SKILL TRONG MIGHT AND MAGIC: HEROES VII

Trần_Tùng_Tiến

Youtube Master Race
Tham gia ngày
28/1/11
Bài viết
64
Reaction score
21
SKILL TRONG MIGHT AND MAGIC: HEROES VII
-------------------
Đến với Might and Magic: Heroes VII, UBI đã thay đổi và làm mới lại hệ thống skill cho người chơi.

Hệ thống skill lần này được sử dụng là hệ thống skill wheel ( bảng skill dạng bánh xe) từ thời H5 nhưng có khá nhiều điểm mới:

1. Skill phân hóa chuyên biệt rõ ràng cho tướng theo kiểu (Magic hay Might), thể loại (3 thể loại nhỏ hơn cho Might và Magic) và theo faction (chủng tộc) của tướng đó trong game.

2. Skill có bốn cấp độ: Novice, Expert, Master và Grand Master( giống với H4 )

3. Một tướng có tối đa 10 skill ban đầu nhưng trong đó sẽ chỉ có 6 skill chính liên quan đến tướng ( là những kĩ năng nào lên được Master ). Vẫn có thể học skill khác (nhưng miễn là phải có trong bảng skill) và ở mỗi cấp độ không cần học hết tất cả các skill ( nhưng phải học ít nhất là 1 skill)

4. Ba trong số 6 skill ban đầu sẽ chắc chắn lên được mức Grand master mà trong đó sẽ luôn có skill kĩ năng chủng tộc của loại tướng đó với 2 skill khác. Hai skill còn lại này sẽ thay đổi theo mỗi kiểu, thể loại tướng ở mỗi chủng tộc.

Hình 1 Bảng skill

Vùng đỏ là khu vực Grand Master Skill

Vùng xanh lá là kĩ năng chủng tộc

Vùng vàng là hai kĩ năng còn lại có thể lên Grand master skill
 
Chỉnh sửa cuối:
HỆ THỐNG SKILL

LEADERSHIP
---------------
Cấp độ Novice: +10 leadership cho tướng

Tướng có thể xếp quân trong phạm vi 3 hàng

Khi quân nhận bad morale thì có nửa lượt thay vì mất cả lượt

Tướng đồng minh trong thành thuộc khu vực kiểm soát + 30 leadership

Cấp độ Expert: thêm +10 leadership cho tướng

Tướng có thể xếp tối đa là 9 stack quân

+15 morale và +3 initiative trong 3 lượt đầu cho toàn quân

Cấp độ Master: thêm +10 leadership cho tướng

+10 atk cho toàn quân nếu vẫn tấn công kẻ thù giống tướng sau khi tướng đã đánh

Cấp độ Grandmaster:

Tăng 5% số lượng quân lúc bắt đầu vào trận chiến và số quân này không được thêm vào số quân ban đầu sau khi trận chiến kết thúc

OFFENSE
----------------


Cấp độ Novice: +2 might cho tướng

Tướng đồng minh trong thành thuộc khu vực kiểm soát +8 might

Quân melee nhận thêm +1 damage vào chỉ số damage gốc

Quân bắn nhận thêm +2 damage vào chỉ số damage gốc

Cấp độ Expert: thêm +2 might cho tướng’

Quân bắn không bị hạn chế tầm ngắm (penalty hoặc bắn cung không gãy) nôm na là nâng tầm (Range) bắn

+6 atk khi quân ta đánh hay phản đòn quân có kích thước lớn ( thường là 2x2 ô )

Cấp độ Master: thêm +2 might cho tướng’

+25% bonus cho quân flanking và quân full flanking ( vẫn phải di chuyển trên battlefield chứ không phải ấn D đứng yên 1 chỗ )

Cấp độ Grandmaster:

Nâng atk của quân đồng minh bất kể tấn công khi nào bằng với chỉ số def của quân đang def


WARFARE
-----------------

Cấp độ Novice: Warfare đạt level 2

Cho ta quyền kiểm soát và điều khiến các warfare

+100% Health cho các unit warfare

+20 Initiative cho các unit warfare

Cấp độ Expert: Warfare đạt level 3

Tháp canh của thành luôn tấn công ba lần vào cùng một mục tiêu

Catapult khi công thành luôn bắn hai lần vào một mục tiêu và tướng có thể nắm quyền kiểm soát

Cấp độ Master: Warfare đạt level 4

Unit Warfare của tướng bắn ba lần vào cùng một mục tiêu

Cấp độ GrandMaster: Warfare level 5
Warfare đạt lv5
 
Chỉnh sửa cuối:
DESTINY
-------------------

Cấp độ Novice: +10 destiny

Tướng đồng minh trong thành thuộc khu vực kiểm soát +30 Destiny.

Tướng nhặt thêm được 25% vàng khi đi nhặt vàng trong Treasure cheast

Tướng sẽ random tăng chỉ số ban đầu vào mỗi tuần

Cấp độ Expert: thêm +10 destiny

Những lần đánh chính xác của quân ta thì kẻ địch không phản lại được

Nhảy luck cho tướng khi cast spell dựa theo chỉ số Destiny. Nếu có luck thì +50% sức mạnh phép ( +75% nếu kèm kĩ năng deadly strike )

Cấp độ Master: thêm +10 destiny

Đánh chuẩn xác thì sát thương (damage) tính là 200% thay vì 150%

Cấp độ Grandmaster:

Tướng địch dùng phép với quân ta sẽ có 50% thất bại ( cả phép và hiệu ứng do phép gây ra )

PARAGON
-----------------

Cấp độ Novice: + 5% kinh nghiệm cho tướng

+2 might và +2 defend

+2 magic và +2 spirit

Tướng đồng minh trong thành thuộc khu vực kiểm soát nhận nhiều hơn + 30% EXP

Cấp độ Expert: thêm + 5% kinh nghiệm cho tướng

+2 acrane knowledge cho tướng. Tướng có 50% cơ hội học phép của địch dùng trong trận đấu nhưng phải đủ số lượng acrane knowledge mà phép yêu cầu nếu muốn học.

