Tears
 
III-Necropolis
1 Tướng Might ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Ebon Knight – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là Death Knight)

Face of Death Neutral Might Passive Combat
Giảm Damage, Might Defense và Magic Defense tới 3(+stats)% và giảm Morale và Luck tới 3(+stats) trong 1 lượt.

Vampiric Embrace Blood I Might Passive Combat
Stack quân ta có thêm khả năng hút Health từ kẻ thù là mục tiêu có thuộc tính living. Hồi lại Health bằng 4.1/4.8/5.5(+stats)% sát thương gây ra

Doom Charges: 1 Blood II Might Active Combat
Stack quân Core hoặc Elite mục tiêu sẽ bị hủy hại đến chết với 14/12/10(-power) mỗi lượt, trừ khi trận chiến đó thắng trước.
b. Theo đường Tear (gọi là Bone Guard )

Bound By Death Tears I Might Passive Combat
Stack undead đứng liền kề corpses drain a portion of their departing lifeforce to lấy lại 1.32/1.52/1.74(+stats)% Health của stack đó.

Death is not the End Tears II Might Passive Combat
Khi một stack undead chết,nó hút lấy 394/338/390(+stats, +level) Health từ các stack quân thù gần kề để ngay lập tức hồi lại cho mình (Với lượng Health hút được). Mỗi stack chỉ được 1 lần/1 trận

2. Tướng Magic ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Necromancer – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là Reaper )

Asha Uses All Neutral Prime Passive Combat
Tướng +3 Mana cho mỗi stack (đồng minh hoặc kẻ thù) chết trong trận chiến.

Mark of the Necromancer Blood I Prime Passive Combat
Khiến quân địch trở nên 19.9/22.9/26.4% dễ tổn thương hơn với các kĩ năng Blood.

Curse of the Netherworld Mana: 70 Charges: 1 Blood II Darkness Active Combat
Tất cả quân có thuộc tính living trong trận chiến nhận 1322(+stats, +level) damage (dạng Dark). Một phần sẽ tính thêm vào Health của các stack undead đang có mặt hiện tại.Sát thương được chia ra cho các stack living . Undead stacks hồi lại một tổng HP là 661(+stats, +level).

b. Theo đường Tear (gọi là Embalmer )


No Rest for the Wicked Tears I Prime Passive Combat
Tăng sức mạnh của kĩ năng Necromancy thêm 3/5/7%.

Sacrifice Mana: 80 Charges: 1 Tears II Prime Active Combat
Stack đồng minh mục tiêu được chọn nhận toàn bộ sát thương từ một stack đồng minh khác. Kéo dài 2 lượt hoặc cho tới khi stack đó chết.Sát thương phải nhận giảm 33%

IV-Sanctuary

1 Tướng Might ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Samurai – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là War Master)

Calm Before the Storm Neutral Might Passive Combat
Khi quân Sanctuary không tấn công trong lượt đó sẽ nhận 5 Initiative và 28% Damage (dạng Might) trong 1 lượt


Prepare for Strike Blood I Might Passive Combat
Tấn công xáp lá cà toàn quân gây thêm 1/2/3% damage cho mỗi bước di chuyển chưa đùng đến
(movement points còn lại sẽ làm tăng damage khi tấn công.)

Twin Fangs Charges: 1 Blood II Might Active Combat
Stack quân mục tiêu được chọn sẽ tấn công thêm trong 3 lượt
b. Theo đường Tear (gọi là Shogun )

Eightfold Lotus Cooldown: 3 Tears I Might Active Combat
Stack mục tiêu là quân đồng minh đánh phản vô hạn trong mỗi lượt.
Tác dụng = 1/2/3 turn

Eye of the Storm Charges: 1 Tears II Might Active Combat
Stack mục tiêu sẽ hoàn toàn tránh được 1/2/3 lần tấn công kế tiếp.

2. Tướng Magic ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Monk – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là Flood Conjurer )

Inner Eye Neutral Prime Passive Combat
Khi quân Sanctuary không tấn công trong lượt đó thì sẽ nhận 28% Damage (dạng Magic) và 14(+stats) Magic
Bonus Def cho lượt kế.

