NhuThiNgaVan
Donkey Kong
- 2/1/08
- 460
- 7
TearRing Saga -Yutona Eiyuu Senki
TearRing Saga- Chiến ký anh hùng Yuthna
Lưu ý: Nếu bạn thấy những ký hiệu ô vuông xuất hiện trong bài viết này thì hãy download file dưới đây, install và đọc bình thường.
http://www.mediafire.com/?dg5otb9hgdm
Bối cảnh câu chuyện:
Lịch sử:
Khoảng 200 năm trước, chiến tranh xảy ra giữa Saria (サリア) và Leda (レダ ) nhưng sau đó hòa bình được lập lại. Lúc bấy giờ có vương quốc Kanan (カナン) đã chiến đấu gần 20 năm với Garzel (ガーゼル), kẻ phá hỏng nền hòa bình đó, gửi thỉnh cầu xin viện binh đến Rive (リーヴェ) nhưng không được chấp nhận nên đã quay sang bắt tay với Garzel xây dựng lại đế quốc Zoa (ゾーア) đã bị Rive tiêu diệt 800 năm trước.
Thế rồi Zoa tấn công Rive, chiếm vùng đất Nolzeria (ノルゼリア) của vương quốc này nhưng nhờ có đại công (tước) Gramdo (グラムド) của Nolzeria mà đợt tấn công không thành. Thế rồi vương tử Ares (アーレス) của Kanan gửi nguyện thư hòa bình đến Gramdo và rồi hội nghị hòa bình được tổ chức ở Nolzeria. Nhưng giữa lúc ẩy đột nhiên xuất hiện long thánh Muse (ミュース), thần bảo hộ của vương quốc Rive đã biến mất 470 năm nay và Nolzeria bị thiêu hủy hoàn toàn. Phía Kanan tin rằng đây chỉ là sách lược của Rive và lại tiếp tục tấn công, tiêu diệt Rive, khép lại 800 năm lịch sử của đất nước này.
Con trai của đại công Gramdo là công tử Runan (リュナン) thuộc công quốc Lazeria đã lãnh đạo số binh lực ít ỏi của mình và vay mượn thêm thế lực của bọn hải tặc Varus (ヴァルス), đồng minh của phụ thân, đứng lên chống lại đế quốc Zoa, nhưng chưa đầy một năm đã thất bại. Nửa đường thì hay tin tổ quốc Lazeria bị Kanan tiêu diệt nên lại lánh nạn thành phố cảng Granada (グラナダ). Sau đó là những tháng ngày lưu lạc đến vương quốc Welto (ウエルト), toan dấy lại binh nghiệp, nhưng lúc bấy giờ vương nữ Sasha (サーシャ) của Welto cũng bị thừa tướng Kodda (コッダ)đuổi ra khỏi vương cung…
Bốn chiếc vòng
Title của game là “TearRing Saga”, nghĩa là câu chuyện về bốn chiếc vòng nước mắt. Bốn chiếc vòng tay này là cốt lõi của câu chuyện và có liên quan mật thiết với bốn vu nữ là Enthe (エンテ), Neifa (ネイファ), Tia (ティーエ) và Katry (カトリ).
Những nước xuất hiện trong game
Tình yêu giữa dũng giả Karuon (カーリュオン) và thánh nữ Yuthna (ユトナ) đã khai sinh ra bốn vương quốc trên đại lục Lirveria (リーベリア) là: Rive, Kanan, Leda và Saria.
+ Vương quốc Rive ở phía đông của đại lục: bao gồm bốn công quốc lao động đường phố tá vương gia là Lazeria, Riveria (リベリア) , Nolzeria và thủ phủ Zemseria (ゼムセリア). Nhưng vương quốc này đã bị tiêu diệt trong cuộc chiến với Kanan. Nhân vật chính trong game, vương tử Runan là người công quốc Lazeria của vương quốc Rive này.
+ Vương quốc Saria ở chính giữa đại lục: Sau khi tiêu diệt Leda thì đất nước kiệt quệ, phần lớn lãnh thổ bị các bộ tộc thảo nguyên chiếm đóng.
+ Vương quốc Leda phía tây đại lục: Vương quốc này đã bị Saria tiêu diệt nhưng dòng máu vương gia, người con gái út được gả cho hầu tước Trenthe (トレンテ) vùng biên cảnh nên chẳng bao lâu sau đã có người nối dõi.
+ Vương quốc Kanan phía đông đại lục: Đến đời quốc vương thứ 35 là Bahanook thì đã bắt tay hòa bình với kẻ thù hơn 20 năm nay là giáo quốc Garzel.
+ Giáo quốc Garzel: Một quốc gia tôn giáo sùng bái tà thần Garzel.
+ Đế quốc Zoa: Được thành lập nhờ vào sự sáp nhập của năm vương quốc liên hợp phía nam thuộc quyền quản lý của vương quốc Kanan. Sau khi tiêu diệt Rive thì thế lực ngày càng bành trướng.
+ Vương quốc Welto ở phía nam đại lục: Là một đất nước mới được thành lập. Thừa tướng Kodda nổi loạn đuổi vương tộc ra khỏi đất nước và nắm hết mọi quyền hành. Đất nước này là nơi câu chuyện mở màn khi vương nữ Sasha bị truy sát. Vương quốc này còn có các công quốc Verge (ヴェルジェ) và Glam (グラム).
+ Đảo Isura (イスラ) nằm ở trung ương đại lục: Là nơi hợp lưu giữa quân Runan và quân Holmes (ホームズ), phía bắc có đầm lầy Zombie.
Những nhân vật chính trong quân Runan:
+ Runan: Nhân vật chính 17 tuổi, công tử công quốc Lazeria và là con trai của danh tướng Gramdo. Được tôn xưng là “thiếu niên anh kiệt của Lazeria”. Hãy để ý, mái tóc của nhân vật này có sự thay đổi màu sắc trong quá trình chơi.
+ Enthe: Vu nữ thuộc Marus giáo, là người đẹp đến độ Oighen (オイゲン) cũng hết lòng khen ngợi và là nhân vật nữ chính của game. Xuất hiện lần đầu khi bị sơn tặc Yazam (ヤーザム) bắt khám bệnh cho mình.
+ Oighen: Quân sư của Runan, vốn là tướng quân phụng sự Gramdo nhưng không trực tiếp tham gia chiến đấu mà chỉ đứng sau “giật dây”.
+ Arkhis (アーキス): Kỵ sĩ trẻ của Runan. Tên của nhân vật này là một lối chơi chữ trong tiếng Nhật: Akisu (空き巣) nghĩa là cái tổ trống.
+ Klais (クライス): Kỵ sĩ trẻ thân tín của Runan. Tên của nhân vật này cũng là một kiểu chơi chữ: Kuraisu (暗い巣) nghĩa là cái tổ tối tăm.
+ Hải tặc Garo (ガロ): Thuộc hạ của Holmes, người mang skill “chiến sĩ biển”.
+ Sasha: Vương nữ xứ Welto, nhân vật có tính cách hiền thục, ghét chiến tranh nhưng lại bị cuốn vào vòng tranh đua quyền lực rồi bị Kodda đuổi đi. Ở Map 1 nhân vật này trở thành một thành viên của quân Runan. Vốn có quan hệ tốt với Runan, nhưng sau cũng tốt với Laphin…
+ Kate (ケイト): Vốn là kỵ sĩ đội cận vệ Lisa, bảo vệ Sasha theo mệnh lệnh của Lisa.
