で
1. で chỉ vị trí , địa điểm xảy ra của hành động:
昨日減座のレストランで晩ご飯を食べました。
Hôm qua, tôi ăn tối tại nhà hàng ở khu Ginza.
私の友達は 図書館で本を読んでいました。
Bạn tôi đang đọc sách ở thư viện.
2. で nói về phương tiện hay công cụ,dụng cụ:
私は日本へ船で来ました。
Tôi đến Nhật bằng tàu thủy.
ボールペンで書いてください。
Hãy viết bằng bút bi.
3. で Ngụ ý vật liệu được dùng:
このケーキは卵と砂糖で作ります。
Cái bánh này làm bằng trứngvà đường.
昔、日本人は本と紙で作った家に住んで いました。
Khi xưa, người Nhật sống trong những căn nhà làm bằng gỗ và giấy.
Chú ý: から có thể thay thế で trong mục 3, ngoại trừ khi vật liệu thô là những thứ không nhằm lẫn ( như giấy, gỗ, thủy tinh, vải, da,…)
4. で biểu thị 1 ý tối đa (nhỏ nhất, rộng nhất, già nhất, mới nhất,…) trong 1 phạm trù, lãnh vực đưa ra.
世界で一番高い山はなんですか。
Núi cao nhất trên thế giới là núi nào?
ここはこの村で一番古いお寺です。
Đây là ngôi chùa cổ nhất trong làng này.
5. Chỉ 1 số lượng nào đó và để ước khoảng:
この本は一時間で読めますよ。
Tôi có thể đọc cuốn sách này trong khoảng 1 giờ.
あのテレビは10万で買える。
Với khoảng 50.000 yên, bạn có thể mua cái tivi đó.
6.で Ngụ ý cách thức hay tình trạng của tác nhân thực hiện hành động.
山田さんはアパートに一人で住んでいます。
Yamada sống 1 mình trong căn hộ.
家族中でハワイへ旅行した。
Tôi đã đi du lịch Hawai với cả gia đình.
7.で nói về thời gian hay tuổi với nghĩa: “khi, vào lúc nào”
あの詩人は二十五歳で死んだ。
Nhà thơ ấy chết ở tuổi 25.
戦争が終わって来年で五十年になる。
Năm sau sẽ là 50 năm từ khi chiến tranh kết thúc.
8.で nói lí do với nghĩa “bởi, vì”
病気で旅行に行けなかった。
Vì bị bệnh, tôi đã không thể đi du lịch.
台風で電車が止まった。
Tàu điện ngưng chạy vì bão.
---------- Post added at 13:42 ---------- Previous post was at 13:39 ----------
に
1. に chỉ nơi chốn của1 người hay thứ gì
A- Chỉ 1 nơi chốn cụ thể:
山田先生は今図書館にいらっしゃいます。
Giáo sư Yamada hiện đang ở trong thư viện.
電話帳は机の上にあります。
Có cuốn niên giám điện thoại ở trên bàn.
B. に chỉ 1 nơi chốn trừu tượng:
課長は 今会議に出席しています。
Trưởng ban đang dự hội nghị.
彼は今でも演劇界に君臨しています。
Ngay cả bây giờ, ông ta đang nắm quyền ở đội kịch nghệ.
2. に chỉ nơi chốn của 1 hành động. Nghĩa: “tại/ ở”
Chú ý: Ngược với cách dùng này của に , で được dùng để chỉ hành động trong 1 thời gian ngắn.
山田さんは現在四谷に住んでいます。
Hiện tại ông Yamada sinh sống ở Yotsuya.
寺田さんは新宿の銀行に勤めています。
Terada đang làm việc tại 1 ngân hàng khu Shinjuku.
Chú ý: Với động từ 働くvà 仕事をする (cả 2 đều có nghĩa là làm việc) được dùng với で。
3. に được dùng với những động từ chỉ 1 hành động đã/ đang/ sẽ xảy ra và tình trạng kết quả của hành động ấy ổn định (kéo dài/ chưa thay đổi)
あのいすに座って本を読んでいる人は誰ですか.
Người đang ngồi ghế và (đang) đọc sách là ai vậy?
山の上に雪が積もっていますね。
Tuyết đang đóng băng trên đỉnh núi, phải không nào.
すみませんが、壁に掛かっている私のコートを取ってくれますか。
Xin lỗi bạn có thể lấy cho tôi cái áo khoác được treo ở trên tường được không ạ.
新聞は机の上においてください。
Hãy đặt tờ báo trên bàn.
A- Chỉ 1 thời gian cụ thể/ đặc biệt mà 1 hành động xảy ra.
会社は9時に始まります。
Công ty bắt đầu làmviệc lúc 9h.
月曜日に大阪へ行きます。
Tôi sẽ đi Osaka vào thứ 2.
B- Chỉ 1 khoảng thời gian:
一週間に一度テニスをします。
Tôi chơi Tenic 1 tuần 1 lần.
このバスは30十分おきに来ます。
Xe buýt này sẽ chạy cách 30’.
4. Chỉ sự duy chuyển từ 1 nơi rộng/ lớn vào 1 nơi hẹp/ nhỏ ( thí dụ: từ sân ga vào toa xe lửa, từ cuộc sống đời thường vào 1 tổ chức, đoàn thể,…)
5. Chỉ nơi chốn cụ thể:
東京駅の前でバスに乗ってください。
Hãy lên xe buýt trước nhà ga Tokyo.
オフイスに入ったら、タバコは吸わないでください。
Nếu vào văn phòng xin đừng hút thuốc.
6. Chỉ sự dịch chuyển trừu tượng:
去年渡辺さんは歴史学会に入った。
Năm rồi, ông Watanabe đã gia nhập hội lịch sử học.
あなたは僕の夢の中に何度も出てきました。
Lần nào trong giấc mơ của tôi cũng có em.
7.に chỉ sự di chuyển đến 1 nơi nào đó.
アメリカに行きたい。
Tôi muốn đến Mĩ.
ジョンさんは銀行に行きましたよ。
Jon đã đến ngân hàng.
8.に biểu thị túc từ của hành động:
Trong trường hợp này không được dùng へ
買い物に行きます
Tôi đi mua sắm.
明日は歌舞伎に行くつもりです。
Ngày mai tôi dự định đi xem kịch kabuki.
9.に dùng sau gốc cơ bản của động từ thể ます。
もうお昼ですから、食事をしに行きませんか。
Vì đã trưa rồi, chúng ta đi ăn cơm nhé.
木下さんは友達を迎えに成田まで出かけました。
Ông Kinoshita rời nhà để đến phi trường Narita đón bạn.
10.に Biểu thị túc từ gián tiếp của hành động, với 2 nghĩa “từ” hoặc “tới”
Chú ý: khi mang nghĩa “tới” へ có thể thay thế に.
Khi mang nghĩ “từ” から có thể thay thế に
クリスマスには友達にプレゼントをあげる。
Vào dịp giáng sinh, tôi tặng quà cho bạn tôi.
クリスマスには友達にプレゼントをもらった。
Tôi đã nhận quà từ bạn tôi vào dịp giáng sinh.
昨日フウランスにいるナンシーに手紙を出してあげた。
Hôm qua tôi đã gửi thư cho bạn Nancy ở Pháp.
---------- Post added at 13:44 ---------- Previous post was at 13:42 ----------
11. Chỉ người thực hiện điều gì trong câu nguyên nhân:
先生は学生に漢字を書かせました。
Thầy giáo bắt học sinh viết Kanji.
子供たちに本を読ませることはとても大変だ。
Việc cho trẻ con đọc sách rất quan trọng.
12. Chỉ tác nhân gây ra động từ bị khiến. Thường hiểu nghĩa: “bởi/bị”
学生は先生に漢字を書かされました。
Sinh viên bị Thầy giáo bắt viết Kanj.
私は子供のとき、母に嫌いなものも食べさせられました。
Khi tôi còn nhỏ tôi bị mẹ của tôi bắt ăn những thứ mà tôi không thích.
13. Nối nhiều Danh từ (thường từ 3 danh từ trở lên)
Chú ý: cách dùng này của に tương đương với と, nhưng に thường được dùng trong văn viết.
その会議に出席した人は中国人に韓国人に日本人だった。
Những người tham dự hội nghị đó là những người Trung quốc, Hàn quốc và Nhật
Bản.
パーチーの飲み物は日本酒にウイスキーに、ワインでした。
Đồ uống của bữa tiệc là rượu Nhật, Whiskey và wine.
14. Chỉ 1 đôi người hay vật gì thường được đi chung khi nhắc đến.
ロメオにジュリッと。
Romeo và Juliet.
富士山に芸者。
Núi Phú Sĩ và ca đào Nhật.
15. Ngụ ý nền tảng, phương tiện mà qua đó 1 hành động xảy ra. Thường dùng chung với Động từ もとずく và よる
あの映画は有名な小説にもとづいて作られました。
Bộ phim đó được thực hiện dựa trên cuốn tiểu thuyết nổi tiếng.
テレビの普及によって、外国の様子よくわかるようになった。
Nhờ sự quảng bá rộng rãi của tivi mà chúng ta có thể hiểu hơn về tình hình nước ngoài.