Watery Grave Mana: 45 Cooldown: 3 Blood I Water Active Combat
Triệu hồi ngay dưới quân thù một mạch nước ngầm và gây ra 834/960/1104(+stats, +level) damage (dạng Water).Nạn nhân sẽ chịu thêm “Soaked”.Duy nhất quân living bị ảnh hương

Monsoon Mana: 70 Charges: 1 Blood II Water Active Combat
Triệu hồi đám mây giông trong phạm vi 5x5. Toàn bộ quân trong đó sẽ bị “Soaked” (ngâm) đầu tiên bởi mưa nặng hạt rồi nhận 342/394/453(+stats, +level) damage ( dạng Air) từ sét của mây giông đó

b. Theo đường Tear (gọi là Tide Master )

Serenity Mana: 45 Cooldown: 4 Tears I Water Active Combat
Quân mục tiêu không thể di chuyển và tấn công cũng như dùng các kĩ năng trong
1.4/1.8/2.2(+stats) (vài) lượt. Serenity kết thúc khi quân đó tấn công và có thể đánh trả lại.

Tsunami Mana: 70 Charges: 1 Tears II Water Active Combat
Một cơn sóng thủy triều lớn sẽ quét qua sân đấu từ phía tuwongs sang bên kẻ thù khi tướng thi triển phép.Toàn bộ quân thù bị “Soaked”.Quân cỡ nhỏ bị đẩy lùi lại 2 ô và “Stunned” trong 0.85/1/1.15(+stats) lượt
 
rất hay vào rep cho bác 1 cái về công sức bỏ ra để dịch cho anh em, có vẻ giờ H 6 đang vắng quá
 
Thành Stronghold
1 Tướng Might ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Barbarian – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là Warmonger )

First Blood Neutral Might Passive Combat
Tăng 10% sát thương gây ra cùng với +2 Movement cho toàn bộ quân Stronghold có trong quân đội của tướng khi có tấn công xảy ra . Kéo dài 2 lượt

Blood Fury Cooldown: 4 Blood I Might Active Combat
Tăng rage của stack quân Stronghold mục tiêu thành level 2 và mở rộng thời gian tăng rage lên thêm 2 lượt

Power of the Horde Cooldown: 3 Blood II Might Active Combat
sát thương khi tấn công bởi tướng sẽ tăng dựa vào quy mô của quân đội của tướng.
Gây ra một sát thương TotalDamage ( dạng Might).
TotalDamage = HeroDirectDamage + PowerPercent * TotalArmyPower
PowerPercent = 4.5/5/5.9(+stats)%
TotalArmyPower là tổng của phần Power tiềm ẩn của toàn quân trong quân đội.

b. Theo đường Tear (gọi là Chieftain )

Unfettered Cooldown: 3 Tears I Might Active Combat
Hóa gải mọi phép tiêu cực chi phối Movement, Initiative, Morale và Might Damage khỏi toàn quân stronghold


Might Over Magic Charges: 1 Tears II Might Active Combat
Giảm sát thương ( dạng Magic) gây ra cho quân trong 2 lượt dựa vào chỉ số Might của tướng theo công thức
DamageReduction =(HeroMightPower + HeroMightDefense – EnemyHeroMightDefense) * ScalingMultiplier%
ScalingMultiplier% = 1.7/2/2.3(+stats)%
2. Tướng Magic ( Thể Neutral_trung lập: gọi là Shaman – xuất phát ban đầu )
a. Theo đường Blood ( gọi là Stom Caller )

Earth and Sky Neutral Prime Passive Combat
Trong lượt đầu của trận chiến quân sẽ nhận thêm +5 Initiative và +1 Movement. Toàn bộ quân địch ( trừ quân bay) sẽ bị -5 Initiative và -1 Movement.

Idol of Storms Mana: 45 Cooldown: 1 Blood I Air Active Combat
Tạo một khu vực 1x1 idol ( đất tế )tại vị trí của mục tiêu mà sẽ chặn mọi di chuyển trong 1 lượt. Mọi quân đồng minh trong 2 ô của khu vực idol sẽ nhận + 10 Initiative. Đầu mỗi lượt thì khu vực này cast phép Chain Lightning gây 302/347/399(+stats, +level) damage (dạng Air) vào quân địch bất kỳ trong 2 ô đó. Chain Lightning đánh lan 3 mục tiêu và sát thương giảm nửa khi qua mỗi mục tiêu. Khu vực này còn là một lá chắn chống lại tấn công từ cung thủ của địch

Father Sky’s Wrath Mana: 80 Charges: 1 Blood II Air Active Combat
Một trận cuồng phong sẽ quét qua khu vực được chọn trước có quân địch the Toàn quân địch sẽ nhận 267/307/353(+stats,+level) damage (dạng Air) và bị nhận thêm hiệu ứng “Dazed”.