+ Laphin (ラフィン): Dưỡng tử của bá tước Maron (マーロン), lãnh chúa công quốc Verge. Phụ thân của Laphin vốn là chỗ thân hữu với Maron, sau khi Barge bị tiêu diệt thì Laphin mới lánh nạn đến chỗ Maron. Barge là một trong 5 vương quốc liên hợp thành Kanan, nhưng do sách lược của Garzel mà bị tiêu diệt.
+ Estel (エステル): Nghĩa muội của Laphin. Ban đầu tên là Lytel nhưng sau được nhà sản xuất đổi lại.
+ Kiếm sĩ Julia (ジュリア): Kiếm sĩ đánh thuê bảo vệ cho ngôi làng Thoras phía đông Welto.
+ Narsus(ナルサス): Nhân vật đạo chính này được dựa trên hình mẫu của Levin trong Fireemblem 4, vốn người vui tính. Trong trận đánh với hải tặc ở đảo Isura đã bỏ trốn mất, sau ở hải cảng Sola được Runan nhờ làm mật thám trong vương cung Welto.
+ Roger (ロジャー): Được tung hô là “thánh kỵ sĩ của Welto”, đội trưởng của đội bị binh bảo vệ Glam.
+ Mel (メル): Tình nhân của Roger.
+ Maruju (マルジュ): Cháu của hiền giả Ezenbach (エーゼンバッハ), ma đạo sĩ thuộc thần điện Marus tôn thờ phong thủy.
+ Meriel (メリエル): Con gái của đại hiền giả Myos (マイオス), sử dụng pháp thuật ánh sáng. Vì muốn cứu thành phố mình dừng chân dọc đường nên đã tham gia vào đội quân công quốc Lazeria.
+ Venu (ヴェーヌ): Chị cả trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ của vương quốc Saria.
+ Mahtel (マーテル): Thứ nữ trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ của vương quốc Saria.
Các nhân vật chính trong quân Holmes
+ Holmes (ホームズ): Đầu lĩnh của đội thuyền hải tặc Sea Lion của Granada. Đây là kiểu thuyền hải tặc phổ biến ở Âu châu thời trung cổ, được phép của quốc vương mà cướp bóc, đánh phá tàu bè của địch quốc. Lợi nhuận thu được chia đôi giữa quốc vương và thuyền trưởng. Holmes được tung hô là “Bá giả ở Sener” và cùng với phụ thân Varus chống lại đế quốc Zoa. Sau khi giúp bọn Runan thoát đến Welto thì cùng đồng bọn đến đảo Isura.
+ Katry: Cô được Holmes cứu giúp dọc đường đến thần điện Marus, bị bọn hải tặc bắt giam và giết chết tư tế Rou là người nuôi nấng mình thay cho song thân.
+ Sigen (シゲン): Huynh đệ cột chèo với Holmes, chừng nào còn thanh kiếm Duerahan trong tay thì không ai giết được hắn.
+ Sun (サン): Con gái của hắc kỵ sĩ Silvia. Nhưng ban đầu nhà sản xuất định cho cô ta là con út của Maron, lãnh chúa công quốc Verge thuộc công quốc Welto.
+ Frau (フラウ): Người cuối cùng trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ xứ Saria.
Các nhân vật khác
+ Neifa: Vương nữ của xứ bị binh Erial (エリアル), em cùng cha khác mẹ với vương tử Seneto. Erial chính là đất nước do vua Temjin gây dựng.
+ Tia: Con gái của công tước Trenthe, thừa hưởng dòng máu vương gia Leda. Được hoàng tử Richard của vương quốc Mahru cử nhiệm là minh chủ hội đồng minh Leda.
+ Vega (ウェガ): Kiếm sĩ ban đầu truy sát Julia, nhưng sau bị thuyết phục và đầu quân với Runan. Lối đánh của nhân vật này chính là Iai Giri (hay còn gọi là Iai nuki), thuật rút kiếm nhanh trong kiếm thuật Nhật Bản.
+ Silvia (シルヴァ): Mẹ của hắc kỵ sĩ Frau, vốn là nữ đội trưởng đội hắc kỵ sĩ của Ares. Thuộc quân đội Erial.
Những nhân vật chính không tham gia chiến đấu
+ Lophar (ロファール): Quốc vương Welto, phụ thân của Sasha. Nhưng ở căn cứ Balt thì đi đâu mất không ai hay.
+ Lisa (リーザ): Hoàng hậu xứ Welto, mẫu thân của Sasha. Bị Kodda giam giữ và mất hết quyền lực.
+ Maron (マーロン): Lãnh chúa công quốc Verge, được dân chúng ái mộ. Khi vua Lophar xuất trận thì được bổ nhiệm vào vị trí thừa tướng nhưng tự thấy mình không đủ khả năng nên đã rút lui, vì vậy mà chức thừa tướng thuộc về Kodda.
+ Kodda: Thừa tướng vương cua Welto, kẻ lòng lang dạ sói, âm mưu chiếm đoạt vương vị và không được lòng người.
+ Varus: Hải tặc được mệnh danh là “bá giả trên biển Sener”, phụ thân của Holmes. Chiến đấu cùng bọn Runan, nhưng sau khi bại trận ở đồn Granada thì hành tung không rõ, có lẽ chìm đâu đó…
+ Gramdo: Danh tướng Rive và là đại công tước của công quốc Lazeria, phụ thân của Runan.
___________________________
Game System: Game thuộc thể loại Simulation RPG. Sau khi di chuyển trên World map thì sẽ phát sinh các trận đánh. Game có hai chế độ là “Story mode” và “Taisen mode”. Taisen là chế độ chơi đối kháng giữa hai người (cần 2 memory card) sau khi đã phá băng một lần. “Story mode” có 40 map chia cho hai đội quân Runan và Holmes. Vào một số thời kỳ nhất định trong game thì có thể chuyển đổi nhân vật, vũ khí và tiền giữa hai đội quân này. Chỗ cất giữ Item trong game là Item Bank chứ không phải Yuusoutai (đội vận chuyển) hay Azukari dokoro (chỗ giữ đồ) như trong các bản Fireemblem trước đây.
Một điểm đặc biệt là trong đội quân Holmes có thể gặp những map mà người chơi có thể đánh nhiều lần cùng một địa điểm, gọi là Souguusen (điển hình là bãi tha ma trên đảo Isura). Bạn có thể đánh ở đây nhiều lần và là một cách để luyện các nhân vật yếu. Trong khi bạn “luyện” quân ở những chỗ này thì phe địch cũng ngày càng mạnh lên và có thể thu được nhiều chiến lợi phẩm hơn. Nhưng chú ý là có những chỗ thì Souguusen chỉ xuất hiện một số lần nhất định, không phải là vô hạn.
Class Change : Mỗi nhân vật đều có ghi rõ cách Class Change, nếu không ghi thì nhân vật đó không thể thay đổi binh chủng của mình được trừ các nhân vật sau dựa vào event mà class change: Runan (sau map 26), Sasha (sử dụng sáo thiên mã), Laphin (sau map 10, lựa chọn) và Holmes (sau map 29 ) mà thôi. Về cơ bản thì nên để nhân vật Class change ở level 20, nhưng cũng có những nhân vật cần phải class change sớm hơn vì ở một class nhất định tới level nhất định sẽ học được skill mới.
+ Sasha: Nên class change sau level 10 vì class ban đầu là Princess, ở level 8 sẽ học được skill Sippuu (疾風の技) và ở lv 10 học được skill Sositu (素質の技).
+ Naron: Nên class change ở level 11 vì sau đó chuyển thành class Gold Knight, ở level 12 sẽ học được skill Reppuu (烈風の技).
+ Maruju: Nên class change ở level 19 vì ở lv này class ban đầu của Maruju sẽ học được skill Renzoku (連続の技), sau khi class change ở level 20 sẽ học được skill Tensei (天聖の技).
+ Meriel ở lv 15, class ban đầu sẽ học được skill Sisei (死生の技), nếu class change trước đó rồi thì ở lv 15 sẽ học được skill Fuusui (風水の技). Hãy chọn lựa.
Những nhân vật này class change trước level 20 sẽ thiệt thòi hơn, nên cần sử dụng Super Pulf để bù lại. Tham khảo mục “Giới hạn level” dưới đây.
Để class change thì cần có món item riêng biệt. Dưới đây là liệt kê:
+ Yuusha no akasi (ゆうしゃのあかし). Những người cần nó là: Xeno (ゼノ), Atrom (アトロム), Julia, Vega, Sigen, Krishinu (クリシーヌ), Patch (バーツ), Samson (サムソン), Reny (レニー), thảy là 9 nhân vật và một nhân vật chọn lựa nữa là Luka (ルカ). Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 8 cái Yuusha no akasi.
+ Naito no akasi (ナイトのあかし) : Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 7 cái. Những người cần nó là: Ezekiel (エゼキエル), Linel (ライネル), Norton (ノートン), Billford (ビルフォード), Sirou (シロウ), Kate, Sharon (シャロン), Arkhis, Klais, Naron, Estel, Sun và Rina (リィナ), cả thảy là 10 nhân vật và 3 nhân vật chọn lựa là Ezekiel, Linel và Naron.
+ Seija no akasi (せいじゃのあかし): Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 4 cái. Những người cần nó là: Maruju, Meriel, Elica (エリシャ) và Lishuel (リシュエル).
+ Hiryuu no fue (飛竜の笛): Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 2 cái. Những người cần nó là: Sasha, Venu, Mahtel và Frau.
Hiệu quả chi viện: Có những nhân vật biểu thị khuôn mặt của những nhân vật có liên quan hay có hảo cảm với mình. Nếu cho nhân vật đó đứng trong vòng 1~3 ô thì sẽ phát sinh hiệu quả chi viện, xác suất đánh trúng, xác suất né đòn, xác suất tất sát và xác suất né đòn tất sát được cải thiện.
Tham khảo thêm ở đây:
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/ud_aid.html
Talk me: Có những nhân vật xuất hiện khuôn mặt của nhân vật khác trong mục Talk me. Nếu cho 2 nhân vật này đứng cạnh nhau sẽ xuất hiện mục nói chuyện. Sau khi nói chuyện thì nhân vật sẽ nhận được item hay tăng độ hảo cảm. Có thể kiếm tra ai nói chuyện với ai trước khi xuất kích ở mỗi map. Nhưng cũng có những trường hợp không hiện mặt của đối phương lên mà vẫn nói chuyện được.
Level Up: Không như các bản Fireemblem khác, trong TearRing Saga thì khi nhân vật lv up thì các chỉ số không tăng quá 1 đơn vị. Và mỗi binh chủng (class) cũng có giới hạn của các chỉ số, nên có cố thế nào đi nữa cũng không cải thiện được. Chẳng hạn, class Iron knight có chỉ số Def cao nhất là 25 thì không thể nào luyện lên 26 được. Khi đã tới mức giới hạn thì không thể dùng Item ~Plus để tăng chỉ số đó được.
Giới hạn Level : Trong bảng thông tin nhân vật sẽ thấy đường thẳng đứng với chữ LIMIT, đó là giới hạn level của nhân vật. Nếu đường thẳng này dừng ở số 25 thì bạn không thể vượt qua nó được. Có 2 cách để tăng giới hạn này là sử dụng item “Super Pulf” (スーパープルフ) hoặc là Class change. Nhưng giới hạn cực đại vẫn là 40. Về cơ bản thì các nhân vật xuất hiện mà không Class change được thì có giới hạn 30, nếu class change được thì giới hạn là 20. Khi class change thì giới hạn được cộng thêm 20. Các nhân vật class change do event phát sinh có giới hạn cực đại là 40, trừ Sasha bất kể class change khi nào cũng vẫn là 20.
Số lần kích phá: Trong bảng thông tin nhân vật còn có thông tin về số lượng quân địch mình đã kích phá ( binh chủng kỵ mã, giáp trụ, bộ binh, sơn tặc, bị binh, ma đạo sĩ, thần quan, rồng, phi long và quái vật) bằng những loại vũ khí gì (kiếm, giáo, rìu, cung, lửa, sét, gió, ánh sáng, bóng tối và gậy phép) ở những loại địa hình nào (trên thành, trong thành, bình địa, thảo nguyên, rừng rậm, đồi núi, biên cảnh, biển và đấu trường). Số lần kích phá này chia cho 10 rồi được thêm vào chỉ số đánh trúng và né đòn. Số lần kích phá từ 250 trở lên sẽ xuất hiện ☆.
Điều kiện thắng lợi: Mỗi map có những điều kiện riêng mà nếu thỏa mãn sẽ qua màn. Chẳng hạn như áp chế thành địch, tiêu diệt hết quân địch, hạ thủ lãnh quân địch,….
Thuộc tính map: Map có những thuộc tính riêng như bình nguyên hay biển. Nhân vật nào mang skill ứng với thuộc tính đó (“chiến sĩ bình nguyên”, “chiến sĩ biển”,…) sẽ cộng thêm bonus đặc biệt như xác suất đánh trúng, xác suất né đòn hay số nước đi.
Bẻ khóa: Nhân vật nào có skill bẻ khóa (かぎあけ) sẽ mở được khóa của hòm Item hay cửa. Chỉ có loại binh chủng đạo tặc và Holmes là có sẵn skill này. Để mở cửa và mở hòm thì còn có thể dùng chìa khóa trong Item, và cách duy nhất để bắc lại những cây cầu gãy là dùng chìa khóa trong item.
Save: Chỉ có thể save được trên World map và đầu mỗi trận đánh, lúc xuất kích. Nhưng nếu có cây gậy save (☆きおくの杖 ) thì vẫn có thể save được giữa trận. Gậy save có số lần sử dụng hạn chế nhưng sau này bạn có được rất nhiều nên đừng “tiếc của”, cứ dùng cho thong thả.
Soft Reset: Đồng thời nhấn L2+R2+Select+Start sẽ reset lại game. Đội quân Holmes gặp rất nhiều trận Souguusen, nếu không thích cách bố trí nhân vật ở đầu map thì cứ Soft reset theo cách này để có được trận hình như ý.
Super Pulf: Nếu sử dụng món Item này thì giới hạn level của nhân vật được nới thêm 10. Nên dùng nó cho những người không class change được. Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 5 cái. Những nhân vật cần nó: Garo, Lee (リー), Enthe, Plum (プラム), Raquel (ラケル), Mel, Roger, Thomus (トムス), Katry, Yuni (ユニ), Narsus, Mintz (ミンツ), Melhen (メルヘン), Lophar, Leonhart (レオンハート), Zakaria (ザカリア), Bado (バド), Sherra (シエラ), Letina (レティーナ) hay là Ribecca (リベカ), Lene (レネ), Yoda (ヨーダ), Hagal (ハガル) , Seneto, Afrid (アフリード) và Tia. Cả thảy là 23 nhân vật và một nhân vật lựa chọn là Lee.
Những nhân vật dưới đây nếu không dùng Super Pulf sẽ không có được skill:
+ Garo: skill Reppuu.
+ Raquel: skill Mikiri (見切りの技).
+ Yuni: skill Charisma (カリスマ).
+ Narsus: skill Renzoku.
+ Lophar: skill Totugeki (突撃) và Haja (破邪).
+ Bado: skill Ryuusei (竜聖の技).
+ Ribecca: skill Charisma.
Có tất cả 5 nhân vật cùng với Ribecca là nhân vật lựa chọn.
Các chỉ số: Mỗi lần level up là các chỉ số của nhân vật có khả năng được tăng thêm 1 đơn vị.
Mỗi class (binh chủng) có những giới hạn khác nhau về chỉ số, chặng hạn như class kiếm sĩ có max atk là 19 trong khi của class Sword master là 21. Tuy nhiên, bất kỳ class nào cũng đều có max HP là 60, max luk là 30 và max di động (Mv) (số nước đi) là 12. Trong các chỉ số thì di động là chỉ số khó tăng nhất, hầu hết các nhân vật đều có xác suất tăng chỉ số này là 0%, trừ Reny và Rina là 10%, Billford và Linel là 5%.
Các chỉ số này được thăng thêm (hay giảm đi) khi Class change, trừ chỉ số Luk. Khi class change từ Pegasus sang phi long thì chỉ số Mag bị giảm. Tham khảo thêm ở đây
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/cd_prmvary.html
Dưới đây là xác suất tăng chỉ số khi lv up của một vài nhân tiêu biểu.
+ Xác suất tăng các chỉ số của Runan: MHP 60%, Str 30%, Skl 30%, Agi 30%, Def 25%, Mag 15%, Luk 30%, Wlv 40% và Mv 0%.
+ Naron: Mhp 60%, Str 35%, Skl 25%, Agi 20%, Def 22%, Mag 15%, Luk 25%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ Vega: Mhp 55%, Str 30%, Skl 30%, Agi 35%, Def 20%, Mag 5%, Luk 15%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ “Ngựa đen” Jeek (ジーク), kẻ phản bội: Mhp 80%, Str 55%, Skl 55%, Agi 55%, Def 35%, Mag 35%, Luk 30%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ Billford: Mhp 90%, Str 35%, Skl 30%, Agi 35%, Def 30%, Mag 5%, Luk 35%, Wlv 20% và Mv 5%.
Các nhân vật khác thì tham khảo ở đây:
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/ud_pergrow.html
Hiệu quả địa hình: Địa hình ảnh hưởng tới xác suất tránh đòn của nhân vật khi bị quân địch tấn công. Nhưng khi nhân vật chủ động tấn công thì không nhận được hiệu quả địa hình này.
Dưới đây là các loại địa hình ảnh hưởng tới xác suất né đòn.
+ Nhà dân: + 5% và hồi phục HP 20%
+ Tiệm vũ khí: + 5%
+ Tiệm item: + 5%
+ Gyokuza (Chỗ đứng của mấy tên trùm) : + 10% và hồi phục 20~35% HP
+ Tháp: +15%
+ Đất hoang: +10%
+ Đồn pốt: +20% và hồi phục 20% HP
+ Rừng: +20%
+ Núi: +20%
+ Sông: + 25%
+ Biển/hồ: + 30%
+ Cứ điểm: +30% và hồi phục 20~35%Hp
Để ý trong game, bạn đưa con trỏ đến vị trí nào thì phía góc trên màn hình sẽ hiện ra các thông số về địa hình này. Có thể tắt nó đi trong phần thiết lập, nhưng đây là mặc định.
Và khi di chuyển trên các loại địa hình khác nhau thì số bước đi của nhân vật cũng khác nhau, đó là do “lực cản địa hình” bị trừ vào (hay cộng thêm vào) Mv của nhân vật. Khi lực cản này lớn hơn chỉ số Mv thì nhân vật không di chuyển được. Bật bảng thông tin nhân vật lên, lật sang mấy trang sẽ thấy liệt kê lực cản của các loại địa hình đối với binh chủng của nhân vật đó. Lực cản này khác nhau tùy vào binh chủng. Các loại binh chủng bay (thiên mã, phi long, Harpi,…) thì không bị ảnh hưởng bởi lực cản địa hình.
Skill: Trong TearRing Saga thì nhân vật có ba loại skill: skill làm thêm một lựa chọn nữa trong bảng command (như chiến đấu, dùng item, trao đổi, dùng gậy phép…), skill có tác dụng sau trận đấu hoặc gián tiếp tác động và skill trực tiếp ảnh hưởng lên trận chiến.
Loại đầu gồm có:
+ Totugeki (đột kích-突撃 ):
Trường hợp tốc độ (Spd) của nhân vật cao hơn đối phương thì sẽ xuất hiện thêm một dòng突撃 trong command của nhân vật. Nhân vật sẽ tấn công liên tục khoảng 2~5 turn. Vì vậy ta không thể đột kích được nhân vật “ngựa vàng” bên địch hay những con trùm mạnh khác vì tốc độ của chúng rất cao.
+ Warp (ワープ ):
Dịch chuyển tức thời đến bất kỳ điểm nào di chuyển được trong màn.
+ Uta ( hát-うたう ):
Skill này có hai tác dụng là hồi phục HP, cho nhân vật những “được nghe hát” đi thêm lần nữa. Xác suất của hai tác dụng này phụ thuộc vào độ thuần thục của Lilye (リーリエ,nhân vật duy nhất có skill này ). Độ thuần thục ban đầu là 0, cao nhất là 250 và cứ sau mỗi lần hát là độ thuần thục tăng thêm 1 đơn vị.
+ Odoru (múa-おどる ):
Skill này cũng có hai tác dụng là làm cho nhân vật “được xem múa” đi thêm lần nữa và một số tác dụng đặc biệt xuất hiện ngẫu nhiên. Nhân vật nào nhận được tác dụng đặc biệt này thì sẽ có dấu ☆ bên cạnh thanh HP. Khi múa, màu áo của nhân vật sẽ thay đổi và dựa vào đó để biết đã nhận được hiểu quả đặc biệt gì. Màu trắng :không có. Màu vàng: tác dụng giống gậy tăng ma thuật(まりょくの杖 ). Màu hồng: tác dụng giống gậy tăng ma thuật. Màu tím: không có. Màu đen: tác dụng giống gậy tăng sức đánh (ちからの杖 ). Độ thuần thục ban đầu là 0, cao nhất là 250 và cứ sau mỗi lần múa là độ thuần thục tăng thêm 1 đơn vị. Nếu độ thuần thục từ 160 trở lên thì hiệu quả đặc biệt sẽ xuất hiện.
+ Hensin (biến hình-へんしん ):
Nhân vật nào có skill này có khả năng biến thành nhân vật đứng cạnh mình, bất kể phe mình phe ta. Chỉ có Narsus là có skill này.
+ Kagi ake (Bẻ khóa-カギあけ ):
Mở hòm, mở cửa nhưng không bắc được cầu.
TearRing Saga- Chiến ký anh hùng Yuthna
Lưu ý: Nếu bạn thấy những ký hiệu ô vuông xuất hiện trong bài viết này thì hãy download file dưới đây, install và đọc bình thường.
http://www.mediafire.com/?dg5otb9hgdm
Bối cảnh câu chuyện:
Lịch sử:
Khoảng 200 năm trước, chiến tranh xảy ra giữa Saria (サリア) và Leda (レダ ) nhưng sau đó hòa bình được lập lại. Lúc bấy giờ có vương quốc Kanan (カナン) đã chiến đấu gần 20 năm với Garzel (ガーゼル), kẻ phá hỏng nền hòa bình đó, gửi thỉnh cầu xin viện binh đến Rive (リーヴェ) nhưng không được chấp nhận nên đã quay sang bắt tay với Garzel xây dựng lại đế quốc Zoa (ゾーア) đã bị Rive tiêu diệt 800 năm trước.
Thế rồi Zoa tấn công Rive, chiếm vùng đất Nolzeria (ノルゼリア) của vương quốc này nhưng nhờ có đại công (tước) Gramdo (グラムド) của Nolzeria mà đợt tấn công không thành. Thế rồi vương tử Ares (アーレス) của Kanan gửi nguyện thư hòa bình đến Gramdo và rồi hội nghị hòa bình được tổ chức ở Nolzeria. Nhưng giữa lúc ẩy đột nhiên xuất hiện long thánh Muse (ミュース), thần bảo hộ của vương quốc Rive đã biến mất 470 năm nay và Nolzeria bị thiêu hủy hoàn toàn. Phía Kanan tin rằng đây chỉ là sách lược của Rive và lại tiếp tục tấn công, tiêu diệt Rive, khép lại 800 năm lịch sử của đất nước này.
Con trai của đại công Gramdo là công tử Runan (リュナン) thuộc công quốc Lazeria đã lãnh đạo số binh lực ít ỏi của mình và vay mượn thêm thế lực của bọn hải tặc Varus (ヴァルス), đồng minh của phụ thân, đứng lên chống lại đế quốc Zoa, nhưng chưa đầy một năm đã thất bại. Nửa đường thì hay tin tổ quốc Lazeria bị Kanan tiêu diệt nên lại lánh nạn thành phố cảng Granada (グラナダ). Sau đó là những tháng ngày lưu lạc đến vương quốc Welto (ウエルト), toan dấy lại binh nghiệp, nhưng lúc bấy giờ vương nữ Sasha (サーシャ) của Welto cũng bị thừa tướng Kodda (コッダ)đuổi ra khỏi vương cung…
Bốn chiếc vòng
Title của game là “TearRing Saga”, nghĩa là câu chuyện về bốn chiếc vòng nước mắt. Bốn chiếc vòng tay này là cốt lõi của câu chuyện và có liên quan mật thiết với bốn vu nữ là Enthe (エンテ), Neifa (ネイファ), Tia (ティーエ) và Katry (カトリ).
Những nước xuất hiện trong game
Tình yêu giữa dũng giả Karuon (カーリュオン) và thánh nữ Yuthna (ユトナ) đã khai sinh ra bốn vương quốc trên đại lục Lirveria (リーベリア) là: Rive, Kanan, Leda và Saria.
+ Vương quốc Rive ở phía đông của đại lục: bao gồm bốn công quốc lao động đường phố tá vương gia là Lazeria, Riveria (リベリア) , Nolzeria và thủ phủ Zemseria (ゼムセリア). Nhưng vương quốc này đã bị tiêu diệt trong cuộc chiến với Kanan. Nhân vật chính trong game, vương tử Runan là người công quốc Lazeria của vương quốc Rive này.
+ Vương quốc Saria ở chính giữa đại lục: Sau khi tiêu diệt Leda thì đất nước kiệt quệ, phần lớn lãnh thổ bị các bộ tộc thảo nguyên chiếm đóng.
+ Vương quốc Leda phía tây đại lục: Vương quốc này đã bị Saria tiêu diệt nhưng dòng máu vương gia, người con gái út được gả cho hầu tước Trenthe (トレンテ) vùng biên cảnh nên chẳng bao lâu sau đã có người nối dõi.
+ Vương quốc Kanan phía đông đại lục: Đến đời quốc vương thứ 35 là Bahanook thì đã bắt tay hòa bình với kẻ thù hơn 20 năm nay là giáo quốc Garzel.
+ Giáo quốc Garzel: Một quốc gia tôn giáo sùng bái tà thần Garzel.
+ Đế quốc Zoa: Được thành lập nhờ vào sự sáp nhập của năm vương quốc liên hợp phía nam thuộc quyền quản lý của vương quốc Kanan. Sau khi tiêu diệt Rive thì thế lực ngày càng bành trướng.
+ Vương quốc Welto ở phía nam đại lục: Là một đất nước mới được thành lập. Thừa tướng Kodda nổi loạn đuổi vương tộc ra khỏi đất nước và nắm hết mọi quyền hành. Đất nước này là nơi câu chuyện mở màn khi vương nữ Sasha bị truy sát. Vương quốc này còn có các công quốc Verge (ヴェルジェ) và Glam (グラム).
+ Đảo Isura (イスラ) nằm ở trung ương đại lục: Là nơi hợp lưu giữa quân Runan và quân Holmes (ホームズ), phía bắc có đầm lầy Zombie.
Những nhân vật chính trong quân Runan:
+ Runan: Nhân vật chính 17 tuổi, công tử công quốc Lazeria và là con trai của danh tướng Gramdo. Được tôn xưng là “thiếu niên anh kiệt của Lazeria”. Hãy để ý, mái tóc của nhân vật này có sự thay đổi màu sắc trong quá trình chơi.
+ Enthe: Vu nữ thuộc Marus giáo, là người đẹp đến độ Oighen (オイゲン) cũng hết lòng khen ngợi và là nhân vật nữ chính của game. Xuất hiện lần đầu khi bị sơn tặc Yazam (ヤーザム) bắt khám bệnh cho mình.
+ Oighen: Quân sư của Runan, vốn là tướng quân phụng sự Gramdo nhưng không trực tiếp tham gia chiến đấu mà chỉ đứng sau “giật dây”.
+ Arkhis (アーキス): Kỵ sĩ trẻ của Runan. Tên của nhân vật này là một lối chơi chữ trong tiếng Nhật: Akisu (空き巣) nghĩa là cái tổ trống.
+ Klais (クライス): Kỵ sĩ trẻ thân tín của Runan. Tên của nhân vật này cũng là một kiểu chơi chữ: Kuraisu (暗い巣) nghĩa là cái tổ tối tăm.
+ Hải tặc Garo (ガロ): Thuộc hạ của Holmes, người mang skill “chiến sĩ biển”.
+ Sasha: Vương nữ xứ Welto, nhân vật có tính cách hiền thục, ghét chiến tranh nhưng lại bị cuốn vào vòng tranh đua quyền lực rồi bị Kodda đuổi đi. Ở Map 1 nhân vật này trở thành một thành viên của quân Runan. Vốn có quan hệ tốt với Runan, nhưng sau cũng tốt với Laphin…
+ Kate (ケイト): Vốn là kỵ sĩ đội cận vệ Lisa, bảo vệ Sasha theo mệnh lệnh của Lisa.
+ Laphin (ラフィン): Dưỡng tử của bá tước Maron (マーロン), lãnh chúa công quốc Verge. Phụ thân của Laphin vốn là chỗ thân hữu với Maron, sau khi Barge bị tiêu diệt thì Laphin mới lánh nạn đến chỗ Maron. Barge là một trong 5 vương quốc liên hợp thành Kanan, nhưng do sách lược của Garzel mà bị tiêu diệt.
+ Estel (エステル): Nghĩa muội của Laphin. Ban đầu tên là Lytel nhưng sau được nhà sản xuất đổi lại.
+ Kiếm sĩ Julia (ジュリア): Kiếm sĩ đánh thuê bảo vệ cho ngôi làng Thoras phía đông Welto.
+ Narsus(ナルサス): Nhân vật đạo chính này được dựa trên hình mẫu của Levin trong Fireemblem 4, vốn người vui tính. Trong trận đánh với hải tặc ở đảo Isura đã bỏ trốn mất, sau ở hải cảng Sola được Runan nhờ làm mật thám trong vương cung Welto.
+ Roger (ロジャー): Được tung hô là “thánh kỵ sĩ của Welto”, đội trưởng của đội bị binh bảo vệ Glam.
+ Mel (メル): Tình nhân của Roger.
+ Maruju (マルジュ): Cháu của hiền giả Ezenbach (エーゼンバッハ), ma đạo sĩ thuộc thần điện Marus tôn thờ phong thủy.
+ Meriel (メリエル): Con gái của đại hiền giả Myos (マイオス), sử dụng pháp thuật ánh sáng. Vì muốn cứu thành phố mình dừng chân dọc đường nên đã tham gia vào đội quân công quốc Lazeria.
+ Venu (ヴェーヌ): Chị cả trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ của vương quốc Saria.
+ Mahtel (マーテル): Thứ nữ trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ của vương quốc Saria.
Các nhân vật chính trong quân Holmes
+ Holmes (ホームズ): Đầu lĩnh của đội thuyền hải tặc Sea Lion của Granada. Đây là kiểu thuyền hải tặc phổ biến ở Âu châu thời trung cổ, được phép của quốc vương mà cướp bóc, đánh phá tàu bè của địch quốc. Lợi nhuận thu được chia đôi giữa quốc vương và thuyền trưởng. Holmes được tung hô là “Bá giả ở Sener” và cùng với phụ thân Varus chống lại đế quốc Zoa. Sau khi giúp bọn Runan thoát đến Welto thì cùng đồng bọn đến đảo Isura.
+ Katry: Cô được Holmes cứu giúp dọc đường đến thần điện Marus, bị bọn hải tặc bắt giam và giết chết tư tế Rou là người nuôi nấng mình thay cho song thân.
+ Sigen (シゲン): Huynh đệ cột chèo với Holmes, chừng nào còn thanh kiếm Duerahan trong tay thì không ai giết được hắn.
+ Sun (サン): Con gái của hắc kỵ sĩ Silvia. Nhưng ban đầu nhà sản xuất định cho cô ta là con út của Maron, lãnh chúa công quốc Verge thuộc công quốc Welto.
+ Frau (フラウ): Người cuối cùng trong ba chị em thiên mã kỵ sĩ xứ Saria.
Các nhân vật khác
+ Neifa: Vương nữ của xứ bị binh Erial (エリアル), em cùng cha khác mẹ với vương tử Seneto. Erial chính là đất nước do vua Temjin gây dựng.
+ Tia: Con gái của công tước Trenthe, thừa hưởng dòng máu vương gia Leda. Được hoàng tử Richard của vương quốc Mahru cử nhiệm là minh chủ hội đồng minh Leda.
+ Vega (ウェガ): Kiếm sĩ ban đầu truy sát Julia, nhưng sau bị thuyết phục và đầu quân với Runan. Lối đánh của nhân vật này chính là Iai Giri (hay còn gọi là Iai nuki), thuật rút kiếm nhanh trong kiếm thuật Nhật Bản.
+ Silvia (シルヴァ): Mẹ của hắc kỵ sĩ Frau, vốn là nữ đội trưởng đội hắc kỵ sĩ của Ares. Thuộc quân đội Erial.
Những nhân vật chính không tham gia chiến đấu
+ Lophar (ロファール): Quốc vương Welto, phụ thân của Sasha. Nhưng ở căn cứ Balt thì đi đâu mất không ai hay.
+ Lisa (リーザ): Hoàng hậu xứ Welto, mẫu thân của Sasha. Bị Kodda giam giữ và mất hết quyền lực.
+ Maron (マーロン): Lãnh chúa công quốc Verge, được dân chúng ái mộ. Khi vua Lophar xuất trận thì được bổ nhiệm vào vị trí thừa tướng nhưng tự thấy mình không đủ khả năng nên đã rút lui, vì vậy mà chức thừa tướng thuộc về Kodda.
+ Kodda: Thừa tướng vương cua Welto, kẻ lòng lang dạ sói, âm mưu chiếm đoạt vương vị và không được lòng người.
+ Varus: Hải tặc được mệnh danh là “bá giả trên biển Sener”, phụ thân của Holmes. Chiến đấu cùng bọn Runan, nhưng sau khi bại trận ở đồn Granada thì hành tung không rõ, có lẽ chìm đâu đó…
+ Gramdo: Danh tướng Rive và là đại công tước của công quốc Lazeria, phụ thân của Runan.
___________________________
Game System: Game thuộc thể loại Simulation RPG. Sau khi di chuyển trên World map thì sẽ phát sinh các trận đánh. Game có hai chế độ là “Story mode” và “Taisen mode”. Taisen là chế độ chơi đối kháng giữa hai người (cần 2 memory card) sau khi đã phá băng một lần. “Story mode” có 40 map chia cho hai đội quân Runan và Holmes. Vào một số thời kỳ nhất định trong game thì có thể chuyển đổi nhân vật, vũ khí và tiền giữa hai đội quân này. Chỗ cất giữ Item trong game là Item Bank chứ không phải Yuusoutai (đội vận chuyển) hay Azukari dokoro (chỗ giữ đồ) như trong các bản Fireemblem trước đây.
Một điểm đặc biệt là trong đội quân Holmes có thể gặp những map mà người chơi có thể đánh nhiều lần cùng một địa điểm, gọi là Souguusen (điển hình là bãi tha ma trên đảo Isura). Bạn có thể đánh ở đây nhiều lần và là một cách để luyện các nhân vật yếu. Trong khi bạn “luyện” quân ở những chỗ này thì phe địch cũng ngày càng mạnh lên và có thể thu được nhiều chiến lợi phẩm hơn. Nhưng chú ý là có những chỗ thì Souguusen chỉ xuất hiện một số lần nhất định, không phải là vô hạn.
Class Change : Mỗi nhân vật đều có ghi rõ cách Class Change, nếu không ghi thì nhân vật đó không thể thay đổi binh chủng của mình được trừ các nhân vật sau dựa vào event mà class change: Runan (sau map 26), Sasha (sử dụng sáo thiên mã), Laphin (sau map 10, lựa chọn) và Holmes (sau map 29 ) mà thôi. Về cơ bản thì nên để nhân vật Class change ở level 20, nhưng cũng có những nhân vật cần phải class change sớm hơn vì ở một class nhất định tới level nhất định sẽ học được skill mới.
+ Sasha: Nên class change sau level 10 vì class ban đầu là Princess, ở level 8 sẽ học được skill Sippuu (疾風の技) và ở lv 10 học được skill Sositu (素質の技).
+ Naron: Nên class change ở level 11 vì sau đó chuyển thành class Gold Knight, ở level 12 sẽ học được skill Reppuu (烈風の技).
+ Maruju: Nên class change ở level 19 vì ở lv này class ban đầu của Maruju sẽ học được skill Renzoku (連続の技), sau khi class change ở level 20 sẽ học được skill Tensei (天聖の技).
+ Meriel ở lv 15, class ban đầu sẽ học được skill Sisei (死生の技), nếu class change trước đó rồi thì ở lv 15 sẽ học được skill Fuusui (風水の技). Hãy chọn lựa.
Những nhân vật này class change trước level 20 sẽ thiệt thòi hơn, nên cần sử dụng Super Pulf để bù lại. Tham khảo mục “Giới hạn level” dưới đây.
Để class change thì cần có món item riêng biệt. Dưới đây là liệt kê:
+ Yuusha no akasi (ゆうしゃのあかし). Những người cần nó là: Xeno (ゼノ), Atrom (アトロム), Julia, Vega, Sigen, Krishinu (クリシーヌ), Patch (バーツ), Samson (サムソン), Reny (レニー), thảy là 9 nhân vật và một nhân vật chọn lựa nữa là Luka (ルカ). Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 8 cái Yuusha no akasi.
+ Naito no akasi (ナイトのあかし) : Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 7 cái. Những người cần nó là: Ezekiel (エゼキエル), Linel (ライネル), Norton (ノートン), Billford (ビルフォード), Sirou (シロウ), Kate, Sharon (シャロン), Arkhis, Klais, Naron, Estel, Sun và Rina (リィナ), cả thảy là 10 nhân vật và 3 nhân vật chọn lựa là Ezekiel, Linel và Naron.
+ Seija no akasi (せいじゃのあかし): Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 4 cái. Những người cần nó là: Maruju, Meriel, Elica (エリシャ) và Lishuel (リシュエル).
+ Hiryuu no fue (飛竜の笛): Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 2 cái. Những người cần nó là: Sasha, Venu, Mahtel và Frau.
Hiệu quả chi viện: Có những nhân vật biểu thị khuôn mặt của những nhân vật có liên quan hay có hảo cảm với mình. Nếu cho nhân vật đó đứng trong vòng 1~3 ô thì sẽ phát sinh hiệu quả chi viện, xác suất đánh trúng, xác suất né đòn, xác suất tất sát và xác suất né đòn tất sát được cải thiện.
Tham khảo thêm ở đây:
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/ud_aid.html
Talk me: Có những nhân vật xuất hiện khuôn mặt của nhân vật khác trong mục Talk me. Nếu cho 2 nhân vật này đứng cạnh nhau sẽ xuất hiện mục nói chuyện. Sau khi nói chuyện thì nhân vật sẽ nhận được item hay tăng độ hảo cảm. Có thể kiếm tra ai nói chuyện với ai trước khi xuất kích ở mỗi map. Nhưng cũng có những trường hợp không hiện mặt của đối phương lên mà vẫn nói chuyện được.
Level Up: Không như các bản Fireemblem khác, trong TearRing Saga thì khi nhân vật lv up thì các chỉ số không tăng quá 1 đơn vị. Và mỗi binh chủng (class) cũng có giới hạn của các chỉ số, nên có cố thế nào đi nữa cũng không cải thiện được. Chẳng hạn, class Iron knight có chỉ số Def cao nhất là 25 thì không thể nào luyện lên 26 được. Khi đã tới mức giới hạn thì không thể dùng Item ~Plus để tăng chỉ số đó được.
Giới hạn Level : Trong bảng thông tin nhân vật sẽ thấy đường thẳng đứng với chữ LIMIT, đó là giới hạn level của nhân vật. Nếu đường thẳng này dừng ở số 25 thì bạn không thể vượt qua nó được. Có 2 cách để tăng giới hạn này là sử dụng item “Super Pulf” (スーパープルフ) hoặc là Class change. Nhưng giới hạn cực đại vẫn là 40. Về cơ bản thì các nhân vật xuất hiện mà không Class change được thì có giới hạn 30, nếu class change được thì giới hạn là 20. Khi class change thì giới hạn được cộng thêm 20. Các nhân vật class change do event phát sinh có giới hạn cực đại là 40, trừ Sasha bất kể class change khi nào cũng vẫn là 20.
Số lần kích phá: Trong bảng thông tin nhân vật còn có thông tin về số lượng quân địch mình đã kích phá ( binh chủng kỵ mã, giáp trụ, bộ binh, sơn tặc, bị binh, ma đạo sĩ, thần quan, rồng, phi long và quái vật) bằng những loại vũ khí gì (kiếm, giáo, rìu, cung, lửa, sét, gió, ánh sáng, bóng tối và gậy phép) ở những loại địa hình nào (trên thành, trong thành, bình địa, thảo nguyên, rừng rậm, đồi núi, biên cảnh, biển và đấu trường). Số lần kích phá này chia cho 10 rồi được thêm vào chỉ số đánh trúng và né đòn. Số lần kích phá từ 250 trở lên sẽ xuất hiện ☆.
Điều kiện thắng lợi: Mỗi map có những điều kiện riêng mà nếu thỏa mãn sẽ qua màn. Chẳng hạn như áp chế thành địch, tiêu diệt hết quân địch, hạ thủ lãnh quân địch,….
Thuộc tính map: Map có những thuộc tính riêng như bình nguyên hay biển. Nhân vật nào mang skill ứng với thuộc tính đó (“chiến sĩ bình nguyên”, “chiến sĩ biển”,…) sẽ cộng thêm bonus đặc biệt như xác suất đánh trúng, xác suất né đòn hay số nước đi.
Bẻ khóa: Nhân vật nào có skill bẻ khóa (かぎあけ) sẽ mở được khóa của hòm Item hay cửa. Chỉ có loại binh chủng đạo tặc và Holmes là có sẵn skill này. Để mở cửa và mở hòm thì còn có thể dùng chìa khóa trong Item, và cách duy nhất để bắc lại những cây cầu gãy là dùng chìa khóa trong item.
Save: Chỉ có thể save được trên World map và đầu mỗi trận đánh, lúc xuất kích. Nhưng nếu có cây gậy save (☆きおくの杖 ) thì vẫn có thể save được giữa trận. Gậy save có số lần sử dụng hạn chế nhưng sau này bạn có được rất nhiều nên đừng “tiếc của”, cứ dùng cho thong thả.
Soft Reset: Đồng thời nhấn L2+R2+Select+Start sẽ reset lại game. Đội quân Holmes gặp rất nhiều trận Souguusen, nếu không thích cách bố trí nhân vật ở đầu map thì cứ Soft reset theo cách này để có được trận hình như ý.
Super Pulf: Nếu sử dụng món Item này thì giới hạn level của nhân vật được nới thêm 10. Nên dùng nó cho những người không class change được. Trong game, không kể những lần nhặt được ngẫu nhiên trong các hòm đồ thì có tất cả là 5 cái. Những nhân vật cần nó: Garo, Lee (リー), Enthe, Plum (プラム), Raquel (ラケル), Mel, Roger, Thomus (トムス), Katry, Yuni (ユニ), Narsus, Mintz (ミンツ), Melhen (メルヘン), Lophar, Leonhart (レオンハート), Zakaria (ザカリア), Bado (バド), Sherra (シエラ), Letina (レティーナ) hay là Ribecca (リベカ), Lene (レネ), Yoda (ヨーダ), Hagal (ハガル) , Seneto, Afrid (アフリード) và Tia. Cả thảy là 23 nhân vật và một nhân vật lựa chọn là Lee.
Những nhân vật dưới đây nếu không dùng Super Pulf sẽ không có được skill:
+ Garo: skill Reppuu.
+ Raquel: skill Mikiri (見切りの技).
+ Yuni: skill Charisma (カリスマ).
+ Narsus: skill Renzoku.
+ Lophar: skill Totugeki (突撃) và Haja (破邪).
+ Bado: skill Ryuusei (竜聖の技).
+ Ribecca: skill Charisma.
Có tất cả 5 nhân vật cùng với Ribecca là nhân vật lựa chọn.
Các chỉ số: Mỗi lần level up là các chỉ số của nhân vật có khả năng được tăng thêm 1 đơn vị.
Mỗi class (binh chủng) có những giới hạn khác nhau về chỉ số, chặng hạn như class kiếm sĩ có max atk là 19 trong khi của class Sword master là 21. Tuy nhiên, bất kỳ class nào cũng đều có max HP là 60, max luk là 30 và max di động (Mv) (số nước đi) là 12. Trong các chỉ số thì di động là chỉ số khó tăng nhất, hầu hết các nhân vật đều có xác suất tăng chỉ số này là 0%, trừ Reny và Rina là 10%, Billford và Linel là 5%.
Các chỉ số này được thăng thêm (hay giảm đi) khi Class change, trừ chỉ số Luk. Khi class change từ Pegasus sang phi long thì chỉ số Mag bị giảm. Tham khảo thêm ở đây
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/cd_prmvary.html
Dưới đây là xác suất tăng chỉ số khi lv up của một vài nhân tiêu biểu.
+ Xác suất tăng các chỉ số của Runan: MHP 60%, Str 30%, Skl 30%, Agi 30%, Def 25%, Mag 15%, Luk 30%, Wlv 40% và Mv 0%.
+ Naron: Mhp 60%, Str 35%, Skl 25%, Agi 20%, Def 22%, Mag 15%, Luk 25%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ Vega: Mhp 55%, Str 30%, Skl 30%, Agi 35%, Def 20%, Mag 5%, Luk 15%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ “Ngựa đen” Jeek (ジーク), kẻ phản bội: Mhp 80%, Str 55%, Skl 55%, Agi 55%, Def 35%, Mag 35%, Luk 30%, Wlv 30% và Mv 0%.
+ Billford: Mhp 90%, Str 35%, Skl 30%, Agi 35%, Def 30%, Mag 5%, Luk 35%, Wlv 20% và Mv 5%.
Các nhân vật khác thì tham khảo ở đây:
http://www.pegasusknight.com/mb/ts1/ud_pergrow.html
Hiệu quả địa hình: Địa hình ảnh hưởng tới xác suất tránh đòn của nhân vật khi bị quân địch tấn công. Nhưng khi nhân vật chủ động tấn công thì không nhận được hiệu quả địa hình này.
Dưới đây là các loại địa hình ảnh hưởng tới xác suất né đòn.
+ Nhà dân: + 5% và hồi phục HP 20%
+ Tiệm vũ khí: + 5%
+ Tiệm item: + 5%
+ Gyokuza (Chỗ đứng của mấy tên trùm) : + 10% và hồi phục 20~35% HP
+ Tháp: +15%
+ Đất hoang: +10%
+ Đồn pốt: +20% và hồi phục 20% HP
+ Rừng: +20%
+ Núi: +20%
+ Sông: + 25%
+ Biển/hồ: + 30%
+ Cứ điểm: +30% và hồi phục 20~35%Hp
Để ý trong game, bạn đưa con trỏ đến vị trí nào thì phía góc trên màn hình sẽ hiện ra các thông số về địa hình này. Có thể tắt nó đi trong phần thiết lập, nhưng đây là mặc định.
Và khi di chuyển trên các loại địa hình khác nhau thì số bước đi của nhân vật cũng khác nhau, đó là do “lực cản địa hình” bị trừ vào (hay cộng thêm vào) Mv của nhân vật. Khi lực cản này lớn hơn chỉ số Mv thì nhân vật không di chuyển được. Bật bảng thông tin nhân vật lên, lật sang mấy trang sẽ thấy liệt kê lực cản của các loại địa hình đối với binh chủng của nhân vật đó. Lực cản này khác nhau tùy vào binh chủng. Các loại binh chủng bay (thiên mã, phi long, Harpi,…) thì không bị ảnh hưởng bởi lực cản địa hình.
Skill: Trong TearRing Saga thì nhân vật có ba loại skill: skill làm thêm một lựa chọn nữa trong bảng command (như chiến đấu, dùng item, trao đổi, dùng gậy phép…), skill có tác dụng sau trận đấu hoặc gián tiếp tác động và skill trực tiếp ảnh hưởng lên trận chiến.
Loại đầu gồm có:
+ Totugeki (đột kích-突撃 ):
Trường hợp tốc độ (Spd) của nhân vật cao hơn đối phương thì sẽ xuất hiện thêm một dòng突撃 trong command của nhân vật. Nhân vật sẽ tấn công liên tục khoảng 2~5 turn. Vì vậy ta không thể đột kích được nhân vật “ngựa vàng” bên địch hay những con trùm mạnh khác vì tốc độ của chúng rất cao.
+ Warp (ワープ ):
Dịch chuyển tức thời đến bất kỳ điểm nào di chuyển được trong màn.
+ Uta ( hát-うたう ):
Skill này có hai tác dụng là hồi phục HP, cho nhân vật những “được nghe hát” đi thêm lần nữa. Xác suất của hai tác dụng này phụ thuộc vào độ thuần thục của Lilye (リーリエ,nhân vật duy nhất có skill này ). Độ thuần thục ban đầu là 0, cao nhất là 250 và cứ sau mỗi lần hát là độ thuần thục tăng thêm 1 đơn vị.
+ Odoru (múa-おどる ):
Skill này cũng có hai tác dụng là làm cho nhân vật “được xem múa” đi thêm lần nữa và một số tác dụng đặc biệt xuất hiện ngẫu nhiên. Nhân vật nào nhận được tác dụng đặc biệt này thì sẽ có dấu ☆ bên cạnh thanh HP. Khi múa, màu áo của nhân vật sẽ thay đổi và dựa vào đó để biết đã nhận được hiểu quả đặc biệt gì. Màu trắng :không có. Màu vàng: tác dụng giống gậy tăng ma thuật(まりょくの杖 ). Màu hồng: tác dụng giống gậy tăng ma thuật. Màu tím: không có. Màu đen: tác dụng giống gậy tăng sức đánh (ちからの杖 ). Độ thuần thục ban đầu là 0, cao nhất là 250 và cứ sau mỗi lần múa là độ thuần thục tăng thêm 1 đơn vị. Nếu độ thuần thục từ 160 trở lên thì hiệu quả đặc biệt sẽ xuất hiện.
+ Hensin (biến hình-へんしん ):
Nhân vật nào có skill này có khả năng biến thành nhân vật đứng cạnh mình, bất kể phe mình phe ta. Chỉ có Narsus là có skill này.
+ Kagi ake (Bẻ khóa-カギあけ ):
Mở hòm, mở cửa nhưng không bắc được cầu.
