1)Sơ lược cốt truyện: (Từ bản hướng dẫn Diablo II: LOD do Blizzard “xử”, cái này nhiều người biết rồi nhưng kệ )
“Tôi từng tin rằng.
- Mọi người kính trọng mình chỉ vì sức mạnh và quyền lực của tôi, vì tôi là một già làng (Elder). Điều đó làm tôi cũng từng nghĩ rằng mình là tất cả, mình mạnh mẽ, tôi chỉ luôn quay cuồng bên sự ngoan đạo của mình và trừng phạt những kẻ ngoại đạo, phản bội.
- Tôi cũng mong Lời tiên tri về Ngày tận thế làm biết bao con người khổ sở, tin mù quáng vào nó chỉ là điều xằng bậy, dù cho đó là lời của những bậc đi trước.
Và tôi đã sai
- Các bậc thánh thần đã không còn che chở tôi, không cho tôi thấy ánh sáng. Và giờ đây, tôi có thể chắc rằng một sự thật khủng khiếp sắp đến. Lời tiên tri bắt đầu thành hiện thực.
Đầu tiên là ở Tristram
- Diablo (Lord of Terror) giương rộng móng vuốt của mình ra đến từng thôn làng nhỏ, cho bọn tay sai của mình mặc sức giết chóc. Thế rồi, một nhóm những anh hùng quả cảm đã đứng dậy và đẫy lùi được hắn vào trung tâm trái đất. Và chỉ với niềm tin vào Ánh sáng, họ đã giết được chủ thể của Diablo và lật đổ kế hoạch của hắn.
- Tôi nghĩ đây có thể là một kết thúc tốt đẹp, mối đe dọa đã biến mất và trái tim tôi có thể khuây khỏa cùng với lòng thành kính của mình với các thánh thần... nhưng đó chỉ là khúc dạo đầu của cơn ác mộng.
- Bằng cách nào đó, linh hồn của Diablo vẫn còn sống, bám vào cơ thể của người đã giết hắn. Thế rồi, với lớp vỏ của một Kẻ lang thang bí ẩn (Wanderer), Diablo tiến về phía Đông để giải thoát cho những người anh em của hắn, Mephisto và Baal.
- Và một nhóm những anh hùng lại được tái lập. Tuy Diablo đã thành công trong việc giải thoát những người anh em của mình nhưng sự hợp nhất của chúng lại rất ngắn ngủi. Mephisto bị giết và sau đó là Diablo. Chỉ còn lại Baal (The Lord of Destruction), không có một dấu tích gì về hắn.
- Một lần nữa, tôi nghĩ mọi việc đã kết thúc.
- Mù lòa, tôi bám vào con đường của công lý, và tin rằng có lẽ mọi chuyện đã trở lại như xưa, rằng cơn ác mộng chỉ là con đường để đi đến một giấc mơ mới, tốt đẹp hơn.
- Nhưng vẫn còn một nhóm còn sống sót và điều đó làm tôi...mệt mỏi.
- Và giờ đây, cơn ác mộng lại bắt đầu.
- Baal xuất hiện, lãnh đạo Quân đoàn Hủy diệt (Army of Destruction). Hắn xây dựng một đội quân khát máu và thiện chiến từ địa ngục, nhưng chưa đủ chúng đang hướng thẳng đến chúng ta...thẳng đến ngọn núi thiêng mà tổ tiên chúng ta thề sẽ bảo vệ. Tôi chắc rằng Baal tấn công vào Arreat chỉ để giành lấy Trái tim của Thế giới. Và niềm tin của tôi, giờ lại run rẩy vì điều đó.
- Lời tiên tri nói rằng rồi ngày này sẽ đến. Sự diệt vong sẽ bao trùm thế giới loài người.
- Và tôi đã từng nói, những người anh em của tôi, tôi đã mệt mỏi. Tôi không còn nghi ngờ gì nữa về sự tồn tại của quỷ dữ. Tôi đã thấy chúng bằng đôi mắt trần tục của mình, nhìn thấy sự hung ác của chúng và các thánh thần đã bỏ rơi chúng ta.
- Vào thời trai trẻ của mình, tôi cũng đã chuẩn bị tâm lý cho những sự kiện thế này. Nó là lý do khẳng định cho sự tồn tại của tôi. Nhưng giờ đây, tôi cảm thấy mình già cỗi, tôi sợ hãi, mất đi hết sức mạnh lẫn ý chí của mình.
- Tôi thú nhận rằng lòng tin mù quáng của tôi đã không còn cho tôi thấy con đường đúng nữa. Nó như là một trái tim bằng chì níu lấy tôi, vì vậy giờ đây tôi giao mọi việc ở đây cho những người anh em. Tôi sẽ cầu nguyện cho các bạn, nhưng tôi sợ rằng lời cầu nguyện của tôi sẽ bị rơi vào quên lãng
- Hy vọng một ngày nào đó, các bạn tìm thấy sự thật và sự thật sẽ cho các bạn tự do.”
Người con lầm lạc của quá khứ
Ord Rekar
Già làng Harrogath
2) Nhân vật:
* Có 7 nhân vật: Blizzard phát triển nhân vật mình theo một ý niệm riêng so với các game khác, đó là có đủ mọi tầng lấp người trong xã hội, từ hoang dã như Barbarian, Amazon, Druid chỉ trong bóng tối như Assassin, Necromancer rồi đến quý tộc như Paladin, Sorceress.
* BARBARIAN: Có ba bảng skill là: Warcries, Combat Masteries, Combat Skill (Xem thêm phần Hướng dẫn Barbarian)
- Lịch sử: Vào thời xa xưa, có những nhóm người sống du mục, họ đi khắp nơi từ Châu Á đến Châu Âu. Người ta xem họ là như những người da đỏ (India hay Aryan), một vài nhóm quyết định định cư ở vùng Caucasus và một phần ở Ba Tư (Ngày nay là Iran), khác thì là ở Mesopotamia, Philista và Sumeria, một số khác lại đến khu Balkan như Macedonia, Bulgaria và Romania, số ít thì đi về phía Bắc Âu (Ngày nay là Đức, Scandinavia, Pháp, Tây Ban Nha và Anh). Họ cao, dữ tợn, tóc ngắn và có nước da đẹp tương phản với cuộc sống của họ. Họ khoẻ, dẻo dai, đầy ý chí, trí tuệ và hoạt bát. Họ luôn được kính trọng bởi những “người bạn” của họ và là nỗi sợ hãi đối với kẻ thù. Ở Bắc Âu, họ được gọi là Teuton, Norse, Goth hay Celt và nhiều tên gọi khác bởi 1 bộ tộc thường có những bộ tộc nhỏ kèm theo. Người Hy Lạp thì chửi rủa họ, còn người La Mã thì vừa kính nể, vừa sợ hãi họ bởi sự hiếu chiến và sức mạnh mà họ có được. Và từ đó họ được gọi là những Barbarian, theo tiếng Hy Lạp là “Tên ngu dốt” và “Kẻ lang thang”
+ Cốt truyện: Theo truyền thuyết, có một số bộ lạc thuộc vùng Thảo nguyên phương Bắc đã được giao một nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ vùng núi Arreat, bởi ở đó là nơi cất giữ nguồn năng lượng duy trì sự ổn định và sự sống của thế giới và loài người. Truyền thuyết kể rằng, họ là “những người con của Bul-Kathos”, một đức vua vĩ đại thời xa xưa. Để có thể dễ dàng bảo vệ vùng đất thánh này, họ đã chấp nhận một cuộc sống du canh du cư, thường xuyên di chuyển xung quanh vùng Thảo nguyên và chỉ để lại một vài kàng nhỏ để canh giữ. Họ tách biệt với thế giới bên ngoài, tránh dùng phép thuật và những thứ máy móc rối rắm bởi họ nghĩ chúng chỉ làm họ yếu đi mà thôi. Những đứa con của Bul-Kathos sống hoà hợp với vùng đất và học hỏi sức mạnh của thiên nhiên để tăng sức mạnh cuủ mình. Và bởi họ sống tách biệt với thế giới nên những Vương quốc phía Tây, họ xem những bộ lạc này là các “Barbarian”. Mọi nẻo đường vào vùng núi Arreat đều bị ngăn chận bởi các Barbarian và những ý đồ xâm lược đều bị giáng trả mạnh mẽ. Từ khi xuất hiện tin đồn về sự trở lại của Diablo, một nhóm nhỏ những Barbarian bắt đầu xuất hiện ở những vùng rìa Thảo nguyên, chuẩn bị cho trận chiến và tìm kiếm thông tin về Prime Evils.
+ Mạnh: Char duy nhất có thể cầm vũ khí ở cả hai tay, máu cao, nhiều skill về Mastery rất có lợi, mạnh về giáp công và thích hợp cho những ai khoái đánh tầm ngắn, nhanh, lẹ. Strength và Dexterity thông thường được tăng nên khả năng mặc giáp và vũ khí rất là ok . Đánh Physical và Magic đều tốt.
+ Yếu: Mana quá yếu, vào những lúc bắt đầu thì hơi chậm chạp nhưng sau đó thì bình thường (không sao cả ), và vì là đánh giáp công nên rất sợ những bùa như Iron Maiden, hay Thorn Aura. Nhiều skill rất nhảm và không giá trị. Chỉ đánh có 2 yếu tố là Physical và Magic nên rất khó khăn khi lên Hell. Regist, regist, đó là một vấn đề phải lo đối với Bar.
+ Vũ khí: Một vài loại vũ khí thích hợp cho Bar (Chỉ xét về độ nhanh từ Fast trở lên , Sorry không có hình)
AXE
- Hand Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Spike Club - Mace - Flail - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
POLEARM
- Halperd.
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
HELMET
*Normal
- Jawbone Cap - Fanged Helm - Horned Helm - Assault Helmet - Avenger Guard.
*Nightmare
- Jawbone Visor - Lion Helm - Rage Mask - Savage Helmet - Slayer Guard.
*Hell
- Carnage Helm - Fury Vision - Destroyer Helm - Conqueror Crown - Guardian Crown.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ WOLFHOWL
Dạng: Fury Visor
Def: 332-377
Yêu cầu: Level 79; Strength 129
Chức năng:
+120-150% Def
+2-3 Warcries Skills
+3-6 level cho Feral Rage
+3-6 level cho Lycanthropy
+3-6 level cho Were Wolf
+8-15 Strength
+8-15 Dexterity
+8-15 Vitality
Level 15 Summon Dire Wolf (18 lần)
2/ DEMONHORN ‘S EDGE (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Destroyer Helm
Def: 345-408
Yêu cầu: Level 61; Strength 151
Chức năng:
+120-160% Def
+10% tốc độ tấn công
+3-6% vào máu khi tấn công
Người khi tấn công mình sẽ chịu damage 55-77
+1-3 cho Warcies Skills
+1-3 cho Masteries
+1-3 cho Combat Skills
3/ HALABERD ‘S REIGN
Dạng: Conqueror Crown
Def: 384-432
Yêu cầu: Level 77; Strength 174
Chức năng:
+140-170% Def
Hồi máu: 15-23 giọt
+20% hồi phục nhanh
+2 cho các Skill của Bar
+1 cho Masteries
+1-2 cho Battle Command
+1-2 cho Battle Orders
Set Items
1/ BUL-KATHOS’ CHILDREN
BUL-KATHOS’ SACRED CHARGE
Dạng: Colossus Blade
Cầm 1 tay: 75-195 damage
Cầm 2 tay: 174-345 damage
Yêu cầu: Level 63; Strength 189; Dexterity 110
Chức năng:
+200% vào damage
+35% cơ hội giảm máu địch còn 50% (Trừ Unique, Champion, Boss)
+20 cho toàn bộ regist
Knockback (Đánh bật ngược)
BUL-KATHOS’ TRIBAL GUARDIAN
Dạng: Mythical Sword
Cầm 1 tay: 120-150 dmg
Yêu cầu: Level 66; Strength 189; Dexterity 124
Chức năng:
+200% vào dmg
+50 poison damage trong 2 giây
+50% cho sức kháng lửa
+20 Strength
+20% cho tốc độ tấn công
* Complete set:
+2 cho tất cả các skill (Note: Những skill đã có trên bảng phép ở hai tay)
+200% attack rating
+200% dmg khi gặp undead
+200% dmg khi gặp demon
+20 fire damage
+25 cho phòng thủ
2/ THE DISCIPLE
TELLING OF BEADS
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 30
Chức năng:
+1 cho các skill
+35-50% sức kháng độc (Poison)
+18% sức kháng băng (Cold)
Cho kẻ tấn công mình bị dính một lượng dmg là 8-10
LAYING OF HANDS
Dạng: Bramble Mitts
Sức đỡ (Defense. Tui gọi tắt là Def): 79-87
Yêu cầu: Level 63; Streght 50
Chức năng:
+25 Defense
+20% cho tốc độ tấn công
+350% dmg khi gặp demon
+50% cho sức kháng lửa (Fire)
10% cơ hội cast Holy Bolt (Level 3) khi bị đánh
DARK ADHERENT
Dạng: Dusk Shroud
Def: 666-882
Yêu cầu: Level 49; Strength 77
Chức năng:
+305-415 Def
+24% sức kháng lửa
25% cơ hội cast Nova (Level 3) khi bị đánh
+24-34 poison damage trong 3 giây
RITE OF PASSAGE
Dạng: Demoic Boots
Def: 53-60
Yêu cầu: Level 29; Strength 20
Damage làm bởi Assassin khi đá: 26-46
Chức năng:
+25 Def
+30% đi/chạy lẹ hơn
+15-25 stamina
Thời gian bị đóng băng còn một nửa.