+30% lượng mana lớn nhất có thể

Cấp độ Master: thêm + 5% kinh nghiệm cho tướng

Khi tướng ta gặp tướng đồng minh thì tướng kia nhận 1 lượng EXP=25% EXP của ta và có thể học phép mà tướng ta đã học được, miễn là có skill phép tương ứng

Cấp độ Grandmaster:

Tướng sử dụng các phép ở mức master ( bắt buộc phải có phép ở mức Noivce )


ECONOMY
----------------


Cấp độ Novice: + 250 vàng/ ngày

-20% giá xây các công trình trong thành

+1 vào số sản phẩm làm ra của các mỏ gỗ và đá trong vùng kiểm soát.

Tướng có khả năng tác động vào việc trao đổi tài nguyên khiến việc trao đổi tài nguyên có lợi hơn ( tính như có thêm 1 cái marketplace nữa )

Cấp độ Expert: thêm + 250 vàng/ ngày

+1 Dragon Blood Crystal, Dragon Steel, Shadowsteel hoặc Starsilver mỗi ngày

Cho phép ta xây hai công trình một ngày

Cấp độ Master: thêm + 250 vàng/ ngày

Quân trong thành giá rẻ hơn 15%

Cấp độ Grandmaster:

Tất cả các thành của tướng cung cấp thêm 15% vàng/ngày
 
Chỉnh sửa cuối:
WARCRIES
----------------


Cấp độ Novice: Điều quân theo mệnh lệnh Advance! ( tiến lên ) và Hold Position! ( Giữ thế phòng thủ)

+25% bonus damage cho quân đánh bên sườn khi dùng khẩu lệnh Advance!

+2 DEF và +8ATK cho quân cận chiến khi dùng khẩu lệnh Hold Position!

Bất kể khi nào tướng ra lệnh thì quân đồng minh kế tiếp +25 Luck cho đến khi hết trận. Quân nào năng động sớm hơn( đến lượt sớm hơn) ( do Initiative thay đổi ) thì không nhận bonus này

Cấp độ Expert: Điều quân theo mệnh lệnh Open Fire! ( Nổ súng ) và Hold Engage! ( Giao chiến)

+2ATK cho quân bắn và quân đánh bên sườn sẽ tấn công quân địch với range bắn của minh khi dùng khẩu lệnh Open Fire!


+15 ATK cho quân đánh cận chiến khi đánh quân địch và quân địch sẽ không phản đòn lại được khi dùng khẩu lệnh Engage!

Cấp độ Master: Điều quân theo mệnh lệnh Attention! ( Chú ý )

+1 ATK và DEF và warfare bắn sẽ tấn công lại khi quân bị đánh bên ta đánh phản lại quân địch vừa tấn công chính nó.

Cấp độ Grandmaster:


Warcries kéo dài 2 vòng đấu trong trận chiến



EXPLORER
----------------


Cấp độ Novice: + 1 movement cho tướng

Tướng không mất số bước di chuyển khi nhặt tài nguyên, thăm các công trình hay có các hành động tương tự

Tướng đi nhanh hơn 9,1% khi đi trên đường trong các thành thuộc khu vực kiểm soát

Tướng đi nhanh hơn 33,4% khi đi trên biển

Cấp độ Expert: thêm + 1 movement cho tướng

+2 cho tầm nhìn của tướng và tướng co thể thấy chính xác số lượng quân của mình cũng như của địch ( địch phải trong tầm nhìn)

Số bước phạt khi đi trên dịa hình khác giảm còn 50

Cấp độ Master: thêm + 1 movement cho tướng

Tăng gấp đôi các chỉ số khi hero đang ở vị trí của mình

Cấp độ Grandmaster:

Quân có 16,7 % đi nhanh hơn trên đất liền trong tất cả cá thành và pháo đài thuộc khu vực kiểm soát
 
SKILL PHÉP VÀ PHÉP THUẬT

Chú ý:

- Các phép sẽ học được trong Magic Guild, riêng Academy sẽ có thêm phép nhờ vào việc xây công trình Acrane Library ( giống như H3 và H5 )

- Magic Guild có 4 cấp, mỗi cấp cho 4 spell ngẫu nhiên. Riêng Academy sẽ cho thêm phép dựa vào cấp độ của Magic guild khi công trình Acrane Library được xây bên cạnh việc cho phép ngẫu nhiên 4 phép ( tức là bây giờ cho 5 phép ngẫu nhiên ở mỗi cấp độ Magic guild ) Do đó, các thành khác max phép là 16 trong khi faction Academy là 20.

- Có 7 hệ phép: Earth, Light, Fire, Dark, Water, Prime, Air. Tướng có thể học phép trong các magic guild trong thành, đến thăm các công trình cung cấp phép, hoặc được các tướng đồng minh khác dạy hoặc dùng các kĩ năng khác để học phép. Magic guild sẽ luôn cung cấp ít nhất 1 phép dựa theo hệ phép ta chọn và thể loại chủng tộc.

- Học phép nào thì tốn acrane knowledge để học ( phép cấp 2 là 2, phép cấp 3 là 5, phép cấp 4 là 8 ).

- Các giá trị X sẽ không đại diện cho một con số hay một giá trị cụ thể nào vì điều này còn phụ thuộc vào các bonus và sự tính toán của máy

I - Earth

1. Skill

Cấp độ Novice

Rock Solid: + X def cho mỗi phép Earth được tướng cast cho đến khi hết trận đấu

Earth Schoolar: Giảm X% lượng mana của các phép Earth khi tướng dùng

Master of Earth I : Phép Stone skin và Regeneration tác động lên tất cả các quân trong phạm vi 4x4

Cấp độ Expert

Earth Wisdom: Khi dùng phép Earth thì sẽ cộng thêm X magic cho mỗi kĩ năng hệ Wisdom có được

=>Tăng sức mạnh phép dựa theo số skill wisdom học được

Master of Earth II:

Quân địch khi nhận phép Entangle sẽ chịu thêm sát thương X ( thuộc tính Earth) nếu di chuyển khỏi vị trí dính phép