b. Theo đường Tear (gọi là Earth Shaper )

Idol of Earth Mana: 45 Cooldown: 1 Tears I Earth Active Combat
Tạo một khu vực 1x1 idol ( đất tế )tại vị trí của mục tiêu mà sẽ chặn mọi di chuyển trong 1 lượt. Quân địch trong 2 ô này gây sát thương ít hơn 21/24/27(+stats)% so với bình thường.Khu vực này còn là một lá chắn chống lại tấn công từ cung thủ của địch

Mother Earth’s Blessing Mana: 70 Cooldown: 5 Tears II Earth Active Combat
Tăng + 23(+stats)% số lượng quân của các stack quân Stronghold trong 1 lượt. Khi hiệu ứng kết thúc thì số lượng quân trong stack trở lại bình thường
Bất kì sát thương gấy ra cho stack quân địch là vô nghĩa vì sẽ được trừ vào số quân được cộng vào stack lúc ban đầu
 
Trong bài viết trên, mọi người sẽ rất thắc mắc khi thấy câu có các chỉ số như thế này

Vampiric Embrace Blood I Might Passive Combat
Stack quân ta có thêm khả năng hút Health từ kẻ thù là mục tiêu có thuộc tính living. Hồi lại Health bằng 4.1/4.8/5.5(+stats)% sát thương gây ra

Chỉ số này trong Heroes VI gọi là Abilities’ Efficiency ( mức độ hiệu quả của kĩ năng )
Heroes VI feature a common system of the abilities’ efficiency calculation in the game.
“Efficiency” means damage, strength of buffs/debuffs, effect durations etc. – depending on specific
ability.
Mõi phần của kĩ năng sẽ được miêu tả theo cấu trúc:
BaseEfficiency(Modifiers).
BaseEfficiency là mức độ hiệu quả của kĩ năng ( giá trị cơ bản mặc định từ đầu )
(Modifiers):là những thay đổi sẽ dựa vào giá trị BaseEfficiency.Những thay đổi sẽ quyết định xem tướng/ quân làm ảnh hưởng như thế nào đến kết quả cuối cùng của giá trị BaseEfficiency.
Ví dụ: Phép Firebolt viết
Tạo ra một vụ nổ từ lửa cho một mục tiêu là quân dịch, gây ra 652/750/862(+stats, +level) damage ( dạng Fire).
Phần BaseEfficiency chính là 652/750/862 (phụ thuộc vào cấp độ Reputation level của Hero).
Phần Modifier chính là: +stats (phụ thuộc vào giá trị Power/Defense ), +level (phụ thuộc vào lv tướng).

Efficiency base value
giá trị hiệu quả cơ bản có thể được định nghĩa theo kiểu sau
*Giá trị đơn
Giá trị này sẽ được dùng vào việc tính ra mức độ hiệu quả cuối cùng
Ví dụ:
Fire Magic I: Hero đạt +3 Magic Power (Fire).
Giá trị hiệu quả cơ bản luôn là 3.
*Khoảng giá trị:
Giá trị ngẫu nhiên trong khoảng đó sẽ được dùng vào việc tính ra mức độ hiệu quả cuối cùng
Ví dụ:
Hero tấn công trực tiếp: Gây 300-340(+stats, +level) damage (sat thương gây ra phụ thuộc vào chủng tộc và cấp độ tướng).
Giá trị hiệu quả cơ bản sẽ nằm trong khoảng giá trị [300; 350].


* giá trị phụ thuộc vào Reputation tướng
Có 3 giá trị, chia ra bằng dấu (/)
Giá trị đầu sẽ được dùng để tính nếu reputation tướng là Neutral hoặc đối lập với kĩ năng của Reputation đó
Giá trị thứ 2 sẽ được dùng để tính nếu tướng có level đầu tiên của Reputation và kĩ năng của Reputation đó giống với tướng( giả sử tướng và kĩ nawg đều đi theo đường Tear).
Giá trị thứ 3 sẽ được dùng để tính nếu tướng có level đầu tiên của Reputation và kĩ năng của Reputation đó giống với tướng
Ví dụ
Ice Bolt: Gây 326/375/431(+stats, +level) damage (dạng Water) tới một mục tiêu đã chọn
Nạn nhân sẽ bị thêm hiệu ứng “Frozen”
Vì kĩ năng Ice Bolt là kĩ năng Blood.
Nếu Hero có Neutral, Tears I, Tears II Reputation – giá trị 326 sẽ được dùng.
Nếu Hero có Blood I Reputation – 374.
Nếu Hero có Blood II Reputation – 431.
Mình xin dừng phàn này lại ở đây vì nếu đi sâu hơn sẽ khá khó hiểu và không cần thiết lắm ( Đa phần sẽ chơi là chính chứ chẳng ai dỗi hơn khi chơi kè kè thêm cái máy tính cầm tay bên cạnh tính theo một đống công thức để xem máy nó tính có đúng hay không các giá trị trong game cho ta bao giờ đâu)
 
