Tìm hiểu về hợp đồng BCC theo quy định hiện hành

HaTT_TT

Youtube Master Race
Tham gia ngày
26/2/20
Bài viết
0
Reaction score
0
Nắm bắt và tìm kiếm cơ hội luôn là ưu tiên hàng đầu của các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư kinh doanh. Vì vậy, chúng tôi tin rằng việc nắm rõ và hiểu rõ các quy định của hợp đồng BCC sẽ mang đến cho nhà đầu tư một công cụ, giúp nhà đầu tư ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, giảm thiểu các thủ tục khác, giúp việc đầu tư trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

1. Căn cứ pháp lí
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Xem thêm: Hợp đồng điện tử E-Contract Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Hợp Đồng Điện Tử E-Contract

2. Hợp đồng BCC là gì?
Hợp đồng BCC (viết tắt của BUSINESS – COOPERATION – CONTRACT)hay còn gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đây là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân phối sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế (theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020)
Theo đó, có thể hiểu thực chất của hợp đồng BCC là hợp đồng được ký kết giữa hai chủ thể trở lên có chung một dự án kinh doanh muốn cùng thực hiện nhưng không muốn thành lập tổ chức kinh tế.
Theo đó, hợp đồng BCC có vai trò:
  • Không phải thành lập pháp nhân mới, các bên không phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp nên nhanh chóng tiến hành hoạt động kinh doanh đặc biệt với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Giúp các nhà đầu khắc phục được điểm yếu của mình và sử dụng được hầu hết các lợi thế trong kinh doanh.
  • Khi ký hợp đồng BCC các bên độc lập và nhân danh chính mình trong quá trình hoạt động.

Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc và những quy định hiện hành năm 2022

3. Nội dung của hợp đồng BCC
Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung sau:
  • Tên, địa chỉ và người đại diện có thẩm quyền của các bên trong hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  • Mục tiêu và quy mô hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên trong hợp đồng và phân phối kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Lưu ý:
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Các bên trong hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
Tìm hiểu thêm thông tin tại địa chỉ: https://econtract.efy.com.vn/

4. Các hình thức hợp tác theo BCC

-Tài sản đồng kiểm soát
- Kinh doanh đồng kiểm soát
- Chia lợi nhuận sau thuế
- Chia doanh thu, sản phẩm trước thuế
- Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Vì vậy, hình thức này tương đối tiện lợi cho các nhà đầu tư.
- Hợp đồng BCC được kí kết giữa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhân đầu tư theo pháp luật đầu tư tại Việt Nam.

Trên đây là những thông tin cơ bản về quy định pháp luật về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Hy vọng bạn đọc đã tiếp thu được những thông tin hữu ích.
 
Back
Top