CREDENDUM
Dạng: Mithril Coil
Def: 108-115
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+16 ô cho ngăn chứa đồ
+50 Def
+15% cho các regist
+10 dexterity
+10 strength
* 2 set item: +150 Def
* 3 set item: +22 poison damage trong 3 giây
* 4 set item: +10 strength
* Complete set:
+150 Def
+22 poison damage trong 3 giây
+10 strength
+2 cho các skill
+50% cho các regist
+100 mana
3/ IMMORTAL KING
IMMORTAL KING ‘S WILL
Dạng: Avenger Guard
Def: 160-175
Yêu cầu: Level 47; Strength 65
Chức năng:
+4 cho tầm nhìn
+125 cho Def
37% gold khi giết monster
25-40% cơ hội để lấy đồ phép
+2 cho Warcies skill
Socketed 2
IMMORTAL KING ‘S STONE CRUSHER
Dạng: Orge Maul
Damage: 231-318
Yêu cầu: Level 76; Strength 225
Chức năng:
+200% damage
+200% damage khi gặp demon
+250% dmg khi gặp undead
+40% cho tốc độ tấn công
Không bị hư
35-40% cơ hội giảm máu địch còn 50%
Socketed 2
+211-397 fire dmg (2 set item)
+7-477 lightning dmg (3 set)
+127-364 cold dmg (4 set)
+204 poison dmg trong 6 giây (5 set)
+250-361 magic dmg (complete)
IMMORTAL KING ‘S SOUL CAGE
Dạng: Sacred Armor
Def: 887-1000 (Complete: 1132-1300)
Yêu cầu: Level 76; Strength 232
Chức năng:
+400 Def
5% cơ hội cast Enchant (Level 5) khi bị đánh
+50% kháng độc
+2 cho Combat Skill
+25% hồi phục khi bị đánh (2 set)
+40% kháng sét (Lightning) (3 set)
+40% kháng lửa (4 set)
+40% kháng băng (5 set)
+50% Def (Complete)
IMMORTAL KING ‘S DETAIL
Dạng: War Belt
Def: 77-89; 182-194 (2 set); 223-247 (4 set)
Yêu cầu: Level 29; Strength 110
Chức năng:
+16 ô ngăn chứa
+36 Def
+31% kháng sét
+28% kháng lửa
+25 strength
+105 Def (2 set)
+25% hồi phục nhanh (3 set)
+100% Def (4 set)
Hạn chế 20% damage từ đối thủ (5 set)
+2 cho Masteries skill (Complete)
IMMORTAL KING ‘S FORGE
Dạng: Guantlets
Def: 108-118; 228-238 (3 set)
Yêu cầu: Level 30; Strength 110
Chức năng:
+65 Def
12% cơ hội cast Charged Bolt (Level 4) khi bị đánh
+20 Dexterity
+20 Strength
+25% tốc độ tấn công (2 set)
+120 Def (3 set)
Cho 10% máu khi tấn công (4 set)
Cho 10% mana khi tấn công (5 set)
Đóng băng (Complete)
IMMORTAL KING ‘S PILLAR
Dạng: War Boots
Def: 118-128; 278-288 (4 set)
Yêu cầu: Level 31; Strength 125
Damage bởi cú đá Assassin: 39-80
Chức năng:
+75 Def
40% đi/chạy nhanh hơn
+110 Attack rating
+44 máu
25% cơ hội lấy đồ phép (2 set)
+2 cho Combat Skills (3 set)
+160 Def (4 set)
Giảm thời gian đóng băng còn nửa (5 set)
* 2 set: +50 Attack rating (AR)
* 3 set: +75 Attack rating (AR)
* 4 set: +125 AR
* 5 set: +200 AR
* Complete set:
+3 cho Barbarian skill
+450 AR
+150 máu
+50% cho các regist
Giảm 10 magic damage
Vòng Aura quanh mình
+ Ảnh hưởng:
Là những ảnh hưởng của các loại Skill với nhau theo sơ đồ:
*Skill bị ảnh hưởng
- Skill gây ảnh hưởng
WARCIES
* Shout
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level
* Battle Orders
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level
* War Cry
- Howl: +6% damage mỗi level
- Taunt: +6% damage mỗi level
- Battle Cry: +6% damage mỗi level
* Battle Command
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
COMBAT SKILL
* Bash:
- Stun: +5% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
* Double Swing
- Bash: +10% damage mỗi level
* Double Throw
- Double Swing: +8% damage mỗi level
* Stun
- Bash: +8% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
- War Cry: +5% duration mỗi level
* Leap Attack
- Leap: +10% damage mỗi level
* Concentrate
- Bash: +5% damage mỗi level
- Battle Orders: +10% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level
* Frenzy
- Double Swing: +8% damage mỗi level
- Taunt: +8% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level
* Berserk
- Howl: +10% damage mỗi level
- Shout: +10% damage mỗi level
___________________________
* NECROMANCER: Có ba bảng skill là: Poison và Bone Spell, Summoning, Curse. (Thêm về Necromancer? Xem Hướng dẫn cách build Auramancer và Bonemancer)
+ Lịch sử: Thuật gọi hồn, theo những người xưa thì đây được đề cập đến trong Kinh Thánh và khuyên con chiên hãy tập luyện nó nhằm đoán trước và kiểm soát tương lai. Vào thời đầu Công Nguyên, nó phổ biến ở Ba Tư, Hy Lạp và La Mã, trong thời Trung Cổ, nó được nghiên cứu rộng rãi bởi những pháp sư, các nhà giả thuật, phù thủy nhưng Giáo hội đã ban hành biện pháp cấm đoán nó, xem nó là Sứ giả của quỷ, cao điểm là luật bài trừ và kết án Phù Thủy năm 1604 vào thời Elizabeth.
+ Cốt truyện: Họ là những người tôn sùng phép thuật, và ranh mãnh như một đứa học trò đối với ông thầy giáo dữ dằn. Tuy nhiên, họ luôn bị chửa rủa và bị hiểu nhầm nhưng họ là những tu sĩ Rathma. Giống như những pháp sư khác, các tu sĩ thờ phụng Rathma đến từ vùng rừng rậm phía Đông, chủ yếu sống trong các thành phố dưới lòng đất và sau trong rừng rậm. Nơi sống hoàn toàn tách biệt nhằm ngăn chặn sự đồng hoá với các môn phái pháp thuật khác. Bằng việc học thuật Rathma, cùng với sự nghiên cứu qua nhiều năm, họ đã nắm được đâu là biên giới của sự sống và cái chết, vận dụng nó cho công việc của mình. Đồng thời họ là những người đầu tiên có thể làm xác chết chuyển động mà trước đó, thuật này thuộc quyền sở hữu của Quỷ. Vì vậy người ta gọi họ là “Necromancer”. Không chỉ vậy, họ còn vận dụng và nắm vững những quy tắc của Vòng tròn của tạo hoá. Họ xem cái chết chỉ là một phần của sự sống và chấp nhận nó. Họ đặt ra những tiêu chuẩn giữa Trật tự (Order) và Hỗn loạn (Chaos) đồng thời luôn giữ cho hai cán cân này luôn cân bằng, điều đó giải thích cho lý do họ không bao giờ rơi vào con đường xấu mặc dù những phép thuật của họ thuộc về “Bóng tối”. Với sự xuất hiện Prime Evils, những tu sĩ Rathma lên đường để lấy lại sự cân bằng đã mất đi. Họ gia nhập lực lượng của bên Order nhưng chỉ khi sự cân bằng được thiết lập lại.
+ Mạnh: Tấn công thiên về Poison và Magic, Physical là chủ yếu. Có nhiều cách để build, mạnh về Life và Mana. Nhiều phép rất hay và rất có lợi và không có phép nào là phí cả. Đệ tử nhiều, đi cũng rất khoái . Mạnh trong PvP (Person versus Person) và có thể trong Single.
+ Yếu: Strength của Nec tuy cũng tương đối nhưng cũng “phình phường” thôi , Dexterity cũng thế, phần lớn những cách build Nec đều hơi bị hổng phần này trừ một vài cách. Nhiều Skill thiên về Magic nhiều quá nên cũng là một mặt bó hẹp của nó. Summon đệ tử cũng ok nhưng nếu không có “xác” thì không làm gì được và khi vào đánh trùm thì đệ rất dễ chết, chỉ gãi ngứa thôi .
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Great Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Miliraty Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Champion Axe.
BOW
- Composite Bow - Long Battle Bow - Long War Bow - Razor Bow - Blade Bow - Great Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-lo-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
WAND
* Normal
- Wand - Yew Wand - Bone Wand - Grim Wand.
* Nightmare
- Burnt Wand - Petrified Wand - Tomb Wand - Grave Wand.
* Hell
- Polished Wand - Ghost Wand - Lich Wand - Unearthed Wand.
SHRUNKEN HEAD
* Normal
- Preserved Head - Zombie Head - Unraveller Head - Gargoyle Head - Demon Head.
* Nightmare
- Mummified Trophy - Fetish Trophy - Sexton Trophy - Cantor Trophy - Heirophant Trophy.
* Hell
- Minion Skull - Hellspawn Skull - Overseer Skull - Succubus Skull - Bloodlord Skull.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ BONESHADE
Dạng: Lich Wand
Damage: 10-31
Yêu cầu: Level 79; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
+2 cho các Skills của Nec
+1-2 cho Bone Spirit
+2-3 cho Bone Spear
+2-3 cho Bone Wall
+4-5 cho Bone Armor
+4-5 cho Teeth
+25% tốc độ cast phép
2/ DEATH‘S WEB
Dạng: Unearthed Wand
Damage: 22-28
Yêu cầu: Level 66; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
Trừ 40-50% sức kháng độc của địch
Hồi 7-12 vào Mana khi giết một enemy
Hồi 7-12 vào máu khi giết một enemy
+2 cho các Skills
+1-2 cho Poison và Bone Skills
3/ DARKFORCE SPAWN
Dạng: Bloodlord Skull
Def: 357-417
Khả năng Block đòn tấn công: 32%
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+140-180% Def
+1-3 cho Summoning Skills
+1-3 cho Poison và Bone Skills
+1-3 cho Curses
+30% tốc độ cast phép
(Block là gì? Là khả năng chỉ có khi bạn cầm khiên - Shield, với khả năng này thì khi bạn bị đánh, bạn sẽ có cơ hội dùng Shield để đỡ đòn, lúc đó bạn sẽ nghe tiếng “Choeng” một cái và độ bền của Shield sẽ bị giảm đi 1 hay 2 gì đó, sau đó về sửa lại là......như cũ )
4/ BONEFLAME
Dạng: Succubus Skull
Def: 323-367
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 72; Strength 95
+120-150% Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+2-3 cho các Skill của Nec
+20-30% cho các regist
+15% cơ hội cast Terror (Level 3) khi bị đánh
Set Items
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ TRANG-OUL‘S AVATAR
TRANG-OUL ‘S GUISE
Dạng: Bone Visage
Def: 180-257
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+24% hồi phục nhanh
Hồi 5 máu mỗi giây
+80-100 Def
+150 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu dmg là 20
TRANG-OUL‘S SCALES
Dạng: Chaos Armor
Def: 787-857
Yêu cầu: Level 49; Strength 84
Chức năng:
+150% Def
Giảm 40% yêu cầu
40% đi/chạy nhanh hơn
+100 Def khi bị tên hay gì đó bắn
+2 cho Summoning Skills
+50% sức kháng điện (3 set)
Giảm 25% sức đánh của đối thủ (Complete)
TRANG-OUL‘S WING
Dạng: Cantor Trophy
Def: 175-189
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 54; Strength 50
Chức năng:
+125 Def
+30% khả năng Block đòn
+40% sức kháng độc
+38-45% sức kháng lửa
+15 Dexterity
+25 Strength
+2 cho Poison và Bone Skills
Giảm 25% sức kháng độc của enemy (3 set)
Hồi 25 máu mỗi giây (4 set)
TRANG-OUL‘S GIRTH
Dạng: Troll Belt
Def: 134-166
Yêu cầu: Level 62; Strength 91
Chức năng:
+16 ô chứa đồ
+75-100 Def
Giảm 40% yêu cầu
Không bị đóng băng
Hồi 5 máu mỗi giây
+25-50 cho Mana
+30 Stamina
+66 cho máu
+40% sức kháng băng (3 set)
TRANG-OUL‘S CLAWS
Dạng: Heavy Bracers
Def: 67-74
Yêu cầu: Level 45; Strength 58
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+30% sức kháng băng
+30 Def
+25% dmg cho Poison Skill
+2 cho Curses
* 2 set: +18 cho Fire Ball; +15% cho việc hồi phục Mana
* 3 set: +13 cho Fire Wall; Thêm +15% cho hồi phục Mana
* 4 set: +10 cho Meteor; Thêm nữa +15% cho hồi phục Mana
* Complete:
+3 cho các Skills của Nec
Tăng 20% máu khi tấn công
+3 cho Fire Mastery
+10 cho Meteor
+13 cho Fire Wall
+18 cho Fire Ball
+200 Def
+100 Mana
+60% cho hồi phục Mana
Hồi 5 máu mỗi giây
Chuyển hoá thành Vampire (Ma cà rồng - Thử đi, COOL!!! lắm )
+ Ảnh hưởng:
POISON and BONE SPELL
* Teeth
- Bone Wall: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spear: +15% magic damage mỗi level
- Bone Prison: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spirit: +15% magic damage mỗi level
* Bone Armor
- Bone Wall: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
- Bone Prison: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
* Poison Dagger
- Poison Explosion: +20% damage mỗi level
- Poison Nova: +20% damage mỗi level
* Bone Wall
- Bone Armor: +10% máu mỗi level
- Bone Prison: +10% máu mỗi level
* Poison Prison
- Poison Dagger: +15% damage mỗi level
- Poison Nova: +15% damage mỗi level
* Bone Spear
- Teeth: +7% damage mỗi level
- Bone Wall: +7% damage mỗi level
- Bone Prison: +7% damage mỗi level
- Bone Spirit: +7% damage mỗi level
* Bone Prison
- Bone Armor: +8% máu mỗi level
- Bone Wall: +8% máu mỗi level
* Poison Nova
- Poison Dagger: +10% damage mỗi level
- Poison Explosion: +10% damage mỗi level
* Bone Spirit
- Teeth: +6% damage mỗi level
- Bone Wall: +6% damage mỗi level
- Bone Spear: +6% damage mỗi level
- Bone Prison: +6% damage mỗi level
SUMMONING
* Clay Golem
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Blood Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Iron Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Fire Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
___________________________
* AMAZON: Có ba bảng Skill: Bow và Crossbow, Javelin và Spear, Passive và Magic. (Xem thêm Hướng dẫn về Amazon 1.09)
+ Lịch sử: Truyền thuyết Hy Lạp luôn đầy ắp những câu chuyện về các Amazon, những chiến công của họ, chuyện tình của họ và những trận đấu với các vị thần trên đỉnh Olympia như Zeus, Ares, Hera. Và theo Homer thì những Amazon cũng đã từng chiến đấu và hy sinh trong trận chiến thành Trojan. Theo những tư liệu lịch sử thì trong những năm 1600, vị tướng người Tây Ban Nha, Francisco de Orellana đã đụng độ những đội quân Amazon (?) được thành lập bởi vương quốc Dahomey, nằm phía Tây Phi. Sau đó, ông đã đặt tên cho một dòng sông ở Nam Mỹ là Amazon nhằm nhắc lại những trận đánh khốc liệt này. Một vài tư liệu khác như của Herodotus đã đề cập đến giả thiết những Amazon có ở Nga và cũng có thể họ có liên hệ đến một nền văn minh xưa là Scyth. Người Scyth là những người du mục, sống xung quanh Trung Á vào thế kỷ thứ 7-8 trước Công Nguyên, tiền thân của người Iran bây giờ hay cũng có thể là người Mông Cổ và Thành Cát Tư Hãn. Họ không có ngôn ngữ và cũng không có một nguồn gốc lịch sử cụ thể nào cả. Hiện nay thì những phần mộ của họ cũng đã được phát hiện ở Nga. Ở vùng Pokrovka, một khu mộ đã được khai quật và trong đó là những phần còn lại của những người phụ nữ, họ mặc giáp bao quanh là kiếm, giáo, cung, có nhiều thi thể có vết thương trên đó mà người ta khẳng định là do chiến trận, VD: Sọ một người phụ nữ bị một vết mà theo xét nghiệm thì đó là do 1 mũi tên xuyên qua,.... Truyền thuyết Hy Lạp thì cho rằng họ là con cháu của thần chiến tranh Ares và nữ thần biển Harmonia. Họ thờ phụng nữ thần săn bắn Artemis. Herodotus tin rằng họ sống ở Nam Nga, một vài thì nghĩ họ ở Thrace hay dọc theo thung lũng của dãy núi Caucasus ở Bắc Albania, hay ở sông Thermodon ở Trung Cận Đông, ngày nay là bờ biển Thổ Nhi Kỳ. Một truyền thuyết của Hy Lạp nói rằng khi vua Eurytheseus sai Hercules đi cướp dây thắt lưng vàng, món quả của Ares cho nữ hoàng Hippolyte. Nhưng Hercules và Hippolyte lại yêu nhau và thần Ghen ghét Juno đã bắt cóc nữ hoàng nhằm gây hiểu lầm cho hai bên, một trận chiến dữ dội đã diễn ra và Hercules đã giải quyết được vấn đề. Xã hội Amazon theo mẫu hệ. Những bé trai được đem đi cho ở các bộ lạc khác hay giết, những bé gái thì giữ lại. Vào thời vị thành niên, ngực phải của những đứa bé sẽ làm cho chai lại hay xẻo đi bởi mẹ chúng để sau này có thể dễ dàng sử dụng cung hay ném lao chính xác hơn. Họ là những phụ nữ đầu tiên ra chiến trận và là những chiến binh thiện chiến, đồng thời là đối thủ nguy hiểm nhất của người Hy Lạp. Vũ khí ưa thích của họ là cung, giáo và rìu hai lưỡi.
+ Cốt truyện: Sống chủ yếu ở những quần đảo thuộc Biển Twin, gần biên giới của Great Ocean. Đây là vùng đất bao phủ toàn là rừng rậm, chỉ có ngọn núi Karcheus là quanh năm tuyết trắng xóa. Họ sống tách biệt cùng với nền văn minh xưa cổ của họ, xây những thành phố tráng lệ được bao phủ bằng những lớp rừng rậm. Đó là những biểu hiện cho nền văn minh đáng nể và là những tài sản quý giá nhất của họ. Họ không theo Zakarum, nhưng theo một tín ngưỡng đa thần, liên quan chặt chẽ vào những nguyên tắc của Order. Amazon là những người đi biển sành sỏi, họ là những người đầu tiên thực hiện buôn bán với những vương quốc phía Tây và phía Đông như Kejhistan, là những lính đánh thuê thiện chiến và đắt hàng nhất, có lòng trung thành tuyệt đối cho đến khi hợp đồng kết thúc, người chủ chết hay một việc gì đó xâm hại đến quyền lợi của mình. Họ có đền thờ bách thần và được chia ra nhiều cấp bậc, mỗi thành viên giữ một vế và luôn phải giữ cho Order luôn ổn định. Vị thần đầu tiên họ thờ phụng là Athulua, người mà cùng với chồng là Kethryes đã điều khiển mùa màng và thời tiết. Những Amazon tin rằng đền bách thần là vết tích còn lại của những cư dân đầu tiên đã sống ở đây nhiều thế kỷ trước.
+ Mạnh: Dexterity cực cao, Life cũng thế, coi như ok _^. Thiên về tầm xa, có nhiều phép hay để kết hợp, khả năng cận chiến cũng tương đối tốt và cũng là một sự chọn lựa. Char duy nhất có những skill Passive mà tui khoái nhất, rất dữu dụng như Fierce, Dodge, ...., Tầm nhìn xa, dễ dàng phát hiện đối thủ.
+ Yếu: Chỉ tầm xa và tầm xa, dễ bị rơi vào thế khi đánh, không gian triển khai các skill và cách đánh phải rộng vì vậy dễ bị bắt bài !. Mana hơi bị ít vì vậy vấn đề mana là một khía cạnh hơi bị là cỡ bự.
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.
CROSSBOW
- Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - War Hammer - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
SPEAR
- Spear - War Spear - War Fork - Hyperion Spear - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
BOW
* Normal
- Stag Bow - Reflex Bow.
* Nightmare
- Ashwood Bow - Ceremonial Bow.
* Hell
- Matriachal Bow - Grand Matron Bow.
SPEAR - JAVELIN
* Normal
- Maiden Spear - Maden Pike - Maiden Javelin
* Nightmare
- Ceremonial Spear - Ceremonial Pike - Ceremonial Javelin
* Hell
- Matriarchal Spear - Matriarchal Pike - Matriarchal Javelin
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ WIDOWMAKER (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Ward Bow
Damage: 50-132 hay 60-159
Yêu cầu: Level 65; Strength 72
Chức năng:
+150-200% dmg
Bỏ qua Def của enemy
33% cơ hội để nhân đôi sức đánh
+3-5 skills cho Guided Arrow
Bắn Magic Arrow
(Lý giải tại sao lại có chữ “Hay” và cái “3-5” gì đó: Bởi cùng một loại nhưng có nhiều thông số khác nhau và xê dịch trong đó, vậy thôi, cứ thấy tên là được rồi, khỏi lo gì cả, cứ nghĩ giống như là cái Max kia là đồ Made in Ngoài Hành Tinh vậy đi còn đồ Min là cái Made in Hawai đi. Vui! )
2/ HELLRACK
Dạng: Colossus Crossbow
Damage: 89-254 hay 105-300
Yêu cầu: Level 76; Strength 163; Dexterity 77
Chức năng:
+180-230% dmg
+100-150% AR
+63-324 Fire dmg
+63-324 Lightning dmg
+63-324 Cold dmg
+20% tốc độ ra đòn
Bắn Immolation Arrow Level 18 (150 lần)
Socket 2
3/ DEMON‘S ARCH
Dạng: Balrog Spear
Damage khi ném: 104-161 hay 124-192
Damage: 85-163 hay 102-195
Yêu cầu: Level 68; Strength 127; Dexterity 95
Chức năng:
+160-210 dmg
+232-323 Fire dmg
+23-333 Lightning dmg
+30% tốc độ tấn công
Hồi 6-12% vào máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)
4/ WRAITH FLIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Ghost Glaive
Damage khi ném: 112-317 hay 130-368
Damage: 70-225 hay 81-261
Yêu cầu: Level 76; Strength 79; Dexterity 127
Chức năng:
+150-190% dmg
Hồi 9-13% máu khi tấn công
Hồi 15 mana khi giết được 1 enemy
Hồi phục số lượng (1 cái trong 2 giây)
Ethereal (Không sửa được)
5/ GARGOYLE‘S BITE
Dạng: Winged Harpoon
Damage khi ném: 30-215 hay 36-254
Damage: 75-98 hay 89-115
Yêu cầu: Level 70; Strength 76; Dexterity 145
Chức năng:
+180-230% dmg
+293 poison dmg trong 10 giây
Cho Plague Javelin level 11 (60 lần)
Hồi 9-15% máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)
6/ ARIOC‘S NEEDLE
Dạng: Hyperion Spear
Damage: 98-333 hay 115-392
Yêu cầu: Level 81; Strength 155; Dexterity 120
Chức năng:
+180-230% dmg
50% cơ hội để nhân đôi dmg
+394 poison dmg trong 10 giây
+30% tốc độ ra đòn
+2-4 cho các Skills
Bỏ qua Def của enemy
7/ STONERAVEN (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Matriarchal Spear
Damage: 214-316 hay 247-361
Yêu cầu: Level 64; Strength 114; Dexterity 142
Chức năng:
+230-280% dmg
+101-187 magic dmg
+400-600 def
+30-50% các regist
+1-3 skills cho Javelin và Spear Skills
Set Items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ M`AVINA‘S BATTLE HYMN
M`AVINA ‘S TRUE SIGHT
Dạng: Diadem
Def: 200-210
Yêu cầu: Level 64
Chức năng:
+150 Def
Hồi 10 máu mỗi giây
+25 Mana
+30% tốc đọ ra đòn
+1 cho các Skills (2 set)
+50% AR (3 set)
+25% các regist (4 set)
M`AVINA‘S CASTER
Dạng: Grand Matron Bow
Damage: 40-207
Yêu cầu: Level 70; Strength 108; Dexteriry 152
Chức năng:
+188% dmg
+40% tốc độ ra đòn nhanh
+50 cho AR
Bắn Magic Arrow (Level 1)
+114-377 magic dmg (2 set)
10% cơ hội cast Nova (Level 15) khi tấn công (3 set)
+2 skills cho Bow và Crossbow Skills (4 set)
M`AVINA‘S EMBRACE
Dạng: Kraken Shell
Def: 771-1269
Yêu cầu: Level 70; Strength 122
Chức năng:
Giảm 30% yêu cầu
10% cơ hội cast Glacial Spike (Level 3) khi tấn công
Giảm 5-12 magic dmg
+4-396 (Dựa trên level của char: 4 level/1 lần)
+2 skill cho Passive và Magic Skills
+350 Def
+30% hồi phục khi bị đánh (3 set)
M`AVINA‘S ICY CLUTCH
dạng: Battle Gauntlet
Def: 85-98
Yêu cầu: Level 32; Strength 88
Chức năng:
+45-50 Def
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
+6-189 cold dmg
Thêm 56% gold từ enemy
+10 Strength
+15 Dexterity
+131-252 Cold dmg (4 set)
+20% dmg cho Cold Skills (Complete)
M’AVINA‘S TENET
Dạng: Sharkskin Belt
Def: 81-86
Yêu cầu: Level 45; Strength 20
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
+50 Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+5 tầm nhìn
Hồi 5 Mana khi tấn công
+25% cá regist (4 set)
* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Ama
+20 Strength
+30 Dexterity
+50% các regist
+100 Def
+100 AR
100% cơ hội lấy đồ phép
Hiện Aura xung quanh (Đẹp!!! )
+ Ảnh hưởng:
BOW and CROSSBOW
* Fire Arrow
- Exploding Arrow: +19% damage mỗi level
* Cole Arrow
- Ice Arrow: +12% damage mỗi level
* Exploding Arrow
- Fire Arrow: +12% damage mỗi level
* Ice Arrow
- Cold Arrow: +8% damage mỗi level
- Freezing Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level
* Immolation Arrow
- Fire Arrow: +5% damage trong mỗi giây mỗi level
- Exploding Arrow: +5% damage mỗi level
* Freezing Arrow
- Cold Arrow: +12% damage mỗi level
- Ice Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level
JAVELIN and SPEAR
* Power Strike
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Charge Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level
* Poison Javelin
- Plague Javelin: +12% damage mỗi level
* Lightning Bolt
- Power Strike: +3% damage mỗi level
- Charge Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Fury: +3% damage mỗi level
* Charge Strike
- Power Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level
* Plague Javelin
- Poison Javelin: +10% damage mỗi level
* Lightning Strike
- Power Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +8% damage mỗi level
- Charge Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Fury: +8% damage mỗi level
* Lightning Fury
- Power Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +1% damage mỗi level
- Charged Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Strike: +1% damage mỗi level
PASSIVE and MAGIC
* Valkyrie
- Decoy: +20% máu mỗi level
- Penetrate: +40% attack rating mỗi level
- Critical Strike: Thêm skill
- Dodge: Thêm Skill
- Evade: Thêm Skill
- Avoid: Thêm Skill
Lưu ý:Long way 2go
___________________________
* PALADIN: Có ba bảng Skill: Defensive Auras, Ofensive Auras, Combat.
+ Lịch sử: Những hiệp sĩ thánh hay trong thời Trung Cổ còn gọi là Crusader. Đây là những hiệp sĩ được phong thánh và thuộc tầng lớp quý tộc, dấu hiệu để nhận ra họ là sự mộ đạo của họ, cùng với hình thập tự ở giữa ngực hay khiên. Họ nổi lên như một lựa lượng chủ đạo và thiện chiến nhất vào thời Trung Cổ, một vũ khí tối thượng và tuyệt đối trung thành của giai cấp phong kiến bấy giờ. Để trở thành một Paladin thì: Điều tiên quyết phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc, là một hiệp sĩ, sau đó phải là một tín đồ sùng đạo, tin vào Chúa, vào Đức giáo hoàng. Vì vậy, Paladin chịu ảnh hưởng của Giáo hội nhiều hơn là Triều đình vua quan.
+ Cốt truyện: Những hiệp sĩ Westmarch, những người từng đánh bại đội quân của Leoric hùng mạnh, có một trái tim thuần khiết và là tông đồ của Zakarum hay còn gọi là Những con chiên của Ánh sáng. Những Paladin chiến đấu vì những điều mà họ cho là đúng, cùng với sự kiên định của mình cho họ sức mạnh để hỗ trợ đồng đội và thực thi công lý. Vì vậy có một số người xem họ là một kẻ sùng đạo khó tính nhưng số khác lại coi trọng sức mạnh và ý chí đầy thuần khiết của họ. Vào giữa thế kỷ thứ 12, đạo Zakarum không ngừng phát triển và nhưng để vươn ra phương Đông, Nhà thờ quyết định thành lập một nhóm những tu sĩ sùng đạo nhất để đi truyền đạo ở phương Đông. Không may, bởi sự khắc nghiệt của thời tiết và sự nguy hiểm của thế giới mới, những tu sĩ đó dần chết dần chết mòn. Những người còn sống sót kể lại nào là thời tiết khó chịu, nguồn tiếp tế thiếu hụt, cướp và quái vật. Vì vậy, Nhà thờ quyết định huấn luyện những chiến binh thánh - Paladin để bảo vệ những tu sĩ của họ. Trong luyện tập, “những người bảo vệ” cho thấy khả năng hoà nhập tốt đối với những người bản xứ và dễ dàng thuyết phục họ hơn so với những tu sĩ mà họ phải bảo vệ. Người dân ấn tượng bởi những vũ khí mạnh mẽ, hành động quả cảm, chứ không phải là những lời nói nhỏ nhẹ, yếu đuối của các tu sĩ. Vài thập kỷ sau, các Paladin được triệu tập trở lại, Nhà thờ thực hiện một đợt truyền đạo thứ hai, được biết đến với tên là “Cuộc thập tự chinh”. Dẫn đầu “cuộc thập tự chinh” là một thế hệ Paladin mới, được gọi là “Bàn tay của Zakarum”. Và vào thời điểm giữa cuộc thập tự đẫm máu đó, một nhóm bắt đầu nổi dậy trong hàng ngũ các Paladin Zakarum. Nhóm này phê phán cách làm của Tòa án dị giáo Zakarum, chỉ ra rằng những Paladin phải bảo vệ người vô tội và cái xấu mà họ đang chiến đấu là một đích đến sai lầm. Họ quyết định sẽ tìm và tiêu diệt nguồn gốc thật sự của cái ác là Three Prime Evils - Diablo, Baal, Mephisto. Và thế là, họ rời nhóm tiến về phía Tây, nơi mà trước đó tin đồn đầu tiên về sự trở lại Diablo xuất hiện.
+ Mạnh: Lại thêm một char giáp công đáng gờm nữa. OK! Tui có thể khẳng định là char này giáp công rất mạnh cùng với những aura của mình thì khỏi phải nói. Khả năng Block rate của Shield cũng thế, rất cao. Có một lợi thế không thể so sánh khi đánh với Undead. Khả năng Defense và Regist cũng tương đối cao. Có thể dùng Shield để tấn công được.
+ Yếu: Sự quá thuận lợi khi đối đầu với Undead là sự bất lợi của Paladin, nó tạo ra sự không balance cho nhân vật. Nhiều phép, aura còn quá nhảm và những phép, aura tốt chỉ xuất hiện ở level 24 trở lên, vì vậy sẽ khó khăn lúc đầu, mana cũng là một mặt yếu của Paladin. Không có những Skill Mastery hay Passive.
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Great Axe - Hatchet - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter's Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Cho-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Kris - Blade - Poignard - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Fanged Knife - Legend Spike.
- Javelin - War Javelin - Harpoon - Hyperion Javelin.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.
POLEARM
- Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - War Dart - Francisca - Hurlbat - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
SCEPTER (Tất cả tốc độ tấn công đều từ Fast trở lên, các char khác thì từ Normal trở xuống)
* Normal
- Scepter - Grand Scepter - War Scepter.
* Nightmare
- Rune Scepter - Holy Water Sprinkler - Divine Scepter.
* Hell
- Mighty Scepter - Seraph Rod - Caduceus
PALADIN SHIELDS
* Dạng
- Shimmering: +5-10 các regist
- Rain Bow: +8-15 các regist
- Scintillating: +16-30 các regist
- Prismatic: +25-35 các regist
- Chromatic: +35-45 các regist
- Sharp: +15-30 AR; +10-20% dmg
- Fine: +30-60 AR; +21-30% dmg
- Warrior’s: +61-80 AR; +31-40% dmg
- Soldier’s: +81-100 AR; +41-50% dmg
- Knight’s: +101-120 AR; +51-65% dmg
* Normal
- Targe - Rondache - Heraldic Shield - Aerin Shield - Crown Shield.
* Nightmare
- Akaran Targe - Akaran Rondache - Protector Shield - Gilded Shield - Royal Shield.
* Hell
- Sarced Targe - Sarced Rondache - Kurast Shield - Zakarum Shield - Vortex Shield.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ HEAVEN’S LIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Lever 61; Strength 125; Dexterity 65
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
Giảm 33% Def của enemy
+20% tốc độ ra đòn
+33% cơ hôi giảm 50% máu enemy
Hồi 15-20 máu khi giết một enemy
+2-3 các Skills của Pal
+3 tầm nhìn
Socket 3
2/ THE REDEEMER
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Level 72; Strength 50; Dexterity 26
Chức năng:
+250-300% dmg
+60-120 dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+200-250% dmg khi gặp Demon
+2 các Skills của Pal
Giảm 33% Def của enemy
+2-4 cho Redempion
+2-4 cho Holy Bolt
+3 tầm nhìn
Giảm 60% yêu cầu
3/ AZUREWRATH (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Phase Blade
Damage: 102-115 hay 114-129
Yêu cầu: Level 85; Strength 25; Dexterity 136
Chức năng:
+230-270% dmg
+30% tốc độ ra đòn
+250-500 magic dmg
+250-500 cold dmg (Có tác dụng trong 10 giây)
+1 cho các Skills
+5-10 cho các Strength, Dexterity, Vitality, Energy
Thêm Sanctuary Aura (Level 10-13)
Không bị hư
+3 tầm nhìn
4/ BLOODMOON
Dạng: Elegant Blade
Damage: 102-139 hay 118-162
Yêu cầu: Level 61; Strength 109; Dexterity 122
Chức năng:
+210-260% dmg
Hồi 10-15% máu khi tấn công
50% cơ hội làm cho enemy bị mất máu dần dần
Hồi 7-13 máu khi giết một enemy
Cho cast Blood Golem Level 15 (9 lần)
5/ ALMA NEGRA
Dạng: Sacred Rondache
Def: 461-511
Khả năng Block: 78%
Damage do Smite: 35-58
Yêu cầu: Level 77; Strength 109
Chức năng:
+180-210% dmg
+1-2 các Skills của Paladin
+20% khả năng Block
+30% tốc độ Block
+40-75% dmg
+40-75% AR
Giảm 5-9 magic dmg
6/ DRAGONSCALE
Dạng: Zakarum Shield
Def: 523-582
Damage do Smite: 46
Khả năng Block: 52%
Yêu cầu: Level 80; Strength 142
Chức năng:
+170-200% Def
+211-371 fire dmg
+15% fire dmg cho Fire Skills
+10 Skills cho Hydra
Maximum của Fire Regist là 80%
+15-25 Strength
10-20% hấp thụ Fire dmg
Set Items
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ HEAVEN’S BRETHREN
HAEMOSU’S ADAMANT
Dạng: Cuirass
Def: 688-702
Yêu cầu: Level 44; Strength 52
Chức năng:
+500 Def
+40 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+35 Def khi đánh giáp công
Giảm 20% yêu cầu
+75 máu
DANGOON’S TEACHING
Dạng: Reinforced Mace
Damage: 41-197
Yêu cầu: Level 68; Strength 145; Dexterity 60
Chức năng:
+1-148 Maximum dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+40% tốc độ ra đòn
10% cơ hội cast Frost Nova (Level 3) khi bị đánh
+20-30 fire dmg
TAEBECK’S GLORY
Dạng: Ward
Def: 203-220
Khả năng Block: Paladin: 79%; Ama, Ass, Bar: 74%; các char còn lại: 69%
Damage bởi Smite: 11-35
Yêu cầu: Level 81; Strength 185
Chức năng:
+50 Def
+25% khả năng Block
+30% sức kháng sét
Không bị hư
+30% tốc độ Block đòn
+100 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu một dmg là 30
ONDAL’S ALMIGHTY
Dạng: Spiraled Helm
Def: 164-209
Yêu cầu: Level 69; Strength 116
Chức năng:
10% cơ hội cast Weaken (Level 3) khi tấn công
+24% hồi phục nhanh
Giảm 40% yêu cầu
+50 Def
+15 Dexterity
+10 Strength
* 2 set: Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
* 3 set: Hồi 20 máu mỗi giây
* Complete
Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
Hồi 20 máu mỗi giây
+2 cho các Skills
+50% các regist
Không bị đóng băng
+5 tầm nhìn
3/ GRISWOLD’S LEGACY
GRISWOLD’S HEART
Dạng: Ornate Plate
Def: 917-950
Yêu cầu: 45; Strength 102
Chức năng:
+500 Def
Giảm 40% yêu cầu
+20 Strength
+2 cho Defensive Aura Skills
Socket 3
GRISWOLD’S VALOR
Dạng: Corona
Def: 249-290
Yêu cầu: Level 69; Strength 105
Chức năng:
+50-70% Def
+5% các regist
20-30% cơ hội lấy đồ phép
Giảm 40% yêu cà6u
+0,25-24,75 absorb cold dmg (Hấp thụ 0,25-24,75 cold dmg)
Socket 2
+2 cho Offensive Aura Skills (3 set)
GRISWOLD’S REDEMPTION
Dạng: Caduceus
Damage: 111-129 hay 125-146
Yêu cầu: Level 53; Strength 78; Dexterity 56
Chức năng:
+200-240% dmg
+250% dmg khi gặp Undead
Giảm 20% yêu cầu
+40% tốc độ ra đòn
Socket 3 hay 4
+2 cho Combat Skills (2 set)
+10-20 dmg (3 set)
+10-20 dmg (Complete)
GRISWOLD’S HONOR
Dạng: VOrtex Shield
Def: 290-333
Khả năng Block đòn: 69%
Damage khi Smite: 5-87
Yêu cầu: Level 68; Strength 148
Chức năng:
+65% khả năng Block
+20% tốc độ ra đòn
+108 Def
+45% các regist
Socket 3
* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Paladin
+30% hồi phục nhanh
+200 AR
+20 Strength
+30 Dexterity
+150 máu
+50 các regist
Hiện Aura xung quanh
+ Ảnh hưởng:
DEFENSIVE AURAS
* Cleansing
- Prayer: Tăng hiệu quả
* Meditation
- Prayer: Tăng hiệu quả
OFFENSIVE AURAS
* Holy Fire
- Might: +18% damage mỗi level
- Salvation: +6% damage mỗi level
* Holy Freeze
- Regist Cold: +15% tác dụng mỗi level
- Salvation: +7% tác dụng mỗi level
* Holy Shock
- Regist Fire: +12% damage mỗi level
- Salvation: +4% damage mỗi level
* Sanctuary
- Cleansing: +7% damage mỗi level
COMBAT
* Sacrifice
- Redemption: +15% damage mỗi level
- Fanaticism: +5% damage mỗi level
* Holy Bolt
- Blessed Hammer: +50% damage mỗi level
- Fist of the Heavens: +50% damage mỗi level
- Prayer: +15% tác dụng hồi máu mỗi level
* Zeal
- Sacrifice: +12% damage mỗi level
* Charge
- Vigor: +20% damage mỗi level
- Might: +20% damage mỗi level
* Vengence
- Regist Fire: +10% damage mỗi level
- Regist Cole: +10% damage mỗi level
- Regist Lightning: +10% damage mỗi level
- Salvation: +2% damage mỗi level
* Blessed Hammer
- Blessed Aim: +14% damage mỗi level
- Vigor: +14% damage mỗi level
* Holy Shield
- Defiance: +15% Defense mỗi level
* Fist of the Heavens
- Holy Bolt: +15% holy bolt damage mỗi level
- Holy Shock: +7% lightning damage mỗi level
Bác nào mún bỏ cuộc thì vẫn còn cơ hội đấy
___________________________
* SORCERESS: Có ba bảng Skill: Cold, Lightning, Fire
+ Lịch sử: Được biết đến vào những thời gian sau Công nguyên, chủ yếu là những dân du mục, trong những đoàn xiếc, carnival, công việc chủ yếu của họ là bói toán, bùa phép và hiện thân của họ thường rất bí hiểm và khó hiểu, được thêm thắt nhiều chi tiết mê tín bởi sự mê tín, dị đoan của con người thời đó. Lâu sau đó, sự phát triển của lĩnh vực này bị thắt chặt bởi lệnh bài trừ Phù Thủy (1604), rất nhiều người đã bị kết án và giết.
+ Cốt truyện: Những phù thủy của tộc Zann Esu, một trong những phái pháp sư xưa nhất và ít người biết đến. Hàng thế kỷ trước đây, 14 các chi phù thủy của Esu được triệu tập lần đầu tiên qua nhiều thế hệ. Nội dung cuộc nói chuyện không được tiết lộ nhưng sau đó các phù thủy tập trung lại và biến mất vào những khu rừng phía Đông. Nơi dến thật sự của họ đều là một bí ẩn đối với những người xung quanh. Và cho đến gần đây, họ xuất hiện một lần nữa trong một buổi tuyển mộ quân nhân. Và cứ mỗi 7 năm một lần, những Zann Esu viếng thăm những gia đình dọc Sanctuary. Những gia đình này đều có 1 điểm chung là: họ có những đứa bé gái 7 tuổi. Cùng với sự hiền hậu và lịch sự, những Zann Esu gặp bé gái, hỏi một vài câu gì đó rồi rời đi. Một vài đứa bé được chọn sẽ được đến thăm lần 2 và được đề nghị cho học việc. Và tất nhiên, những gia đình đó sẽ được một khoảng nào đó. Những Zann Esu hay còn gọi là Sorceress luôn theo đuổi một nhiệm vụ duy nhất là “hoàn thiện” phép thuật trong chính dạng thuần khiết nhất của nó. Vì vậy họ thiên về các nguyên tố: Lửa, Băng, Sét, đó là tất cả những gì họ muốn. Để có thể hoàn thiện được điều này, vì vậy họ chọn những bé gái ở Sanctuary có điểm kết hợp cao nhất đối các nguyên tố. Nhà tiên tri của Zann Esu nói rằng thời điểm thử thách lớn nhất của họ đã đến, đó là sự thức giấc của Prime Evils. Vì vậy, đó là lý do vì sao ta thấy những Sorceress xuất hiện xung quanh vùng Sanctuary để chiến đấu với tay sai của Prime Evils.
+ Mạnh: Tấn công bằng ba yếu tố và khó bị bắt bài hơn, đặc biệt là chiêu Teleport cực kỳ tiện lợi (I hate this very very very much >_<). Mana cực nhiều và nhiều phép, mastery hỗ trợ cho từng yếu tố.
+ Yếu: Strength yếu nên khó mặc giáp mạnh, máu và sức phòng thủ cũng thế, yếu theo và mana là nguồn sống của Sorceress, vì vậy mana hết thì đồng nghĩa với chết. Phần lớn chỉ sử dụng 2 yếu tố là Fire và Cold, còn Lightning rất ít dùng, họa chăng là Teleport, bởi minimum damage của Lightning là 1 (không tốt), vì vậy rất dễ bị bắt bài. Chỉ thích ứng trong không gian rộng.
+ Vũ khí:
AXE
- Large Axe - Broad Axe - Crowbill - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Ettin Axe - War Spike - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow- Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Point - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Flail - Cudgel - Truncheon - Scourge.
POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Bill - Battle Scythe - Bec-De-Corbin - Grim Scythe - Colossus Voulge - Thresher - Great Poleaxe - Giant Thresher.
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Scimitar - Sabre - Long Sword - Flambedge - Cutlass - Shamshir - Rune Sword - Zweihanzer - Atagan - Elegant Blade - Phase Blade - Cryptic Sword - Legend Sword - Highland Blade - Champion Sword.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
ORB
* Dạng:
- Jackal: +1-5 máu
- Fox: +6-10 máu
- Wolf: +11-20 máu
- Tiger: +21-30 máu
- Mammoth: +31-40 máu
- Colossus: +41-60 máu
- Lizard’s: +1-5 Mana
- Snake’s: +6-10 Mana
- Serpent’s: +11-20 Mana
- Drake’s: +21-30 Mana
- Dragon’s: +31-40 Mana
- Wyrm’s: +41-60 Mana
- Great Wyrm’s: +61-80 Mana
* Normal
- Eagle Orb - Sacred Globe - Smoke Sphere - Clasped Orb - Jared’s Stone.
* Nightmare
- Glowing Orb - Crystalline Globe - Cloudy Sphere - Sparkling Ball - Swirling Crystal.
* Hell
- Heavenly Stone - Eldritch Orb - Demon Heart - Vortex Orb - Dimensional Shard.
STAVE
* Normal
- Short Staff - Long Staff - Gnarled Staff - Battle Staff - War Staff.
* Nightmare
- Jo Staff - Quarter Staff - Cedar Staff - Gothic Staff - Rune Staff.
* Hell
- Walking Stick - Stalagmite - Elder Staff - Shillelagh - Archon.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items:
1/ ONDAL’S WISDOM
Dạng: Elder Staff
Damage: 80-93
Yêu cầu: Level 66; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+2-4 các Skills
+45% tốc độ cast phép
+450-550 Def
+40-50 Energy
Giảm 5-8 magic dmg
+5% EXP khi đánh
+50% dmg khi gặp undead
2/ MANG SONG’S LESSON (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Archon Staff
Damage: 83-99
Yêu cầu: Level 82; Strength 34
Chức năng:
+5 các Skills
+30% tốc độ cast phép
Giảm 7-15% kháng lửa của enemy
Giảm 7-15% kháng băng của enemy
Giảm 7-15% kháng sét của enemy
10% cho hồi phục Mana
+50% dmg khi gặp undead
3/ ESCHUTA’S TEMPER
Dạng: Eldritch Orb
Damage: 18-50
Yêu cầu: Level 72
Chức năng:
+1-3 cho các Skills của Sorc
+40% tốc độ cast phép
+10-20% dmg cho Fire Skills
+10-20 dmg cho Lightning Skills
+20-30 Energy
4/ DEATH’S FATHOM (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Dimension Shard
Damage: 30-53
Yêu cầu: Level 73
Chức năng:
+3 cho các Skills của Sorc
+20% tốc độ cast phép
+15-30% dmg cho Cold Skills
+25-40% sức kháng sét
+25-40% sức kháng lửa
B) Set items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ NAJ’S ANCIENT VESTIGE
NAJ’S CIRCLET
Dạng: Circlet
Def: 95-105
Yêu cầu: Level 28
Chức năng:
+75 Def
+25-35 fire dmg
12% cơ hội cast Chain Lightning (Level 5) khi bị đánh
+15 Strength
+5 tầm nhìn
NAJ’S LIGHT PLATE
Dạng: Hellforge Plate
Def: 721-830
Yêu cầu: Level 71; Strength 79
Chức năng:
+300 Def
Giảm 60% yêu cầu
45% dmg bị đánh chuyển vào Mana
+1 cho các Skills
+25% các regist
+65 máu
NAJ’S PUZZLED
Dạng: Elder Staff
Damage: 202-232
Yêu cầu: Level 78; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+150% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+6-45 lightning dmg
+30% tốc độ cast phép
+1 cho các Skills
+70 Mana
+35 Energy
Thêm Teleport Level 11 (69 lần)
* Chưa hoàn thành: +175 Def
* Complete:
+175 Def
+15 Dexterity
+50% các regist
+20 Strength
+100 Mana
+1 cho các Skills
Hồi 10 máu mỗi giây
3/ TAL RASHA’S WRAPPINGS
TAL RASHA’S LIDLESS EYE
Dạng: Swirling Crystal
Damage: 18-42
Yêu cầu: Level 65
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+77 Mana
+57 máu
+10 Energy
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1-2 Skills cho Fire Mastery
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1 các Skill của Sorc (2 set)
Giảm 15% fire regist của enemy (3 set)
Giảm 15% lightning regist của enemy (4 set)
+15% dmg của cold (Complete)
TAL RASHA’S HORADRIC CREST
Dạng: Death Mask
Def: 99-131
Yêu cầu: Level 66; Strength 55
Chức năng:
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 10% Mana khi tấn công
+15 các regist
+45 Def
+30 Mana
+60 máu
TAL RASHA’S GUARDIANSHIP
Dạng: Lacquered Plate
Def: 833-941
Yêu cầu: Level 71; Strength 84
Chức năng:
+400 Def
Giảm 60% yêu cầu
Giảm 15 magic dmg
+40% sức kháng băng
+40% sức kháng lửa
88% cơ hội lấy đồ phép
+10% tốc độ cast phép (2 set)
TAL RASHA’S FINE-SPUN CLOTH
Dạng: Mess Belt
Def: 35-40 hay 95-100 (2 set)
Yêu cầu: Level 53; Strength 47
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
Giảm 20% yêu cầu
37% dmg bị đánh vào Mana
+30 Mana
+20 Dexterity
10-15% cơ hội lấy đồ phép
+60 Def (2 set)
+10% tốc độ cast phép (3 set)
TAL RASHA’S ADJUDICATION
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 67
Chức năng:
+2 cho các Skills của Sorc
+33% sức kháng sét
+42 Mana
+50 máu
+10% tốc độ cast phép (4 set)
* 2 set: Hồi 10 máu giây
* 3 set: 65% cơ hội lấy đồ phép
* 4 set: 24% hồi phục nhanh
* Complete:
+3 cho các Skills của Sorc
Hồi 10 máu giây
65% cơ hội lấy đồ phép
25% hồi phục nhanh
+150 máu
+50 các regist
+50 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+150 Def
Hiện Aura xung quanh
+ Ảnh hưởng:
COLD
* Ice Bolt
- Frost Nova: +15% Damage mỗi level
- Ice Blast: +15% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +15% Damage mỗi level
- Blizzard: +15% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +15% Damage mỗi level
* Frozen Armor
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level
* Frost Nova
- Blizzard: +10% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +10% Damage mỗi level
* Ice Blast
- Ice Bolt: +8% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +10% Damage mỗi level
- Blizzard: +8% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +8% Damage mỗi level
* Shiver Armor
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
- Chilling Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
* Glacial Spike
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Blizzard: +3% Damage mỗi level
- Frozen Orb: 5% Damage mỗi level
* Blizzard
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +5% Damage mỗi level
* Chilling Armor
- Shiver Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
* Frozen Orb
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level
LIGHTNING
* Charged Bolt
- Lightning: +6% Damage mỗi level
* Lightning
- Charged Bolt: +8% Damage mỗi level
- Nova: +8% Damage mỗi level
- Chain Lightning: +8% Damage mỗi level
* Chain Lighting
- Charged Bolt: +4% Damage mỗi level
- Nova: +4% Damage mỗi level
- Lightning: +4% Damage mỗi level
FIRE
* Fire Bolt
- Fire Ball: +16% Damage mỗi level
- Meteor: +16% Damage mỗi level
* Inferno
- Warmth: +13% Damage mỗi level
* Fire Ball
- Fire Bolt: +14% Damage mỗi level
- Meteor: +14% Damage mỗi level
* Enchant
- Warmth: +9% Damage mỗi level
* Meteor
- Fire Bolt: +5% Damage mỗi level
- Fire Ball: +5% Damage mỗi level
- Inferno: +3% Damage trong mỗi giây mỗi level
“Tôi từng tin rằng.
- Mọi người kính trọng mình chỉ vì sức mạnh và quyền lực của tôi, vì tôi là một già làng (Elder). Điều đó làm tôi cũng từng nghĩ rằng mình là tất cả, mình mạnh mẽ, tôi chỉ luôn quay cuồng bên sự ngoan đạo của mình và trừng phạt những kẻ ngoại đạo, phản bội.
- Tôi cũng mong Lời tiên tri về Ngày tận thế làm biết bao con người khổ sở, tin mù quáng vào nó chỉ là điều xằng bậy, dù cho đó là lời của những bậc đi trước.
Và tôi đã sai
- Các bậc thánh thần đã không còn che chở tôi, không cho tôi thấy ánh sáng. Và giờ đây, tôi có thể chắc rằng một sự thật khủng khiếp sắp đến. Lời tiên tri bắt đầu thành hiện thực.
Đầu tiên là ở Tristram
- Diablo (Lord of Terror) giương rộng móng vuốt của mình ra đến từng thôn làng nhỏ, cho bọn tay sai của mình mặc sức giết chóc. Thế rồi, một nhóm những anh hùng quả cảm đã đứng dậy và đẫy lùi được hắn vào trung tâm trái đất. Và chỉ với niềm tin vào Ánh sáng, họ đã giết được chủ thể của Diablo và lật đổ kế hoạch của hắn.
- Tôi nghĩ đây có thể là một kết thúc tốt đẹp, mối đe dọa đã biến mất và trái tim tôi có thể khuây khỏa cùng với lòng thành kính của mình với các thánh thần... nhưng đó chỉ là khúc dạo đầu của cơn ác mộng.
- Bằng cách nào đó, linh hồn của Diablo vẫn còn sống, bám vào cơ thể của người đã giết hắn. Thế rồi, với lớp vỏ của một Kẻ lang thang bí ẩn (Wanderer), Diablo tiến về phía Đông để giải thoát cho những người anh em của hắn, Mephisto và Baal.
- Và một nhóm những anh hùng lại được tái lập. Tuy Diablo đã thành công trong việc giải thoát những người anh em của mình nhưng sự hợp nhất của chúng lại rất ngắn ngủi. Mephisto bị giết và sau đó là Diablo. Chỉ còn lại Baal (The Lord of Destruction), không có một dấu tích gì về hắn.
- Một lần nữa, tôi nghĩ mọi việc đã kết thúc.
- Mù lòa, tôi bám vào con đường của công lý, và tin rằng có lẽ mọi chuyện đã trở lại như xưa, rằng cơn ác mộng chỉ là con đường để đi đến một giấc mơ mới, tốt đẹp hơn.
- Nhưng vẫn còn một nhóm còn sống sót và điều đó làm tôi...mệt mỏi.
- Và giờ đây, cơn ác mộng lại bắt đầu.
- Baal xuất hiện, lãnh đạo Quân đoàn Hủy diệt (Army of Destruction). Hắn xây dựng một đội quân khát máu và thiện chiến từ địa ngục, nhưng chưa đủ chúng đang hướng thẳng đến chúng ta...thẳng đến ngọn núi thiêng mà tổ tiên chúng ta thề sẽ bảo vệ. Tôi chắc rằng Baal tấn công vào Arreat chỉ để giành lấy Trái tim của Thế giới. Và niềm tin của tôi, giờ lại run rẩy vì điều đó.
- Lời tiên tri nói rằng rồi ngày này sẽ đến. Sự diệt vong sẽ bao trùm thế giới loài người.
- Và tôi đã từng nói, những người anh em của tôi, tôi đã mệt mỏi. Tôi không còn nghi ngờ gì nữa về sự tồn tại của quỷ dữ. Tôi đã thấy chúng bằng đôi mắt trần tục của mình, nhìn thấy sự hung ác của chúng và các thánh thần đã bỏ rơi chúng ta.
- Vào thời trai trẻ của mình, tôi cũng đã chuẩn bị tâm lý cho những sự kiện thế này. Nó là lý do khẳng định cho sự tồn tại của tôi. Nhưng giờ đây, tôi cảm thấy mình già cỗi, tôi sợ hãi, mất đi hết sức mạnh lẫn ý chí của mình.
- Tôi thú nhận rằng lòng tin mù quáng của tôi đã không còn cho tôi thấy con đường đúng nữa. Nó như là một trái tim bằng chì níu lấy tôi, vì vậy giờ đây tôi giao mọi việc ở đây cho những người anh em. Tôi sẽ cầu nguyện cho các bạn, nhưng tôi sợ rằng lời cầu nguyện của tôi sẽ bị rơi vào quên lãng
- Hy vọng một ngày nào đó, các bạn tìm thấy sự thật và sự thật sẽ cho các bạn tự do.”
Người con lầm lạc của quá khứ
Ord Rekar
Già làng Harrogath
2) Nhân vật:
* Có 7 nhân vật: Blizzard phát triển nhân vật mình theo một ý niệm riêng so với các game khác, đó là có đủ mọi tầng lấp người trong xã hội, từ hoang dã như Barbarian, Amazon, Druid chỉ trong bóng tối như Assassin, Necromancer rồi đến quý tộc như Paladin, Sorceress.
* BARBARIAN: Có ba bảng skill là: Warcries, Combat Masteries, Combat Skill (Xem thêm phần Hướng dẫn Barbarian)
- Lịch sử: Vào thời xa xưa, có những nhóm người sống du mục, họ đi khắp nơi từ Châu Á đến Châu Âu. Người ta xem họ là như những người da đỏ (India hay Aryan), một vài nhóm quyết định định cư ở vùng Caucasus và một phần ở Ba Tư (Ngày nay là Iran), khác thì là ở Mesopotamia, Philista và Sumeria, một số khác lại đến khu Balkan như Macedonia, Bulgaria và Romania, số ít thì đi về phía Bắc Âu (Ngày nay là Đức, Scandinavia, Pháp, Tây Ban Nha và Anh). Họ cao, dữ tợn, tóc ngắn và có nước da đẹp tương phản với cuộc sống của họ. Họ khoẻ, dẻo dai, đầy ý chí, trí tuệ và hoạt bát. Họ luôn được kính trọng bởi những “người bạn” của họ và là nỗi sợ hãi đối với kẻ thù. Ở Bắc Âu, họ được gọi là Teuton, Norse, Goth hay Celt và nhiều tên gọi khác bởi 1 bộ tộc thường có những bộ tộc nhỏ kèm theo. Người Hy Lạp thì chửi rủa họ, còn người La Mã thì vừa kính nể, vừa sợ hãi họ bởi sự hiếu chiến và sức mạnh mà họ có được. Và từ đó họ được gọi là những Barbarian, theo tiếng Hy Lạp là “Tên ngu dốt” và “Kẻ lang thang”
+ Cốt truyện: Theo truyền thuyết, có một số bộ lạc thuộc vùng Thảo nguyên phương Bắc đã được giao một nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ vùng núi Arreat, bởi ở đó là nơi cất giữ nguồn năng lượng duy trì sự ổn định và sự sống của thế giới và loài người. Truyền thuyết kể rằng, họ là “những người con của Bul-Kathos”, một đức vua vĩ đại thời xa xưa. Để có thể dễ dàng bảo vệ vùng đất thánh này, họ đã chấp nhận một cuộc sống du canh du cư, thường xuyên di chuyển xung quanh vùng Thảo nguyên và chỉ để lại một vài kàng nhỏ để canh giữ. Họ tách biệt với thế giới bên ngoài, tránh dùng phép thuật và những thứ máy móc rối rắm bởi họ nghĩ chúng chỉ làm họ yếu đi mà thôi. Những đứa con của Bul-Kathos sống hoà hợp với vùng đất và học hỏi sức mạnh của thiên nhiên để tăng sức mạnh cuủ mình. Và bởi họ sống tách biệt với thế giới nên những Vương quốc phía Tây, họ xem những bộ lạc này là các “Barbarian”. Mọi nẻo đường vào vùng núi Arreat đều bị ngăn chận bởi các Barbarian và những ý đồ xâm lược đều bị giáng trả mạnh mẽ. Từ khi xuất hiện tin đồn về sự trở lại của Diablo, một nhóm nhỏ những Barbarian bắt đầu xuất hiện ở những vùng rìa Thảo nguyên, chuẩn bị cho trận chiến và tìm kiếm thông tin về Prime Evils.
+ Mạnh: Char duy nhất có thể cầm vũ khí ở cả hai tay, máu cao, nhiều skill về Mastery rất có lợi, mạnh về giáp công và thích hợp cho những ai khoái đánh tầm ngắn, nhanh, lẹ. Strength và Dexterity thông thường được tăng nên khả năng mặc giáp và vũ khí rất là ok . Đánh Physical và Magic đều tốt.
+ Yếu: Mana quá yếu, vào những lúc bắt đầu thì hơi chậm chạp nhưng sau đó thì bình thường (không sao cả ), và vì là đánh giáp công nên rất sợ những bùa như Iron Maiden, hay Thorn Aura. Nhiều skill rất nhảm và không giá trị. Chỉ đánh có 2 yếu tố là Physical và Magic nên rất khó khăn khi lên Hell. Regist, regist, đó là một vấn đề phải lo đối với Bar.
+ Vũ khí: Một vài loại vũ khí thích hợp cho Bar (Chỉ xét về độ nhanh từ Fast trở lên , Sorry không có hình)
AXE
- Hand Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Spike Club - Mace - Flail - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
POLEARM
- Halperd.
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
HELMET
*Normal
- Jawbone Cap - Fanged Helm - Horned Helm - Assault Helmet - Avenger Guard.
*Nightmare
- Jawbone Visor - Lion Helm - Rage Mask - Savage Helmet - Slayer Guard.
*Hell
- Carnage Helm - Fury Vision - Destroyer Helm - Conqueror Crown - Guardian Crown.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ WOLFHOWL
Dạng: Fury Visor
Def: 332-377
Yêu cầu: Level 79; Strength 129
Chức năng:
+120-150% Def
+2-3 Warcries Skills
+3-6 level cho Feral Rage
+3-6 level cho Lycanthropy
+3-6 level cho Were Wolf
+8-15 Strength
+8-15 Dexterity
+8-15 Vitality
Level 15 Summon Dire Wolf (18 lần)
2/ DEMONHORN ‘S EDGE (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Destroyer Helm
Def: 345-408
Yêu cầu: Level 61; Strength 151
Chức năng:
+120-160% Def
+10% tốc độ tấn công
+3-6% vào máu khi tấn công
Người khi tấn công mình sẽ chịu damage 55-77
+1-3 cho Warcies Skills
+1-3 cho Masteries
+1-3 cho Combat Skills
3/ HALABERD ‘S REIGN
Dạng: Conqueror Crown
Def: 384-432
Yêu cầu: Level 77; Strength 174
Chức năng:
+140-170% Def
Hồi máu: 15-23 giọt
+20% hồi phục nhanh
+2 cho các Skill của Bar
+1 cho Masteries
+1-2 cho Battle Command
+1-2 cho Battle Orders
Set Items
1/ BUL-KATHOS’ CHILDREN
BUL-KATHOS’ SACRED CHARGE
Dạng: Colossus Blade
Cầm 1 tay: 75-195 damage
Cầm 2 tay: 174-345 damage
Yêu cầu: Level 63; Strength 189; Dexterity 110
Chức năng:
+200% vào damage
+35% cơ hội giảm máu địch còn 50% (Trừ Unique, Champion, Boss)
+20 cho toàn bộ regist
Knockback (Đánh bật ngược)
BUL-KATHOS’ TRIBAL GUARDIAN
Dạng: Mythical Sword
Cầm 1 tay: 120-150 dmg
Yêu cầu: Level 66; Strength 189; Dexterity 124
Chức năng:
+200% vào dmg
+50 poison damage trong 2 giây
+50% cho sức kháng lửa
+20 Strength
+20% cho tốc độ tấn công
* Complete set:
+2 cho tất cả các skill (Note: Những skill đã có trên bảng phép ở hai tay)
+200% attack rating
+200% dmg khi gặp undead
+200% dmg khi gặp demon
+20 fire damage
+25 cho phòng thủ
2/ THE DISCIPLE
TELLING OF BEADS
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 30
Chức năng:
+1 cho các skill
+35-50% sức kháng độc (Poison)
+18% sức kháng băng (Cold)
Cho kẻ tấn công mình bị dính một lượng dmg là 8-10
LAYING OF HANDS
Dạng: Bramble Mitts
Sức đỡ (Defense. Tui gọi tắt là Def): 79-87
Yêu cầu: Level 63; Streght 50
Chức năng:
+25 Defense
+20% cho tốc độ tấn công
+350% dmg khi gặp demon
+50% cho sức kháng lửa (Fire)
10% cơ hội cast Holy Bolt (Level 3) khi bị đánh
DARK ADHERENT
Dạng: Dusk Shroud
Def: 666-882
Yêu cầu: Level 49; Strength 77
Chức năng:
+305-415 Def
+24% sức kháng lửa
25% cơ hội cast Nova (Level 3) khi bị đánh
+24-34 poison damage trong 3 giây
RITE OF PASSAGE
Dạng: Demoic Boots
Def: 53-60
Yêu cầu: Level 29; Strength 20
Damage làm bởi Assassin khi đá: 26-46
Chức năng:
+25 Def
+30% đi/chạy lẹ hơn
+15-25 stamina
Thời gian bị đóng băng còn một nửa.
CREDENDUM
Dạng: Mithril Coil
Def: 108-115
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+16 ô cho ngăn chứa đồ
+50 Def
+15% cho các regist
+10 dexterity
+10 strength
* 2 set item: +150 Def
* 3 set item: +22 poison damage trong 3 giây
* 4 set item: +10 strength
* Complete set:
+150 Def
+22 poison damage trong 3 giây
+10 strength
+2 cho các skill
+50% cho các regist
+100 mana
3/ IMMORTAL KING
IMMORTAL KING ‘S WILL
Dạng: Avenger Guard
Def: 160-175
Yêu cầu: Level 47; Strength 65
Chức năng:
+4 cho tầm nhìn
+125 cho Def
37% gold khi giết monster
25-40% cơ hội để lấy đồ phép
+2 cho Warcies skill
Socketed 2
IMMORTAL KING ‘S STONE CRUSHER
Dạng: Orge Maul
Damage: 231-318
Yêu cầu: Level 76; Strength 225
Chức năng:
+200% damage
+200% damage khi gặp demon
+250% dmg khi gặp undead
+40% cho tốc độ tấn công
Không bị hư
35-40% cơ hội giảm máu địch còn 50%
Socketed 2
+211-397 fire dmg (2 set item)
+7-477 lightning dmg (3 set)
+127-364 cold dmg (4 set)
+204 poison dmg trong 6 giây (5 set)
+250-361 magic dmg (complete)
IMMORTAL KING ‘S SOUL CAGE
Dạng: Sacred Armor
Def: 887-1000 (Complete: 1132-1300)
Yêu cầu: Level 76; Strength 232
Chức năng:
+400 Def
5% cơ hội cast Enchant (Level 5) khi bị đánh
+50% kháng độc
+2 cho Combat Skill
+25% hồi phục khi bị đánh (2 set)
+40% kháng sét (Lightning) (3 set)
+40% kháng lửa (4 set)
+40% kháng băng (5 set)
+50% Def (Complete)
IMMORTAL KING ‘S DETAIL
Dạng: War Belt
Def: 77-89; 182-194 (2 set); 223-247 (4 set)
Yêu cầu: Level 29; Strength 110
Chức năng:
+16 ô ngăn chứa
+36 Def
+31% kháng sét
+28% kháng lửa
+25 strength
+105 Def (2 set)
+25% hồi phục nhanh (3 set)
+100% Def (4 set)
Hạn chế 20% damage từ đối thủ (5 set)
+2 cho Masteries skill (Complete)
IMMORTAL KING ‘S FORGE
Dạng: Guantlets
Def: 108-118; 228-238 (3 set)
Yêu cầu: Level 30; Strength 110
Chức năng:
+65 Def
12% cơ hội cast Charged Bolt (Level 4) khi bị đánh
+20 Dexterity
+20 Strength
+25% tốc độ tấn công (2 set)
+120 Def (3 set)
Cho 10% máu khi tấn công (4 set)
Cho 10% mana khi tấn công (5 set)
Đóng băng (Complete)
IMMORTAL KING ‘S PILLAR
Dạng: War Boots
Def: 118-128; 278-288 (4 set)
Yêu cầu: Level 31; Strength 125
Damage bởi cú đá Assassin: 39-80
Chức năng:
+75 Def
40% đi/chạy nhanh hơn
+110 Attack rating
+44 máu
25% cơ hội lấy đồ phép (2 set)
+2 cho Combat Skills (3 set)
+160 Def (4 set)
Giảm thời gian đóng băng còn nửa (5 set)
* 2 set: +50 Attack rating (AR)
* 3 set: +75 Attack rating (AR)
* 4 set: +125 AR
* 5 set: +200 AR
* Complete set:
+3 cho Barbarian skill
+450 AR
+150 máu
+50% cho các regist
Giảm 10 magic damage
Vòng Aura quanh mình
+ Ảnh hưởng:
Là những ảnh hưởng của các loại Skill với nhau theo sơ đồ:
*Skill bị ảnh hưởng
- Skill gây ảnh hưởng
WARCIES
* Shout
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level
* Battle Orders
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level
* War Cry
- Howl: +6% damage mỗi level
- Taunt: +6% damage mỗi level
- Battle Cry: +6% damage mỗi level
* Battle Command
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
COMBAT SKILL
* Bash:
- Stun: +5% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
* Double Swing
- Bash: +10% damage mỗi level
* Double Throw
- Double Swing: +8% damage mỗi level
* Stun
- Bash: +8% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
- War Cry: +5% duration mỗi level
* Leap Attack
- Leap: +10% damage mỗi level
* Concentrate
- Bash: +5% damage mỗi level
- Battle Orders: +10% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level
* Frenzy
- Double Swing: +8% damage mỗi level
- Taunt: +8% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level
* Berserk
- Howl: +10% damage mỗi level
- Shout: +10% damage mỗi level
___________________________
* NECROMANCER: Có ba bảng skill là: Poison và Bone Spell, Summoning, Curse. (Thêm về Necromancer? Xem Hướng dẫn cách build Auramancer và Bonemancer)
+ Lịch sử: Thuật gọi hồn, theo những người xưa thì đây được đề cập đến trong Kinh Thánh và khuyên con chiên hãy tập luyện nó nhằm đoán trước và kiểm soát tương lai. Vào thời đầu Công Nguyên, nó phổ biến ở Ba Tư, Hy Lạp và La Mã, trong thời Trung Cổ, nó được nghiên cứu rộng rãi bởi những pháp sư, các nhà giả thuật, phù thủy nhưng Giáo hội đã ban hành biện pháp cấm đoán nó, xem nó là Sứ giả của quỷ, cao điểm là luật bài trừ và kết án Phù Thủy năm 1604 vào thời Elizabeth.
+ Cốt truyện: Họ là những người tôn sùng phép thuật, và ranh mãnh như một đứa học trò đối với ông thầy giáo dữ dằn. Tuy nhiên, họ luôn bị chửa rủa và bị hiểu nhầm nhưng họ là những tu sĩ Rathma. Giống như những pháp sư khác, các tu sĩ thờ phụng Rathma đến từ vùng rừng rậm phía Đông, chủ yếu sống trong các thành phố dưới lòng đất và sau trong rừng rậm. Nơi sống hoàn toàn tách biệt nhằm ngăn chặn sự đồng hoá với các môn phái pháp thuật khác. Bằng việc học thuật Rathma, cùng với sự nghiên cứu qua nhiều năm, họ đã nắm được đâu là biên giới của sự sống và cái chết, vận dụng nó cho công việc của mình. Đồng thời họ là những người đầu tiên có thể làm xác chết chuyển động mà trước đó, thuật này thuộc quyền sở hữu của Quỷ. Vì vậy người ta gọi họ là “Necromancer”. Không chỉ vậy, họ còn vận dụng và nắm vững những quy tắc của Vòng tròn của tạo hoá. Họ xem cái chết chỉ là một phần của sự sống và chấp nhận nó. Họ đặt ra những tiêu chuẩn giữa Trật tự (Order) và Hỗn loạn (Chaos) đồng thời luôn giữ cho hai cán cân này luôn cân bằng, điều đó giải thích cho lý do họ không bao giờ rơi vào con đường xấu mặc dù những phép thuật của họ thuộc về “Bóng tối”. Với sự xuất hiện Prime Evils, những tu sĩ Rathma lên đường để lấy lại sự cân bằng đã mất đi. Họ gia nhập lực lượng của bên Order nhưng chỉ khi sự cân bằng được thiết lập lại.
+ Mạnh: Tấn công thiên về Poison và Magic, Physical là chủ yếu. Có nhiều cách để build, mạnh về Life và Mana. Nhiều phép rất hay và rất có lợi và không có phép nào là phí cả. Đệ tử nhiều, đi cũng rất khoái . Mạnh trong PvP (Person versus Person) và có thể trong Single.
+ Yếu: Strength của Nec tuy cũng tương đối nhưng cũng “phình phường” thôi , Dexterity cũng thế, phần lớn những cách build Nec đều hơi bị hổng phần này trừ một vài cách. Nhiều Skill thiên về Magic nhiều quá nên cũng là một mặt bó hẹp của nó. Summon đệ tử cũng ok nhưng nếu không có “xác” thì không làm gì được và khi vào đánh trùm thì đệ rất dễ chết, chỉ gãi ngứa thôi .
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Great Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Miliraty Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Champion Axe.
BOW
- Composite Bow - Long Battle Bow - Long War Bow - Razor Bow - Blade Bow - Great Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-lo-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
WAND
* Normal
- Wand - Yew Wand - Bone Wand - Grim Wand.
* Nightmare
- Burnt Wand - Petrified Wand - Tomb Wand - Grave Wand.
* Hell
- Polished Wand - Ghost Wand - Lich Wand - Unearthed Wand.
SHRUNKEN HEAD
* Normal
- Preserved Head - Zombie Head - Unraveller Head - Gargoyle Head - Demon Head.
* Nightmare
- Mummified Trophy - Fetish Trophy - Sexton Trophy - Cantor Trophy - Heirophant Trophy.
* Hell
- Minion Skull - Hellspawn Skull - Overseer Skull - Succubus Skull - Bloodlord Skull.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ BONESHADE
Dạng: Lich Wand
Damage: 10-31
Yêu cầu: Level 79; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
+2 cho các Skills của Nec
+1-2 cho Bone Spirit
+2-3 cho Bone Spear
+2-3 cho Bone Wall
+4-5 cho Bone Armor
+4-5 cho Teeth
+25% tốc độ cast phép
2/ DEATH‘S WEB
Dạng: Unearthed Wand
Damage: 22-28
Yêu cầu: Level 66; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
Trừ 40-50% sức kháng độc của địch
Hồi 7-12 vào Mana khi giết một enemy
Hồi 7-12 vào máu khi giết một enemy
+2 cho các Skills
+1-2 cho Poison và Bone Skills
3/ DARKFORCE SPAWN
Dạng: Bloodlord Skull
Def: 357-417
Khả năng Block đòn tấn công: 32%
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+140-180% Def
+1-3 cho Summoning Skills
+1-3 cho Poison và Bone Skills
+1-3 cho Curses
+30% tốc độ cast phép
(Block là gì? Là khả năng chỉ có khi bạn cầm khiên - Shield, với khả năng này thì khi bạn bị đánh, bạn sẽ có cơ hội dùng Shield để đỡ đòn, lúc đó bạn sẽ nghe tiếng “Choeng” một cái và độ bền của Shield sẽ bị giảm đi 1 hay 2 gì đó, sau đó về sửa lại là......như cũ )
4/ BONEFLAME
Dạng: Succubus Skull
Def: 323-367
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 72; Strength 95
+120-150% Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+2-3 cho các Skill của Nec
+20-30% cho các regist
+15% cơ hội cast Terror (Level 3) khi bị đánh
Set Items
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ TRANG-OUL‘S AVATAR
TRANG-OUL ‘S GUISE
Dạng: Bone Visage
Def: 180-257
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+24% hồi phục nhanh
Hồi 5 máu mỗi giây
+80-100 Def
+150 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu dmg là 20
TRANG-OUL‘S SCALES
Dạng: Chaos Armor
Def: 787-857
Yêu cầu: Level 49; Strength 84
Chức năng:
+150% Def
Giảm 40% yêu cầu
40% đi/chạy nhanh hơn
+100 Def khi bị tên hay gì đó bắn
+2 cho Summoning Skills
+50% sức kháng điện (3 set)
Giảm 25% sức đánh của đối thủ (Complete)
TRANG-OUL‘S WING
Dạng: Cantor Trophy
Def: 175-189
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 54; Strength 50
Chức năng:
+125 Def
+30% khả năng Block đòn
+40% sức kháng độc
+38-45% sức kháng lửa
+15 Dexterity
+25 Strength
+2 cho Poison và Bone Skills
Giảm 25% sức kháng độc của enemy (3 set)
Hồi 25 máu mỗi giây (4 set)
TRANG-OUL‘S GIRTH
Dạng: Troll Belt
Def: 134-166
Yêu cầu: Level 62; Strength 91
Chức năng:
+16 ô chứa đồ
+75-100 Def
Giảm 40% yêu cầu
Không bị đóng băng
Hồi 5 máu mỗi giây
+25-50 cho Mana
+30 Stamina
+66 cho máu
+40% sức kháng băng (3 set)
TRANG-OUL‘S CLAWS
Dạng: Heavy Bracers
Def: 67-74
Yêu cầu: Level 45; Strength 58
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+30% sức kháng băng
+30 Def
+25% dmg cho Poison Skill
+2 cho Curses
* 2 set: +18 cho Fire Ball; +15% cho việc hồi phục Mana
* 3 set: +13 cho Fire Wall; Thêm +15% cho hồi phục Mana
* 4 set: +10 cho Meteor; Thêm nữa +15% cho hồi phục Mana
* Complete:
+3 cho các Skills của Nec
Tăng 20% máu khi tấn công
+3 cho Fire Mastery
+10 cho Meteor
+13 cho Fire Wall
+18 cho Fire Ball
+200 Def
+100 Mana
+60% cho hồi phục Mana
Hồi 5 máu mỗi giây
Chuyển hoá thành Vampire (Ma cà rồng - Thử đi, COOL!!! lắm )
+ Ảnh hưởng:
POISON and BONE SPELL
* Teeth
- Bone Wall: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spear: +15% magic damage mỗi level
- Bone Prison: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spirit: +15% magic damage mỗi level
* Bone Armor
- Bone Wall: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
- Bone Prison: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
* Poison Dagger
- Poison Explosion: +20% damage mỗi level
- Poison Nova: +20% damage mỗi level
* Bone Wall
- Bone Armor: +10% máu mỗi level
- Bone Prison: +10% máu mỗi level
* Poison Prison
- Poison Dagger: +15% damage mỗi level
- Poison Nova: +15% damage mỗi level
* Bone Spear
- Teeth: +7% damage mỗi level
- Bone Wall: +7% damage mỗi level
- Bone Prison: +7% damage mỗi level
- Bone Spirit: +7% damage mỗi level
* Bone Prison
- Bone Armor: +8% máu mỗi level
- Bone Wall: +8% máu mỗi level
* Poison Nova
- Poison Dagger: +10% damage mỗi level
- Poison Explosion: +10% damage mỗi level
* Bone Spirit
- Teeth: +6% damage mỗi level
- Bone Wall: +6% damage mỗi level
- Bone Spear: +6% damage mỗi level
- Bone Prison: +6% damage mỗi level
SUMMONING
* Clay Golem
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Blood Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Iron Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level
* Fire Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
___________________________
* AMAZON: Có ba bảng Skill: Bow và Crossbow, Javelin và Spear, Passive và Magic. (Xem thêm Hướng dẫn về Amazon 1.09)
+ Lịch sử: Truyền thuyết Hy Lạp luôn đầy ắp những câu chuyện về các Amazon, những chiến công của họ, chuyện tình của họ và những trận đấu với các vị thần trên đỉnh Olympia như Zeus, Ares, Hera. Và theo Homer thì những Amazon cũng đã từng chiến đấu và hy sinh trong trận chiến thành Trojan. Theo những tư liệu lịch sử thì trong những năm 1600, vị tướng người Tây Ban Nha, Francisco de Orellana đã đụng độ những đội quân Amazon (?) được thành lập bởi vương quốc Dahomey, nằm phía Tây Phi. Sau đó, ông đã đặt tên cho một dòng sông ở Nam Mỹ là Amazon nhằm nhắc lại những trận đánh khốc liệt này. Một vài tư liệu khác như của Herodotus đã đề cập đến giả thiết những Amazon có ở Nga và cũng có thể họ có liên hệ đến một nền văn minh xưa là Scyth. Người Scyth là những người du mục, sống xung quanh Trung Á vào thế kỷ thứ 7-8 trước Công Nguyên, tiền thân của người Iran bây giờ hay cũng có thể là người Mông Cổ và Thành Cát Tư Hãn. Họ không có ngôn ngữ và cũng không có một nguồn gốc lịch sử cụ thể nào cả. Hiện nay thì những phần mộ của họ cũng đã được phát hiện ở Nga. Ở vùng Pokrovka, một khu mộ đã được khai quật và trong đó là những phần còn lại của những người phụ nữ, họ mặc giáp bao quanh là kiếm, giáo, cung, có nhiều thi thể có vết thương trên đó mà người ta khẳng định là do chiến trận, VD: Sọ một người phụ nữ bị một vết mà theo xét nghiệm thì đó là do 1 mũi tên xuyên qua,.... Truyền thuyết Hy Lạp thì cho rằng họ là con cháu của thần chiến tranh Ares và nữ thần biển Harmonia. Họ thờ phụng nữ thần săn bắn Artemis. Herodotus tin rằng họ sống ở Nam Nga, một vài thì nghĩ họ ở Thrace hay dọc theo thung lũng của dãy núi Caucasus ở Bắc Albania, hay ở sông Thermodon ở Trung Cận Đông, ngày nay là bờ biển Thổ Nhi Kỳ. Một truyền thuyết của Hy Lạp nói rằng khi vua Eurytheseus sai Hercules đi cướp dây thắt lưng vàng, món quả của Ares cho nữ hoàng Hippolyte. Nhưng Hercules và Hippolyte lại yêu nhau và thần Ghen ghét Juno đã bắt cóc nữ hoàng nhằm gây hiểu lầm cho hai bên, một trận chiến dữ dội đã diễn ra và Hercules đã giải quyết được vấn đề. Xã hội Amazon theo mẫu hệ. Những bé trai được đem đi cho ở các bộ lạc khác hay giết, những bé gái thì giữ lại. Vào thời vị thành niên, ngực phải của những đứa bé sẽ làm cho chai lại hay xẻo đi bởi mẹ chúng để sau này có thể dễ dàng sử dụng cung hay ném lao chính xác hơn. Họ là những phụ nữ đầu tiên ra chiến trận và là những chiến binh thiện chiến, đồng thời là đối thủ nguy hiểm nhất của người Hy Lạp. Vũ khí ưa thích của họ là cung, giáo và rìu hai lưỡi.
+ Cốt truyện: Sống chủ yếu ở những quần đảo thuộc Biển Twin, gần biên giới của Great Ocean. Đây là vùng đất bao phủ toàn là rừng rậm, chỉ có ngọn núi Karcheus là quanh năm tuyết trắng xóa. Họ sống tách biệt cùng với nền văn minh xưa cổ của họ, xây những thành phố tráng lệ được bao phủ bằng những lớp rừng rậm. Đó là những biểu hiện cho nền văn minh đáng nể và là những tài sản quý giá nhất của họ. Họ không theo Zakarum, nhưng theo một tín ngưỡng đa thần, liên quan chặt chẽ vào những nguyên tắc của Order. Amazon là những người đi biển sành sỏi, họ là những người đầu tiên thực hiện buôn bán với những vương quốc phía Tây và phía Đông như Kejhistan, là những lính đánh thuê thiện chiến và đắt hàng nhất, có lòng trung thành tuyệt đối cho đến khi hợp đồng kết thúc, người chủ chết hay một việc gì đó xâm hại đến quyền lợi của mình. Họ có đền thờ bách thần và được chia ra nhiều cấp bậc, mỗi thành viên giữ một vế và luôn phải giữ cho Order luôn ổn định. Vị thần đầu tiên họ thờ phụng là Athulua, người mà cùng với chồng là Kethryes đã điều khiển mùa màng và thời tiết. Những Amazon tin rằng đền bách thần là vết tích còn lại của những cư dân đầu tiên đã sống ở đây nhiều thế kỷ trước.
+ Mạnh: Dexterity cực cao, Life cũng thế, coi như ok _^. Thiên về tầm xa, có nhiều phép hay để kết hợp, khả năng cận chiến cũng tương đối tốt và cũng là một sự chọn lựa. Char duy nhất có những skill Passive mà tui khoái nhất, rất dữu dụng như Fierce, Dodge, ...., Tầm nhìn xa, dễ dàng phát hiện đối thủ.
+ Yếu: Chỉ tầm xa và tầm xa, dễ bị rơi vào thế khi đánh, không gian triển khai các skill và cách đánh phải rộng vì vậy dễ bị bắt bài !. Mana hơi bị ít vì vậy vấn đề mana là một khía cạnh hơi bị là cỡ bự.
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.
CROSSBOW
- Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - War Hammer - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.
SPEAR
- Spear - War Spear - War Fork - Hyperion Spear - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
BOW
* Normal
- Stag Bow - Reflex Bow.
* Nightmare
- Ashwood Bow - Ceremonial Bow.
* Hell
- Matriachal Bow - Grand Matron Bow.
SPEAR - JAVELIN
* Normal
- Maiden Spear - Maden Pike - Maiden Javelin
* Nightmare
- Ceremonial Spear - Ceremonial Pike - Ceremonial Javelin
* Hell
- Matriarchal Spear - Matriarchal Pike - Matriarchal Javelin
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ WIDOWMAKER (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Ward Bow
Damage: 50-132 hay 60-159
Yêu cầu: Level 65; Strength 72
Chức năng:
+150-200% dmg
Bỏ qua Def của enemy
33% cơ hội để nhân đôi sức đánh
+3-5 skills cho Guided Arrow
Bắn Magic Arrow
(Lý giải tại sao lại có chữ “Hay” và cái “3-5” gì đó: Bởi cùng một loại nhưng có nhiều thông số khác nhau và xê dịch trong đó, vậy thôi, cứ thấy tên là được rồi, khỏi lo gì cả, cứ nghĩ giống như là cái Max kia là đồ Made in Ngoài Hành Tinh vậy đi còn đồ Min là cái Made in Hawai đi. Vui! )
2/ HELLRACK
Dạng: Colossus Crossbow
Damage: 89-254 hay 105-300
Yêu cầu: Level 76; Strength 163; Dexterity 77
Chức năng:
+180-230% dmg
+100-150% AR
+63-324 Fire dmg
+63-324 Lightning dmg
+63-324 Cold dmg
+20% tốc độ ra đòn
Bắn Immolation Arrow Level 18 (150 lần)
Socket 2
3/ DEMON‘S ARCH
Dạng: Balrog Spear
Damage khi ném: 104-161 hay 124-192
Damage: 85-163 hay 102-195
Yêu cầu: Level 68; Strength 127; Dexterity 95
Chức năng:
+160-210 dmg
+232-323 Fire dmg
+23-333 Lightning dmg
+30% tốc độ tấn công
Hồi 6-12% vào máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)
4/ WRAITH FLIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Ghost Glaive
Damage khi ném: 112-317 hay 130-368
Damage: 70-225 hay 81-261
Yêu cầu: Level 76; Strength 79; Dexterity 127
Chức năng:
+150-190% dmg
Hồi 9-13% máu khi tấn công
Hồi 15 mana khi giết được 1 enemy
Hồi phục số lượng (1 cái trong 2 giây)
Ethereal (Không sửa được)
5/ GARGOYLE‘S BITE
Dạng: Winged Harpoon
Damage khi ném: 30-215 hay 36-254
Damage: 75-98 hay 89-115
Yêu cầu: Level 70; Strength 76; Dexterity 145
Chức năng:
+180-230% dmg
+293 poison dmg trong 10 giây
Cho Plague Javelin level 11 (60 lần)
Hồi 9-15% máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)
6/ ARIOC‘S NEEDLE
Dạng: Hyperion Spear
Damage: 98-333 hay 115-392
Yêu cầu: Level 81; Strength 155; Dexterity 120
Chức năng:
+180-230% dmg
50% cơ hội để nhân đôi dmg
+394 poison dmg trong 10 giây
+30% tốc độ ra đòn
+2-4 cho các Skills
Bỏ qua Def của enemy
7/ STONERAVEN (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Matriarchal Spear
Damage: 214-316 hay 247-361
Yêu cầu: Level 64; Strength 114; Dexterity 142
Chức năng:
+230-280% dmg
+101-187 magic dmg
+400-600 def
+30-50% các regist
+1-3 skills cho Javelin và Spear Skills
Set Items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ M`AVINA‘S BATTLE HYMN
M`AVINA ‘S TRUE SIGHT
Dạng: Diadem
Def: 200-210
Yêu cầu: Level 64
Chức năng:
+150 Def
Hồi 10 máu mỗi giây
+25 Mana
+30% tốc đọ ra đòn
+1 cho các Skills (2 set)
+50% AR (3 set)
+25% các regist (4 set)
M`AVINA‘S CASTER
Dạng: Grand Matron Bow
Damage: 40-207
Yêu cầu: Level 70; Strength 108; Dexteriry 152
Chức năng:
+188% dmg
+40% tốc độ ra đòn nhanh
+50 cho AR
Bắn Magic Arrow (Level 1)
+114-377 magic dmg (2 set)
10% cơ hội cast Nova (Level 15) khi tấn công (3 set)
+2 skills cho Bow và Crossbow Skills (4 set)
M`AVINA‘S EMBRACE
Dạng: Kraken Shell
Def: 771-1269
Yêu cầu: Level 70; Strength 122
Chức năng:
Giảm 30% yêu cầu
10% cơ hội cast Glacial Spike (Level 3) khi tấn công
Giảm 5-12 magic dmg
+4-396 (Dựa trên level của char: 4 level/1 lần)
+2 skill cho Passive và Magic Skills
+350 Def
+30% hồi phục khi bị đánh (3 set)
M`AVINA‘S ICY CLUTCH
dạng: Battle Gauntlet
Def: 85-98
Yêu cầu: Level 32; Strength 88
Chức năng:
+45-50 Def
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
+6-189 cold dmg
Thêm 56% gold từ enemy
+10 Strength
+15 Dexterity
+131-252 Cold dmg (4 set)
+20% dmg cho Cold Skills (Complete)
M’AVINA‘S TENET
Dạng: Sharkskin Belt
Def: 81-86
Yêu cầu: Level 45; Strength 20
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
+50 Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+5 tầm nhìn
Hồi 5 Mana khi tấn công
+25% cá regist (4 set)
* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Ama
+20 Strength
+30 Dexterity
+50% các regist
+100 Def
+100 AR
100% cơ hội lấy đồ phép
Hiện Aura xung quanh (Đẹp!!! )
+ Ảnh hưởng:
BOW and CROSSBOW
* Fire Arrow
- Exploding Arrow: +19% damage mỗi level
* Cole Arrow
- Ice Arrow: +12% damage mỗi level
* Exploding Arrow
- Fire Arrow: +12% damage mỗi level
* Ice Arrow
- Cold Arrow: +8% damage mỗi level
- Freezing Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level
* Immolation Arrow
- Fire Arrow: +5% damage trong mỗi giây mỗi level
- Exploding Arrow: +5% damage mỗi level
* Freezing Arrow
- Cold Arrow: +12% damage mỗi level
- Ice Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level
JAVELIN and SPEAR
* Power Strike
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Charge Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level
* Poison Javelin
- Plague Javelin: +12% damage mỗi level
* Lightning Bolt
- Power Strike: +3% damage mỗi level
- Charge Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Fury: +3% damage mỗi level
* Charge Strike
- Power Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level
* Plague Javelin
- Poison Javelin: +10% damage mỗi level
* Lightning Strike
- Power Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +8% damage mỗi level
- Charge Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Fury: +8% damage mỗi level
* Lightning Fury
- Power Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +1% damage mỗi level
- Charged Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Strike: +1% damage mỗi level
PASSIVE and MAGIC
* Valkyrie
- Decoy: +20% máu mỗi level
- Penetrate: +40% attack rating mỗi level
- Critical Strike: Thêm skill
- Dodge: Thêm Skill
- Evade: Thêm Skill
- Avoid: Thêm Skill
Lưu ý:Long way 2go
___________________________
* PALADIN: Có ba bảng Skill: Defensive Auras, Ofensive Auras, Combat.
+ Lịch sử: Những hiệp sĩ thánh hay trong thời Trung Cổ còn gọi là Crusader. Đây là những hiệp sĩ được phong thánh và thuộc tầng lớp quý tộc, dấu hiệu để nhận ra họ là sự mộ đạo của họ, cùng với hình thập tự ở giữa ngực hay khiên. Họ nổi lên như một lựa lượng chủ đạo và thiện chiến nhất vào thời Trung Cổ, một vũ khí tối thượng và tuyệt đối trung thành của giai cấp phong kiến bấy giờ. Để trở thành một Paladin thì: Điều tiên quyết phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc, là một hiệp sĩ, sau đó phải là một tín đồ sùng đạo, tin vào Chúa, vào Đức giáo hoàng. Vì vậy, Paladin chịu ảnh hưởng của Giáo hội nhiều hơn là Triều đình vua quan.
+ Cốt truyện: Những hiệp sĩ Westmarch, những người từng đánh bại đội quân của Leoric hùng mạnh, có một trái tim thuần khiết và là tông đồ của Zakarum hay còn gọi là Những con chiên của Ánh sáng. Những Paladin chiến đấu vì những điều mà họ cho là đúng, cùng với sự kiên định của mình cho họ sức mạnh để hỗ trợ đồng đội và thực thi công lý. Vì vậy có một số người xem họ là một kẻ sùng đạo khó tính nhưng số khác lại coi trọng sức mạnh và ý chí đầy thuần khiết của họ. Vào giữa thế kỷ thứ 12, đạo Zakarum không ngừng phát triển và nhưng để vươn ra phương Đông, Nhà thờ quyết định thành lập một nhóm những tu sĩ sùng đạo nhất để đi truyền đạo ở phương Đông. Không may, bởi sự khắc nghiệt của thời tiết và sự nguy hiểm của thế giới mới, những tu sĩ đó dần chết dần chết mòn. Những người còn sống sót kể lại nào là thời tiết khó chịu, nguồn tiếp tế thiếu hụt, cướp và quái vật. Vì vậy, Nhà thờ quyết định huấn luyện những chiến binh thánh - Paladin để bảo vệ những tu sĩ của họ. Trong luyện tập, “những người bảo vệ” cho thấy khả năng hoà nhập tốt đối với những người bản xứ và dễ dàng thuyết phục họ hơn so với những tu sĩ mà họ phải bảo vệ. Người dân ấn tượng bởi những vũ khí mạnh mẽ, hành động quả cảm, chứ không phải là những lời nói nhỏ nhẹ, yếu đuối của các tu sĩ. Vài thập kỷ sau, các Paladin được triệu tập trở lại, Nhà thờ thực hiện một đợt truyền đạo thứ hai, được biết đến với tên là “Cuộc thập tự chinh”. Dẫn đầu “cuộc thập tự chinh” là một thế hệ Paladin mới, được gọi là “Bàn tay của Zakarum”. Và vào thời điểm giữa cuộc thập tự đẫm máu đó, một nhóm bắt đầu nổi dậy trong hàng ngũ các Paladin Zakarum. Nhóm này phê phán cách làm của Tòa án dị giáo Zakarum, chỉ ra rằng những Paladin phải bảo vệ người vô tội và cái xấu mà họ đang chiến đấu là một đích đến sai lầm. Họ quyết định sẽ tìm và tiêu diệt nguồn gốc thật sự của cái ác là Three Prime Evils - Diablo, Baal, Mephisto. Và thế là, họ rời nhóm tiến về phía Tây, nơi mà trước đó tin đồn đầu tiên về sự trở lại Diablo xuất hiện.
+ Mạnh: Lại thêm một char giáp công đáng gờm nữa. OK! Tui có thể khẳng định là char này giáp công rất mạnh cùng với những aura của mình thì khỏi phải nói. Khả năng Block rate của Shield cũng thế, rất cao. Có một lợi thế không thể so sánh khi đánh với Undead. Khả năng Defense và Regist cũng tương đối cao. Có thể dùng Shield để tấn công được.
+ Yếu: Sự quá thuận lợi khi đối đầu với Undead là sự bất lợi của Paladin, nó tạo ra sự không balance cho nhân vật. Nhiều phép, aura còn quá nhảm và những phép, aura tốt chỉ xuất hiện ở level 24 trở lên, vì vậy sẽ khó khăn lúc đầu, mana cũng là một mặt yếu của Paladin. Không có những Skill Mastery hay Passive.
+ Vũ khí:
AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Great Axe - Hatchet - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter's Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Cho-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Kris - Blade - Poignard - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Fanged Knife - Legend Spike.
- Javelin - War Javelin - Harpoon - Hyperion Javelin.
MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.
POLEARM
- Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.
THROWING ITEMS
- Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - War Dart - Francisca - Hurlbat - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
SCEPTER (Tất cả tốc độ tấn công đều từ Fast trở lên, các char khác thì từ Normal trở xuống)
* Normal
- Scepter - Grand Scepter - War Scepter.
* Nightmare
- Rune Scepter - Holy Water Sprinkler - Divine Scepter.
* Hell
- Mighty Scepter - Seraph Rod - Caduceus
PALADIN SHIELDS
* Dạng
- Shimmering: +5-10 các regist
- Rain Bow: +8-15 các regist
- Scintillating: +16-30 các regist
- Prismatic: +25-35 các regist
- Chromatic: +35-45 các regist
- Sharp: +15-30 AR; +10-20% dmg
- Fine: +30-60 AR; +21-30% dmg
- Warrior’s: +61-80 AR; +31-40% dmg
- Soldier’s: +81-100 AR; +41-50% dmg
- Knight’s: +101-120 AR; +51-65% dmg
* Normal
- Targe - Rondache - Heraldic Shield - Aerin Shield - Crown Shield.
* Nightmare
- Akaran Targe - Akaran Rondache - Protector Shield - Gilded Shield - Royal Shield.
* Hell
- Sarced Targe - Sarced Rondache - