IV - Light
1. Skill

Cấp độ Novice
Uplifting Light: + X leadership cho mỗi phép light tướng dùng cho đến hết trận đấu
Light Schoolar: Giảm X% mana cho các phép light
Master of Light: Mục tiêu của phép heal là tất cả quân đồng minh và quân undead đối phương trong phạm vi 4x4 ô ( thực chất chỉ là mở rộng vùng tác động phép và làm cho phép vừa có thể heal quân đồng minh cũng như gây sát thương cho quân địch undead đối phương trong cùng 1 phạm vi )
Stack quân nhận phép Sun Beam có 50% dính thêm phép Blind
Phép blind làm quân địch không thể hành động và đánh phản cho đến khi hết lượt kế tiếp của quân đó.
Cấp độ Expert:
Light Wisdom: +X magic cho các phép light ứng theo số lượng skill wisdom có được
Master of Light II: Phép Celesitial Armor và Cleansing Light tác động lên các mục tiêu trong phạm vi 3x3
Cấp độ Master:
Master of Light III: Phép Retribution cũng gây sát thương lên stack quân thù gần nhất nếu quân bị ăn sát thương ké đó bị dính sát thương trực tiếp từ các phép của tướng địch
Stack quân nhận phép Sun Beam có 50% dính thêm phép Blind
Phép blind làm quân địch không thể hành động và đánh phản cho đến khi hết lượt kế tiếp của quân đó.
Cấp độ Grand Master:
Choosen of the Light
+X ATK và DEF; +Y morale và Luck và sẽ max dam ( gây sát thương lớn nhất ) cho 1 loại quân nếu quân đó là mục tiêu của các phép buff hệ light được tướng cast lên cho đến hết lượt của quân đó
2. Phép

Không cần skill
Elrath’s Conviction: Tướng nhận buff tăng Leadership và Defense
Heal: Phép 2 tác dụng : hồi HP quân và gây dam quân undead đối phương
Sun Beam: Gây sát thương cho stack quân địch được chọn
Cần đến skill
Cấp độ Novice:
Celestial Armor: Làm thay đổi giá trị sát thương mà quân đó phải nhận
Cleansing Light: Loại bỏ các hiệu ứng tiêu cực mà quân đó nhận phải
Cấp độ Expert:
Retribution: Mỗi khi quân ta nhận sát thương từ quân địch thì sẽ gây ra sát thương dạng light phản lại vào chính quân địch gây sát thương cho quân ta
Sun Burst: Gây sát thương từ ô mục tiêu và tỏa ra 8 hướng tới quân địch. Chỉ có mục đầu tiên ở mỗi hướng nhận sát thương
Cấp độ Master
Resurrection: Heal và hồi sinh lại quân đồng minh về số lượng ban đầu
V- Water:
1.Skill

Cấp độ Novice:
Water Shield:Tạo ra một lá chắn có khả năng nhận X% sát thương để bảo vệ quân ta khi tướng dùng phép này lên quân ta, kéo dài trong 3 lượt. Phép mất tác dụng khi quân đó nhận sát thương
Water Schoolar: Mana để dùng các phép hệ Water giảm X%
Master of Water I:
Phép Fog Shourd không mất đi khi quân ta tấn công hay nhận sát thương. Hiệu ứng phép Blizzard kéo dài 3 lượt
Cấp độ Expert
Water Wisdom: +X magic cho các phép Water tướng dùng cho mỗi kĩ năng wisdom có được
Master of Water II: Quân nhận phép Ice Bolt và Ice Strike nhận thêm hiệu ứng Deep Frezze giảm X bước di chuyển của quân đó trong 3 turn
Cấp độ Master
Master of Water III: Phép Liquid Membrane tăng X movement của quân ta. Phép Circle of Water nhận thêm hiệu ứng “ Deep Freeze”
Cấp độ GrandMaster
Forstbite: Vào đầu mỗi lượt quân địch sẽ nhận X sát thương nếu trước đó quân này dính các phép debuff thuộc tính water do tướng ta cast lên quân
đó.
2. Phép:

Không cần đến skill
Vessel of Shalassa: Phép “ triệu hồi thuyền” thần thánh nhưng nhiều lúc hơi vô dụng. Phép có tác dụng tạo ra một cái thuyền trên một vùng nước ngẫu nhiên. Phép chỉ có tác dụng khi tướng phải gần vùng nước và chưa có thuyền
Fog Shroud: Quân ta nhận phép thì không nhận sát thương từ xạ thủ, quân địch nhận phép thì không thể sử dụng kĩ năng bắn được và kích hoạt các kĩ năng đặc biệt khác. Hiệu ứng phép kết thúc nếu quân nhận sát thương hoặc gây sát thương
Blizzard: Giảm số bước di chuyển các quân trọng phạm vi 4x4 vào đầu lượt của quân đó. Kéo dài 1 lượt
Cần đến skill
Cấp độ Novice:
Forst Bolt: Phép gây sát thương lên 1 stack đơn lẻ
Ice Strike: Gây thêm sát thương dạng water cho quân nhận phép mỗi khi tấn công và đánh phản lại
Cấp độ Expert:
Circle of Ice: Gây sát thương theo dạng vòng tròn cho các quân xung quanh ( theo 8 ô bên ngoài vòng tròn, quân ở tâm không nhận sát thương)
Liquid Membrane: Giảm 25% sát thương quân ta nhận trước khi bất cứ khả năng miễn nhiễm hay kháng lại của quân đó được kích hoạt để máy tính toán số dam nhận được còn lại sau cùng quân phải nhận
Cấp độ Master
Tsunami: Gây sát thương trong phạm vi 5 hàng cho tất cả các mục tiêu và xếp lại vị trí các quân không bay ra xa khỏi tướng
VI- Fire
1.Skill

Cấp độ Novice
Ardent Caster: + X might cho mỗi phép fire cast ra cho đến khi hết trận đấu
Fire Schoolar: Mana để dùng các phép hệ Fire giảm X%
Master of Fire I: Phép Fire Bolt nhận thêm hiệu ứng “ Burning “ gây sát thương vào đầu mỗi lượt của quân dính phép trong 3 lượt. Phép Burning Determination tăng phạm vi lên thành 3x3 ô và tác động lên toàn bộ các quân trong phạm vi đó
Cấp độ Expert
Fire Wisdom:+X magic cho các phép Fire tướng dùng cho mỗi kĩ năng wisdom có được
Master of Fire II: Phép Inner Fire tăng phạm vi lên thành 3x3 ô và tác động lên toàn bộ các quân trong phạm vi đó. Quân địch di chuyển qua Fire Wall sẽ buộc phải dừng lại
Cấp độ Master
Master of Fire III:
Nâng cao kĩ năng Frenzy: Buộc quân địch dính phải phải tấn công ngẫu nhiên trước khi tấn công vào quân đồng minh của chính phe đó
Nâng cao kĩ năng Fire Ball: Phép Fire Ball nhận thêm hiệu ứng “ Burning “ gây sát thương vào đầu mỗi lượt của quân dính phép trong 3 lượt.
Cấp độ GrandMaster
Fire Mantle : Quân ta khi tấn công ( không đánh phản ) thì nhận cú đánh đó nhận kèm theo X sát thương ( dạng Fire ) cho quân địch. Quân địch tấn công quân ta ( không đánh phản ) nhận X sát thương ( dạng Fire )
2. Phép
Không cần đến skill
Blessing of Arkath: phép buff gây sát thương cho quân địch vào đầu trận đấu kế tiếp.
Fire bolt: Phép gây sát thương cho 1 stack quân địch đơn lẻ mà to chọn.
Burning Determination: Tăng morale cho stack quân được chọn
Cần đến skill
Cấp độ Novice
Inner Fire: tăng ATK và Initiative cho quân được chọn
Fire Wall : Tạo ra một vùng “ tường lửa “ trong phạm vi 1x5 ô gây sát thương cho bất cứ quân nào di chuyển hoặc đứng trong vùng đó ( trừ quân bay ) vào đầu lượt đi của quân đó.
Cấp độ Expert
Frenzy: Stack quân mục tiêu sẽ tấn công ngẫu nhiên ( quân địch hoặc đồng minh ) với 1 giá trị ATK được máy tính toán. Không gây mất lượt quân đó. Quân đó sẽ bị đánh phản lại với 1 lượng sát thương tính như thông thường.
Fire Ball: Gây sát thương diện tích 3x3 ô
Cấp độ Master
Armageddon: Gây sát thương lên toàn bộ các quân có trên sân đấu
VII- Prime
1.Skill

Cấp độ Novice
Renewal: Sau mỗi trận chiến hero hồi lại một lượng X mana. Mana này sẽ không bao giờ vượt quá lượng mana tối đa của tướng.
Prime Scholar: Mana dùng các phép Prime giảm X%
Master of Prime I: Phép Fortune và Time Control tác dụng lên tát cả các quân trong phạm vi 4x4 ô
Cấp độ Expert
Arcane Exaltation: +2 Magic, +2 Spirit cho tướng
Master of Prime II Cải thiện phép Teleport: Quân nhận phép teleport nhận thêm +X initiative ( ini ) cho đến hêt lượt kế tiếp.
Phép Dispel Magic tác dụng lên toàn bộ các quân trong phạm vi 3x3 ô
Cấp độ Master
Master of Prime III: Phép Implosion có thể được dùng lần thứ hai lên stack quân đã dùng phép trước đó, gây 1 lượng sát thương có số % tính là : ( MAGIC*0.25)% lên tổng số HP quân đó có và đẩy quân đố đi 1 khoảng cách là 2 ô ( không có hiệu ứng này nếu quân đó không tồn tại lâu hơn để đến lượt tác động của phép)
Phép Summon Elemental : Vào đầu mỗi lượt sẽ nhận thêm 1 nửa số quân của stack đã summon dựa trên số lượng quân đã summon được ( không có hiệu ứng nêu quân đã chết )
Cấp độ GrandMaster
Shadow of Dread: Tướng nhận lại mana của phép đầu tiên tướng dùng trong ngày ( tính cho cả các phép thám hiểm và phép dùng trong combat ). Ngoài ra còn các tác dụng là tăng x2 tỉ lệ hồi mana
2. Phép
Không cần đến skill
Instant Recall: Dịch chuyển tướng về thành gần nhất ( yêu cầu bắt buộc phải xây công trình đáp ứng phép trong thành thì mới dùng được )
Reveal Treasure: Cho tướng tìm kiếm kho báu bị chôn đi ( thường là Tear of Asha ) chỉ cần 1 lần ghé thăm 1 obelisk
Instant Reinforcement: Summon quân từ thành gần nhất vào quân đội của tướng ( Xmana/unit)
Time Control: Phép hai tác dụng. Dùng lên quân ta sẽ tăng ini, dùng lên quân địch trừ ini
Fortune: Gia tăng chỉ số luck
Cần đến skill
Cấp độ Novice:
Teleport: Dịch chuyển 1 stack quân trên sân đấu đến 1 vị trí mới
Dispel Magic: Loại bỏ tất cả các hiệu ứng trên stack quân được chọn
Cấp độ Expert:
Implosion: Phép gây dam dạng % lên HP stack quân được chọn. Dịch chuyển các quân có kích thước trong ba ô trở xuống theo 1 đường hướng gần về phía quân nhận sát thương từ phép
Summon Elemental: Triệu hồi ngẫu nhiên các quân thuộc tính elemental
Cấp độ Master:
Time Stasis: gây mất lượt kế tiếp và quân không thể tấn công cho đến khi hết trận đấu, là mục tiêu của các phép hoặc các kĩ năng, hiệu ứng và sát thương
VIII- Metamagic
Vì Faction Academy cũng là một thành chuyên về phép nên các kĩ năng của nó cũng là một loại phép nên mình sẽ gộp chung vào phần này
Đây là kĩ năng chủng tộc của thành Academy. Đặc trưng của kĩ năng này là khả năng “ Magic Synergy” - tăng thời gian của các phép có lợi ( trên quân ta ) và các phép có hại ( trên quân địch ) lên thêm 1 ở cấp độ Novice. Cấp độ Expert và Master mỗi cấp độ lên thêm 1 nữa.
Skill

Cấp độ Novice
Soul - Vanishing Strike: Tướng khi tấn công cũng sẽ áp dụng luôn kĩ năng debuff cùng tên lên quân bị tấn công. Giảm -1 tất các các chỉ số của quân địch trong 3 lượt kế tiếp
Magic Exaltation: Nếu phép tạo ra được hiệu ứng Magic Synergy sẽ được cast ra với + X magic
Magic Attunement: Nếu phép tạo ra được hiệu ứng Magic Synergy tướng sẽ nhận lại 50% của lượng mana dùngđể sử dụng phép đó
Cấp độ Expert:
Magic Amplification: Mỗi cấp độ Magic Synergy có được sẽ + X magic cho tướng đến hết trận đấu ( max là 10 )
Debilitating Shot: Warfare ( Small Pyramid) sẽ giảm DEF của quân địch khi bị warfare này bắn trúng trong 3 lượt kế tiếp của quân đó
Cấp độ Master
Area Synergy: Tất các các phép của tướng sẽ có khả năng liên kết với Magic Synergy
Cấp độ Grand Master
Clarity: cho mỗi Magic Synergy tướng có, tướng có 50% cơ hội được hành động trong lượt đó