Tăng hiệu ứng phép Poision Spray: hiệu ứng phép tăng lên 10 turn

Cấp độ Master

Master of Earth III:

Phép Earthquake gây sát thương x2 lên tường thành nào trước đó đã bị Catapult ( hay chính là Siege Warfare ) tấn công trước đó

Phép Stone Skiper x2 sát thương cho quân địch đứng ở giữa trong phạm vi phép tác động

Cấp độ Grandmaster
Nature's Vitality:
HP quân ta tăng X %

2.Phép

Không cần đến skill

Sylanna’s Bounty: x2 sản lượng cho mỏ gỗ hoặc đá trong X ngày

Stone Skin: + X def cho quân được dùng phép trong 3 turn

Regeneration: Trước khi đến lượt tấn công, stack nào bị thương nhiều nhất thì được hồi lại một lượng X HP trong 3 lượt

Cần đến skill

Cấp độ Novice:

Entangle: Giảm số bược di chuyển quân đối phương trong 3 lượt

Poison Spray: Mục tiêu nhận sát thương thuộc tính Earth vào đầu mỗi lượt (kéo dài 3 lượt)

Cấp độ Expert:

Stone Spikes: Quân trong phạm vi tác động của phép nhận sát thương dạng Earth

Earthquake: Tường thành đã chịu tấn công và tất cả các quân đi bộ nhận sát thương dạng Earth

Cấp độ Master:

Poison Cloud:

Tạo đám mây trong khu vực 3x3 trong 3 lượt. Đám mây này tăng kích cỡ ( hay chính xác hơn là vùng phép tác động mở rộng ) lên thêm 1 ô ở mỗi chiều vào đầu mỗi lượt. Quân có thuộc tính Undead và construct ( tương tự như thuộc tính machine ở H5 ) không chịu ảnh hưởng

+ Nếu quân địch đứng đúng trong phạm vi phép tác động thì nhận sát thương thuộc tính Earth

+ Mỗi khi có quân di chuyển vào vùng phép tác động thì vẫn nhận sát thương và vẫn tiếp tục di chuyển

+ Bất kì quân nào bắt đầu đến lượt mà đứng trong phạm vi tác động của phép thì đều nhận sát thương

Mỗi stack quân sẽ chỉ nhận sát thương trong mỗi một turn

II- Dark

1. Skill
Cấp độ Novice:

Soul Harvest: Bất kể khi nào tướng ( ở cấp độ ban đầu ) tấn công và giết ít nhất 1 kẻ thù thì tướng đó nhận 1 lượng X mana

Dark Schoolar: Giảm X% lượng mana các phép Dark mà tướng dùng

Master of Darkness I: Phép Despair và phép Weakness tác động lên tất cả các mục tiêu trong phạm vi 4x4

Cấp độ Expert:

Dark Wisdom: Khi dùng phép Dark thì sẽ cộng thêm X magic cho mỗi kĩ năng hệ Wisdom có được

Master of Darkness II: Phép Purge thêm hiệu ứng debuff Curse trong 3 lượt

Quân bị nhận phép Purge sẽ không thể sử dụng các phép buff hoặc các phép có hiệu ứng tích cực

Quân bị tấn công với phép Face or Fear nhận hiệu ứng Catatonic Fear debuff khiến không thể đánh phản trong 2 lượt kế tiếp

Cấp độ Master:

Master of Darkness III:

Phép Agony tác động lên tát cả các quân trong phạm vi 4x4

Bất kể quân nào được tạo ra từ phép Shadow Image nhận thêm hiệu ứng buff của phép Shadow Cloak

Cấp độ Grandmaster:

Shadow Of Dread: Bất kể khi nào phép Dark đánh trúng mục tiêu thì quân đó chết X% trên tổng số quân của stack quân đó. Quân ta chết trong trận đấu sẽ trở lại nếu tướng thắng trận đấu

2. Phép

Không cần skill

Malassa’s Temptation: Gia tăng khả năng thương thuyết với quân trung lập

Despair: Giảm morale quân đối phương

Weakness: Giảm ATK trong 3 lượt

Cần đến skill
Cấp độ Novice

Face or Fear: Quân địch bị tấn công sẽ bỏ chạy 2 ô theo hướng đối diện trên 1 dường thẳng, nếu di chuyển theo đường chéo chỉ chạy 1 ô . kéo dài 3 lượt

Cấp độ Expert:

Agony: Quân địch nhận sát thương dạng phép thuộc tính Dark trong 3 lượt

Shadow Image: Tạo ra 1 stack quân copy ( tương tự như phép clone hệ water từ H3 ) mà số lượng phụ thuộc vào cấp độ skill Dark. Nếu stack nhận sát thương thì chết đi

Cấp độ Master

Shadow Cloak: Trong hai lượt tấn công kế tiếp của quân địch lên quân ta ( melee, bắn, đánh phản hay tướng tấn công) sẽ tự trượt ( không gây sát thương và không kích hoạt bất cứ hiệu ứng nào )

III – Air
1. Skill
Cấp độ Novice:


Gathering Storm: Phép hệ air đầu tiên mỗi trận sẽ được cast ra + X magic

Master of Air I: Phép Storm Arrows tác động trong mục tiêu X*X ô và cho phép bắn full range

Phép Lightning burst chỉ tấn công vào kẻ thù

Air Schoolar: Giảm X% lượng mana các phép Air mà tướng dùng

Cấp độ Expert:

Air Wisdom:giống như các skill của hệ Earth và Dark

Master of Air II:

Phép Gust of Wind gây ra sát thương dạng Air chi phối quân thù. Lightning Bolt ( gây ra hiệu ứng “ shock” ( thay đổi initiative về 1 ) cho 1 quân địch

Cấp độ Master

Master of Air III: Quân nhận phép Lightning Reflexes sẽ chịu thêm một cú đánh nữa trước khi có thể đánh phản lại. Phép Cyclone tác động X sát thượng dạng phép thuộc tính air tác động lên kẻ thù

Cấp độ Grandmaster

Storm Lord: Quân địch và các warfare bị tấn công gây ra X sát thương dạng air cho các unit và war fare xung quanh

2. Phép

Không cần skill:

Ylath’s Clairvoyance: Mở mục tiêu trong bán kính X trong khu vực lựa chọn

Storm arrows: + X bonus cho quân bắn

Lightning Burst: Gây X damage cho quân địch đứng cạnh nhau đầu mỗi lượt

Cấp độ Novice:

Gust of Wind
: Đẩy mục tiêu đi X ô theo đường thẳng bất kì hoặc theo Y ô theo đường chéo
(X>Y)

Lightning Bolt: Stack quân địch mục tiêu nhận X sát thương dạng Air

Cấp độ Expert:

Cyclone: Tất cả quân trong mục tiêu sẽ được di chuyển ngẫu nhiên đến ô không bị chặn trọng khu vực được chọn và những khu vực đồng tâm có diện tích X*X xung quanh. Những thứ tác động vào quân đó sẽ đổi hưởng ngẫu nhiên.

Lightning Reflexes: quân đồng minh nhận thêm một lượt tấn công trong lượt tấn công kế tiếp. Nếu quân địch phản lại thì quân ta đnáh thêm phát nữa sau đó

Cấp độ Master

Chain Lightning

Hiệu ứng chính: Gây X dam dạng air tới stack mục tiêu

Hiệu ứng 2: Gây 1/2 sát thương của giá trị X ở hiệu ứng chính từ stack gần nhất đến stack đầu tiên

Hiệu ứng 3: Gây 1/4 sát thương của giá trị X ở hiệu ứng chính từ stack gần nhất đến stack thứ hai

Hiệu ứng 4: Gây 1/8 sát thương của giá trị X ở hiệu ứng chính từ stack gần nhất đến stack thứ ba

Hiệu ứng 2-4 xảy ra nếu hơn một mục tiêu trong cùng một khoảng cách và sẽ được chọn ngẫu nhiên

Phép không phân biệt địch ta. Nếu có ít hơn 4 stack hiệu ứng phép kết thúc khi chọn stack đơn lẻ
 
Chỉnh sửa cuối:
Qúa công phu, bạn dịch từ trang nào về vậy cho mình nguồn để tham khảo
 
bác làm nốt mấy dòng skill của thành đi bác
 
Lâu lâu mới quay lại thật có lỗi với các bạn vì từ đợt bữa ngừng post bài tới tận thứ sáu tuần rồi mới thi xong và được nghỉ học kỳ :)))
Post tiếp bài đây nhưng mọi người cho mình nợ ảnh nhá. Có thời gian sẽ edit sau
 
Chỉnh sửa cuối:
IV - Light

1. Skill


Cấp độ Novice

Uplifting Light:
+ X leadership cho mỗi phép light tướng dùng cho đến hết trận đấu

Light Schoolar:
Giảm X% mana cho các phép light

Master of Light:
Mục tiêu của phép heal là tất cả quân đồng minh và quân undead đối phương trong phạm vi 4x4 ô ( thực chất chỉ là mở rộng vùng tác động phép và làm cho phép vừa có thể heal quân đồng minh cũng như gây sát thương cho quân địch undead đối phương trong cùng 1 phạm vi )

Stack quân nhận phép Sun Beam có 50% dính thêm phép Blind

Phép blind làm quân địch không thể hành động và đánh phản cho đến khi hết lượt kế tiếp của quân đó.

Cấp độ Expert:

Light Wisdom:
+X magic cho các phép light ứng theo số lượng skill wisdom có được

Master of Light II:
Phép Celesitial Armor và Cleansing Light tác động lên các mục tiêu trong phạm vi 3x3

Cấp độ Master:

Master of Light III:
Phép Retribution cũng gây sát thương lên stack quân thù gần nhất nếu quân bị ăn sát thương ké đó bị dính sát thương trực tiếp từ các phép của tướng địch

Stack quân nhận phép Sun Beam có 50% dính thêm phép Blind

Phép blind làm quân địch không thể hành động và đánh phản cho đến khi hết lượt kế tiếp của quân đó.

Cấp độ Grand Master:

Choosen of the Light

+X ATK và DEF; +Y morale và Luck và sẽ max dam ( gây sát thương lớn nhất ) cho 1 loại quân nếu quân đó là mục tiêu của các phép buff hệ light được tướng cast lên cho đến hết lượt của quân đó

2. Phép



Không cần skill

Elrath’s Conviction:
Tướng nhận buff tăng Leadership và Defense

Heal: Phép 2 tác dụng :
hồi HP quân và gây dam quân undead đối phương

Sun Beam:
Gây sát thương cho stack quân địch được chọn

Cần đến skill

Cấp độ Novice:

Celestial Armor:
Làm thay đổi giá trị sát thương mà quân đó phải nhận

Cleansing Light:
Loại bỏ các hiệu ứng tiêu cực mà quân đó nhận phải

Cấp độ Expert:

Retribution:
Mỗi khi quân ta nhận sát thương từ quân địch thì sẽ gây ra sát thương dạng light phản lại vào chính quân địch gây sát thương cho quân ta

Sun Burst:
Gây sát thương từ ô mục tiêu và tỏa ra 8 hướng tới quân địch. Chỉ có mục đầu tiên ở mỗi hướng nhận sát thương

Cấp độ Master

Resurrection:
Heal và hồi sinh lại quân đồng minh về số lượng ban đầu

V- Water:

1.Skill

Cấp độ Novice:

Water Shield:
Tạo ra một lá chắn có khả năng nhận X% sát thương để bảo vệ quân ta khi tướng dùng phép này lên quân ta, kéo dài trong 3 lượt. Phép mất tác dụng khi quân đó nhận sát thương

Water Schoolar:
Mana để dùng các phép hệ Water giảm X%

Master of Water I:

Phép Fog Shourd không mất đi khi quân ta tấn công hay nhận sát thương. Hiệu ứng phép Blizzard kéo dài 3 lượt

Cấp độ Expert

Water Wisdom:
+X magic cho các phép Water tướng dùng cho mỗi kĩ năng wisdom có được

Master of Water II:
Quân nhận phép Ice Bolt và Ice Strike nhận thêm hiệu ứng Deep Frezze giảm X bước di chuyển của quân đó trong 3 turn

Cấp độ Master

Master of Water III:
Phép Liquid Membrane tăng X movement của quân ta. Phép Circle of Water nhận thêm hiệu ứng “ Deep Freeze”

Cấp độ GrandMaster

Forstbite:
Vào đầu mỗi lượt quân địch sẽ nhận X sát thương nếu trước đó quân này dính các phép debuff thuộc tính water do tướng ta cast lên quân đó.

2. Phép:


Không cần đến skill

Vessel of Shalassa:
Phép “ triệu hồi thuyền” thần thánh nhưng nhiều lúc hơi vô dụng. Phép có tác dụng tạo ra một cái thuyền trên một vùng nước ngẫu nhiên. Phép chỉ có tác dụng khi tướng phải gần vùng nước và chưa có thuyền

Fog Shroud:
Quân ta nhận phép thì không nhận sát thương từ xạ thủ, quân địch nhận phép thì không thể sử dụng kĩ năng bắn được và kích hoạt các kĩ năng đặc biệt khác. Hiệu ứng phép kết thúc nếu quân nhận sát thương hoặc gây sát thương

Blizzard:
Giảm số bước di chuyển các quân trọng phạm vi 4x4 vào đầu lượt của quân đó. Kéo dài 1 lượt

Cần đến skill

Cấp độ Novice:

Forst Bolt:
Phép gây sát thương lên 1 stack đơn lẻ

Ice Strike:
Gây thêm sát thương dạng water cho quân nhận phép mỗi khi tấn công và đánh phản lại

Cấp độ Expert:

Circle of Ice:
Gây sát thương theo dạng vòng tròn cho các quân xung quanh ( theo 8 ô bên ngoài vòng tròn, quân ở tâm không nhận sát thương)

Liquid Membrane:
Giảm 25% sát thương quân ta nhận trước khi bất cứ khả năng miễn nhiễm hay kháng lại của quân đó được kích hoạt để máy tính toán số dam nhận được còn lại sau cùng quân phải nhận

Cấp độ Master

Tsunami:
Gây sát thương trong phạm vi 5 hàng cho tất cả các mục tiêu và xếp lại vị trí các quân không bay ra xa khỏi tướng

VI- Fire

1.Skill


Cấp độ Novice

Ardent Caster:
+ X might cho mỗi phép fire cast ra cho đến khi hết trận đấu

Fire Schoolar:
Mana để dùng các phép hệ Fire giảm X%

Master of Fire I:
Phép Fire Bolt nhận thêm hiệu ứng “ Burning “ gây sát thương vào đầu mỗi lượt của quân dính phép trong 3 lượt. Phép Burning Determination tăng phạm vi lên thành 3x3 ô và tác động lên toàn bộ các quân trong phạm vi đó

Cấp độ Expert

Fire Wisdom:
+X magic cho các phép Fire tướng dùng cho mỗi kĩ năng wisdom có được

Master of Fire II:
Phép Inner Fire tăng phạm vi lên thành 3x3 ô và tác động lên toàn bộ các quân trong phạm vi đó. Quân địch di chuyển qua Fire Wall sẽ buộc phải dừng lại

Cấp độ Master

Master of Fire III:

Nâng cao kĩ năng Frenzy: Buộc quân địch dính phải phải tấn công ngẫu nhiên trước khi tấn công vào quân đồng minh của chính phe đó

Nâng cao kĩ năng Fire Ball: Phép Fire Ball nhận thêm hiệu ứng “ Burning “ gây sát thương vào đầu mỗi lượt của quân dính phép trong 3 lượt.

Cấp độ GrandMaster

Fire Mantle :
Quân ta khi tấn công ( không đánh phản ) thì nhận cú đánh đó nhận kèm theo X sát thương ( dạng Fire ) cho quân địch. Quân địch tấn công quân ta ( không đánh phản ) nhận X sát thương ( dạng Fire )

2. Phép


Không cần đến skill

Blessing of Arkath:
phép buff gây sát thương cho quân địch vào đầu trận đấu kế tiếp.

Fire bolt:
Phép gây sát thương cho 1 stack quân địch đơn lẻ mà to chọn.

Burning Determination:
Tăng morale cho stack quân được chọn

Cần đến skill

Cấp độ Novice

Inner Fire:
tăng ATK và Initiative cho quân được chọn

Fire Wall :
Tạo ra một vùng “ tường lửa “ trong phạm vi 1x5 ô gây sát thương cho bất cứ quân nào di chuyển hoặc đứng trong vùng đó ( trừ quân bay ) vào đầu lượt đi của quân đó.

Cấp độ Expert

Frenzy:
Stack quân mục tiêu sẽ tấn công ngẫu nhiên ( quân địch hoặc đồng minh ) với 1 giá trị ATK được máy tính toán. Không gây mất lượt quân đó. Quân đó sẽ bị đánh phản lại với 1 lượng sát thương tính như thông thường.

Fire Ball:
Gây sát thương diện tích 3x3 ô

Cấp độ Master

Armageddon:
Gây sát thương lên toàn bộ các quân có trên sân đấu

VII- Prime

1.Skill


Cấp độ Novice

Renewal:
Sau mỗi trận chiến hero hồi lại một lượng X mana. Mana này sẽ không bao giờ vượt quá lượng mana tối đa của tướng.

Prime Scholar:
Mana dùng các phép Prime giảm X%

Master of Prime I:
Phép Fortune và Time Control tác dụng lên tát cả các quân trong phạm vi 4x4 ô

Cấp độ Expert

Arcane Exaltation:
+2 Magic, +2 Spirit cho tướng

Master of Prime II
Cải thiện phép Teleport: Quân nhận phép teleport nhận thêm +X initiative ( ini ) cho đến hêt lượt kế tiếp.

Phép Dispel Magic tác dụng lên toàn bộ các quân trong phạm vi 3x3 ô

Cấp độ Master

Master of Prime III:
Phép Implosion có thể được dùng lần thứ hai lên stack quân đã dùng phép trước đó, gây 1 lượng sát thương có số % tính là : ( MAGIC*0.25)% lên tổng số HP quân đó có và đẩy quân đố đi 1 khoảng cách là 2 ô ( không có hiệu ứng này nếu quân đó không tồn tại lâu hơn để đến lượt tác động của phép)
Phép Summon Elemental : Vào đầu mỗi lượt sẽ nhận thêm 1 nửa số quân của stack đã summon dựa trên số lượng quân đã summon được ( không có hiệu ứng nêu quân đã chết )
Cấp độ GrandMaster

Shadow of Dread:
Tướng nhận lại mana của phép đầu tiên tướng dùng trong ngày ( tính cho cả các phép thám hiểm và phép dùng trong combat ). Ngoài ra còn các tác dụng là tăng x2 tỉ lệ hồi mana

2. Phép


Không cần đến skill

Instant Recall:
Dịch chuyển tướng về thành gần nhất ( yêu cầu bắt buộc phải xây công trình đáp ứng phép trong thành thì mới dùng được )

Reveal Treasure:
Cho tướng tìm kiếm kho báu bị chôn đi ( thường là Tear of Asha ) chỉ cần 1 lần ghé thăm 1 obelisk

Instant Reinforcement:
Summon quân từ thành gần nhất vào quân đội của tướng ( Xmana/unit)

Time Control:
Phép hai tác dụng. Dùng lên quân ta sẽ tăng ini, dùng lên quân địch trừ ini

Fortune:
Gia tăng chỉ số luck

Cần đến skill

Cấp độ Novice:
Teleport:
Dịch chuyển 1 stack quân trên sân đấu đến 1 vị trí mới

Dispel Magic:
Loại bỏ tất cả các hiệu ứng trên stack quân được chọn

Cấp độ Expert:

Implosion:
Phép gây dam dạng % lên HP stack quân được chọn. Dịch chuyển các quân có kích thước trong ba ô trở xuống theo 1 đường hướng gần về phía quân nhận sát thương từ phép

Summon Elemental:
Triệu hồi ngẫu nhiên các quân thuộc tính elemental

Cấp độ Master:
Time Stasis:
gây mất lượt kế tiếp và quân không thể tấn công cho đến khi hết trận đấu, là mục tiêu của các phép hoặc các kĩ năng, hiệu ứng và sát thương

VIII- Metamagic
Vì Faction Academy cũng là một thành chuyên về phép nên các kĩ năng của nó cũng là một loại phép nên mình sẽ gộp chung vào phần này


Đây là kĩ năng chủng tộc của thành Academy. Đặc trưng của kĩ năng này là khả năng “ Magic Synergy” - tăng thời gian của các phép có lợi ( trên quân ta ) và các phép có hại ( trên quân địch ) lên thêm 1 ở cấp độ Novice. Cấp độ Expert và Master mỗi cấp độ lên thêm 1 nữa.

Skill


Cấp độ Novice

Soul - Vanishing Strike:
Tướng khi tấn công cũng sẽ áp dụng luôn kĩ năng debuff cùng tên lên quân bị tấn công. Giảm -1 tất các các chỉ số của quân địch trong 3 lượt kế tiếp

Magic Exaltation:
Nếu phép tạo ra được hiệu ứng Magic Synergy sẽ được cast ra với + X magic

Magic Attunement:
Nếu phép tạo ra được hiệu ứng Magic Synergy tướng sẽ nhận lại 50% của lượng mana dùngđể sử dụng phép đó

Cấp độ Expert:

Magic Amplification:
Mỗi cấp độ Magic Synergy có được sẽ + X magic cho tướng đến hết trận đấu ( max là 10 )

Debilitating Shot:
Warfare ( Small Pyramid) sẽ giảm DEF của quân địch khi bị warfare này bắn trúng trong 3 lượt kế tiếp của quân đó

Cấp độ Master

Area Synergy:
Tất các các phép của tướng sẽ có khả năng liên kết với Magic Synergy

Cấp độ Grand Master

Clarity: cho mỗi Magic Synergy tướng có, tướng có 50% cơ hội được hành động trong lượt đó
 
Chỉnh sửa cuối:
FACTION ABILITIES ( KĨ NĂNG CHỦNG TỘC )

I-Tìm hiểu 1 chút về cách lên skill tạo tướng:
Ở H3: Mỗi tướng thuộc faction nào sẽ khởi đầu với skill liên quan đến faction đó và sau đó có thể học các skill khác theo ý muốn
Chơi theo kiểu này rất dễ chơi, người chơi có thể điều chỉnh theo ý muốn. Tướng phân ra Might và magic nhưng vẫn chưa đa dạng lắm
Ở H4: Mỗi tướng thuộc faction nào sẽ khởi đầu với skill liên quan đến faction đó và sau đó có thể học các skill khác để kết hợp với skill ban đầu tạo thành một thể loại tướng.
Chơi theo kiểu này dễ chơi như H3 nhưng cách kết hợp skill lại khá là lằng nhằng vì người chơi phải nhớ loại tướng mong muốn tạo ra để kết hợp cho đúng. Tướng tạo ra theo cách này như con dao hai lưỡi: Nếu biết kết hợp thì rất mạnh hoặc ngược lại.
Từ Heroes V, dòng game đã thay đổi cách chơi: Mỗi thành sẽ có kĩ năng chuyên biệt, được tạo thành từ các kĩ năng chủng tộc riêng và những kĩ năng tướng học được ( theo hướng bắt buộc ) để tạo thành kĩ năng chủng tộc cuối cùng ( ultimate skill ).
Chơi theo kiểu này đem lại lối chơi mới lạ vì hệ skill thay đổi nhưng vẫn nối tiếp theo kiểu lên skill từ h4. Nhóm skill phân hóa hơn. Nhưng chơi kiểu này mãi nó bị "tù" vì chỉ có 1 cách lên skill mạnh nhất và vẫn tướng vẫn sẽ theo mô - típ của H4 nếu bạn kết hợp các kĩ năng với nhau mà không chọn hướng lên kĩ năng cuối cùng. Tướng ở đây phân hóa nhưng cũng chưa nhiều
Nếu như H6 phân loại tướng theo Tear and Blood: Tướng có hai loại Might và Magic nhưng sẽ được lựa chọn đi theo đường Tear hoặc Blood. Tướng đi theo đường nào sẽ học kĩ năng/phép tương ứng và vẫn có thể học kĩ năng/phép của. Tướng thể loại tướng kia nhưng sẽ không bao giờ học được đến các kĩ năng/phép ở lv cao nhất ( hàng thứ 3 trong bảng chọn ) của kĩ năng/phép không phải thuộc thể loại của mình và ngược lại.
Kí năng chủng tộc đi theo đường này phân hóa rất rõ và trở thành điểm đặc biệt dù cùng 1 faction nhưng tướng ở mỗi loại ( Might hay Magic ) sẽ rất khác biệt . Tướng kiểu này rất dễ tùy biến và mang hơi hướng H3 kết hợp H5
Lên H7 Ubi lại thay đổi lại: Tướng vẫn có hai loại Might và Magic nhưng sẽ được chia làm 3 loại nhỏ hơn với tập hợp 10 kĩ năng đã được xếp sẵn ( trong đó sẽ có hai kĩ năng đại diện cho loại tướng đó sẽ cùng với kĩ năng chủng tộc lên được cấp độ cao nhất là Grand Master để tạo thành 3 skill chủ đạo)
Kĩ năng chủng tộc lần này không thay đổi dù tướng là loại nào ( Might and Magic ). Tướng kiểu này nhấn mạnh hơn đến vai trò của từng loại tướng và vẫn đảm bảo duy trì theo đường lên tướng từ H5 và cách kết hợp tạo tướng như H4. Lối chơi này cũng sẽ tạo sự đa dạng cho người chơi và vẫn có thể cho tự do học skill ( nhưng chỉ là những skill đã được sắp xếp sẵn cho riêng từng kiểu tướng) theo hướng H3 và H6. Nói chung đây như là một cách dung hòa và tổng hợp tất cả các điểm nổi bật từ các phiên bản cũ ( từ H3 nhá )
Tất nhiên là dù ở phiên bản nào ( từ H3 mình chơi ) thì các tướng vẫn có khả năng riêng của tướng
 
Chỉnh sửa cuối:
II - Kĩ năng chủng tộc

  1. Necropolis
Cấp độ Novice

Mana Drain: +10 mana cho tướng sau khi giết chết một quân địch thuộc tính living

Putrid Bone: Quân Skeletons và Skeleton Hoplites gây ra 1 dam cho mỗi unit có trong stack quân cho quân nào tấn công nó

No Rest for the Wicked
: Kĩ năng Necromacy cũng tăng kể cả khi quân undead chết

Cấp độ Expert

The Face of Fear: -15 morale toàn quân đối phương trong trận chiến

Dark Nova: Kĩ năng Dark bolt của warfare Namtamaru ( quân cấp 7 hồi ở H6 , lên H7 đóng vai trò như Cataplut và xếp vào nhóm warfare ) sẽ tấn công tất cả các mục tiêu xung quanh

Cấp độ Master

Ghost Ride: Kĩ năng Necromacy làm tăng 8% HP cho quân Banshee từ nhưng quân có thuộc tính living đã chết trong trận chiến

Cấp độ Grand Master

Eternal Servitude: Hồi lại 40 % số quân Skeletons hoặc Skeleton Hoplites đã chết trong trận chiến về lại với stack ban đầu sau khi stack đó tấn công quân địch ( miễn là không được chết trước lúc đó )

Nhận xét: Hệ skill dở tệ, không còn chất như các thế hệ trước do không còn liên hệ đến kĩ năng Necromancy và phép Raise Dead như hồi H5 nữa.Khởi đầu tốt với những skill chấp nhận được, có cả skill debuff đối phương. Những skill đáng giá xuất hiện rất muộn nên thường có khả năng đánh mid/late game. Chủ yếu skill cấp độ cao cũng chỉ tập trung bonus cho quân cấp 1 và cấp 2 tạo lợi thế cho cái lối chơi “ lấy thịt đè người”. Tướng Magic bất lợi hơn tướng Might trong việc chọn skill hỗ trợ cho mình.

2. Haven

Cấp độ Novice

United we stand:
Quân đồng minh đứng cạnh nhau nhận +1 DEF

Coordinated Effort:
Quân địch chết thì quân đồng minh có lượt tiếp theo nhận “ good morale “. Mặt khác, quân đồng minh nào trở nên “ active “ sớm hơn ( do initiative thay đổi ) sẽ không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng này

Sisters of Mercy: Healing Sister hồi HP hai lần trong một trận đấu và mục tiêu quân được hồi HP được chọn mới mỗi lần.

Cấp độ Expert

Rightful Justice:
Quân đồng minh đánh phản với +6 ATK

Blessed Words: Khi quân đồng minh là mục tiêu của các phép có lợi sẽ nhận +20 Morale đến khi đạt “ Good morale “. Có thể cộng dồn lại hiệu ứng này

Cấp độ Master

Brothers in Arms: Bất kể khi nào quân đồng minh có “good morale”, tất các quân cạnh đó nhận +15 morale cho đến khi nào có ‘good morale” .Có thể cộng dồn lại hiệu ứng này

Cấp độ Grand Master

Victorious Streak: Quân đông minh gây ra 75% sát thương và có 75% movement trong lượt có morale thay vì một nửa dam và movement
Nhận xét: Thành này skill chủ yếu về buff quân, đặc biệt là buff morale rất thần thánh. Morale đến phiên bản này có thể coi là một yếu tố quan trọng quyết định thắng thua; quân ta chết, toàn quân nhận -20 morale, giết địch +10 morale toàn quân nên ngay màn hình load game đã hiện lên tip “ quân sẽ nhận ít nhất là -50 morale “ là ta đã tự hiểu như thế nào. Morale sẽ luôn đảm bảo ko âm thì nhanh có good morale để thêm lượt hoặc không cùng lắm vẫn sẽ ko bị mất lượt là đã đủ tạo lợi thế. Dù là Might hay Magic thì tướng vẫn có lợi thế. Hệ skill rất đáng giá cho ai thích đi farm sớm vì chủ yếu là các skill rất bá chầy, bá cối và đã thế lại tính effect cộng dồn ở các skill cấp độ cao về sau. Túm quần là thành này dễ chơi và không tính toán chiến thuật gì nhiều lắm dù ở giai đoạn nào của game.
3
. Sylvan

Cấp độ Novice

Mark of the Avenger: tướng sẽ tấn công thêm quân bị “ mark”( đánh dấu )

Impede: -1 movement quân bị “ mark”

Fast Reload: Ballista tấn công lần thứ hai sau khi tấn công vào các quân bị “ mark “

Cấp độ Expert

Enliven: Quân được hồi HP bằng khả năng “ Renewal “ của Mother Treant nhận thêm +2 Movement và +10 initiative

Nature’s Warth: Tướng nhận +1 magic cho mỗi “mark” trên quân địch cho đến hể trận

Cấp độ Master

Sting: Vào lúc hết lượt, quân bị đánh dấu bao nhiêu lần thì nhận thêm bấy nhiêu sát thương ( 50 earth damage một mark )

Cấp độ Grand Master

Nature’s Luck: Quân đồng minh tấn công quân bị “mark” ( đánh dấu ) 3 lần thì luôn là critical hit ( đánh chính xác không đánh phản lại được )

Nhận xét: Hệ skill đề cao tính phối hợp , thích hợp cho cả hai loại tướng, thiên hướng phòng thủ cao vì toàn skill mang tính chiến lược thời cơ, có lợi nhất là khi thủ thành. Tuy nhiên lại nảy sinh vấn đề phải “ mark “ được quân địch để các khả năng chủ chốt phát huy tác dụng nên cũng sẽ gây không ít tổn hại đến đội hình vì thành này có 3/7 quân là quân bắn và các quân tấn công melee mạnh lại xuất hiện chậm.
 
4. Dungeon

Cấp độ Novice


Confusion: Tướng thêm lượt tấn công để chặn quân địch là mục tiêu để không cho đánh phản cho đến khi hết lượt hiện hành của quân đó

Mephitic Scent: Quân đồng minh với kĩ năng Shrouded gây 1 damage ( dạng Dark ) cho mỗi quân có trong stack quân đó khi chạy băng qua quân địch.

Smoke Bomb: Khi quân ta mất kĩ năng Shrouded thì toàn quân địch xung quanh nhận -25 Ini cho đến khi hết lượt đấu kết tiếp

Cấp độ Expert

Dead Angle: Quân địch đánh trả với 0 atk nếu bị quân ta đánh “ full - flanking “

Weak Spot: Stack quân địch bị -3atk và -3 def sau khi bị tấn công melee ( đánh cận chiến ). Kéo dài đến hết lượt hiện hành

Cấp độ Master

Hide: Quân đồng minh có khả năng Shrouded vào lúc hết lượt tấn công nếu không nhận bất kỳ sát thương nào trong lượt tấn công

Cấp độ Grand Master

Coordination: Nếu lần tấn công melee đầu tiên của quân ta không bị đánh phản lại thì nhận thêm một lượt tấn công nữa ( miễn phí ) trên cùng một mục tiêu ngay tức thì

Nhận xét: do không chơi nhiều thành này nên mình chỉ nhận xét chung như sau

Lại một lần nữa các skill của faction này lại giống như các faction: Sylvan và Stronghold là yêu cầu phải có kĩ năng đặc biệt kèm theo thì mới kích hoạt khả năng được nhưng tuy nhiên lại không bất cập như Sylvan và Stronghold khi các skill yêu cầu phải có khả năng này có rất ít. Skill ở cấp độ Master/ GrandMaster khó đạt được trong thực tế.

5. Stronghold

Cấp độ Novice

Fiery Range: Quân đồng minh có Bloodrange nhận +5 Ini

Warlord’s Fury: +20 lần bloodrange có được vào lượng sát thương căn bản của tướng

Bursting Range: Toàn quân đồng minh gây sát thương cho quân địch xung quanh khi hết Bloodrange . Sát thương là 100 lần số lượng lượng Bloodrange còn lại trong trận chiến.

Cấp độ Expert

Rush: Quân đồng minh có Bloodrange nhận +1 movement

Might Over Magic: Quân đồng minh có Bloodrange nhận ½ sát thương từ các phép gây sát thương trực tiếp

Cấp độ Master

Bloodlust:Hai lần lượng Bloodrange hiện có được cộng vào Morale cho toàn quân

Cấp độ Grand Master

Father Sky’s Fury: Tướng bắt đầu với nhiều hơn 1 bloodrange. Bloodrange tăng thêm 1 mỗi khi có 1 stack quân bất kì chết ( không phân biệt địch ta)

Nhận xét: Do không chơi nhiều thành này nên chỉ nhận xét chung như sau:

Thành có skill bá đạo thứ hai sau Haven và vẫn giữ được nét đặc trưng là kĩ năng “ bloodrange “ từ thời H5 đến tận bây giờ và vẫn có truyền thống là rất mạnh về Might. Các skill đều thể hiện sự liên kết với kĩ năng Bloodrange nên cần phải có bloodrange thì mới có thể kích hoạt và sử dụng được các skill và ta có thể thấy các skill này đa phần rất nhiều. Các skill cũng rất bá đạo ngay từ cấp độ thấp nhất Tướng Might hay Magic đều có lợi và được các skill hỗ trợ rất tốt.
Vừa rồi chỉ là các đánh giá trên góc độ cá nhân và chỉ tính riêng về khoản skill chủng tộc mà thôi. Các bạn nên nhớ rằng mỗi tướng ( tùy theo kiểu và thể loại ) mà vẫn còn hai skill nữa sẽ kết hợp, bổ trợ cho skill chủng tộc để tạo nên đặc trưng của loại tướng đó. Có gì mọi người có thẻ góp ý thêm cho mình tại đây nhá.
 
Back
Top