Cái này tớ test nhé no spam
Địa điểm trên bản đồ
1. Bản đồ thám hiểm
Hero có thể đến đây để cải thiện attribute hoặc tăng kĩ năng
C:\DOCUME~1\Long\LOCALS~1\Temp\msohtml1\02\clip_image001.png

Angelic Shrine
+5 Magic Power và +5 Morale một tuần.
Chỉ ghé thăm 1 lần trong tuần

Vào bản đồ thám hiểm rồi làm tiếp thế nào để tăng skill hả bác?
 
Vào bản đồ thám hiểm rồi làm tiếp thế nào để tăng skill hả bác?
Bạn chắc mới chơi h6 đúng không?
Nó cũng giống như h3 thôi nhưng nó có hệ skill phân hóa và chuyên biệt hơn h5 rất nhiều:5cool_big_smile:
Bạn muốn tăng skill gì?
Trước tiên bạn cần chú ý rằng skill được mở bằng ability point có được khi bạn lên level. Mỗi lần lên 1 level được 1 điểm.Ta dùng điểm này để chọn skill mà bạn muốn học chia ra trong mục Might và Magic, riêng mục Heroes máy tự mở. Trong hai mục này lại chia ra làm nhiều tập hợp kĩ năng được phân theo nhóm
Bạn sẽ thấy rõ trong bảng skill hiện ra khi kích đúp vào biểu tượng tướng ở góc cạnh trái bên cạnh khung mini map. Nếu chưa thấy bảng skill bạn có chọn vào biểu tượng nắm đấm ở góc trái dưới cùng của skill sau hai nút tròn khác ( nút thứ 3 từ trái sang phải tại góc dưới phía trái )
Nếu là kĩ năng chủng tộc, máy sẽ tự động mở skill kĩ năng chủng tộc cho bạn. Kĩ năng chủng tộc sẽ mở ở 3 mức level ( 5, 10 15 ) và theo loại tướng cũng như việc bạn chọn blood hoặc tear
Ta tăng skill bằng cách giành exp qua việc đánh quái để lên lv và kiếm điểm ability point để lên kĩ năng ta muốn. Ngoài ra còn có thể viếng thăm một số công trình đặc biệt

Mình sẽ gửi ảnh chi tiết hơn cho bạn hiểu sau.
 
Cho mình hỏi phép poison o hero 5 bên hero 6 tên là ji? Mình thich đánh Lethos của Duegon mà nhìn phép Dark hero 6 ko thây poison đâu cả?.? T_T
 
Cho mình hỏi phép poison o hero 5 bên hero 6 tên là ji? Mình thich đánh Lethos của Duegon mà nhìn phép Dark hero 6 ko thây poison đâu cả?.? T_T

H5 thì nó là phép Decay
Spell_Plague_zpsdbfd1cbe.png

Decay - Mana: 6
Tác động lên stack quân địch mục tiêu. Stack nhận sát thương có thuộc tính earth mỗi khi hành động. (Phép không tác động lên quân có thuộc tính undead, elemental và mechanical).
Damage= 32+8*Power.
Phép kéo dài trong 2, 3, 4 hoặc 5 lượt, phụ thuộc vào cấp độ Dark Magic của bạn lên chon tướng
Phép bạn hỏi đấy là phép agony trong H6 ( nhớ chọn trong hệ skill Dark của phần Magic trong bảng skill lên lương)
18-agony_zpsafcb5e60.png

Agony
Active
15 Mana, dùng lại sau 3 lượt ( trong cùng trận chiến đó )
Blood
Stack mục tiêu nhận 321/370/425* Darkness damage mỗi khi hành động trong 3 lượt. Phép cũng gây sát thương nếu quân địch đã bị quân ta tấn công ( nhận sát thương vào trước mỗi lượt quân địch hành động)Chỉ tác động quân có thuộc tính Living
Hai phép đầu có cấp độ mass

- - - Updated - - -

hai phép đều có cấp độ mass nhé bạn
 
Back
Top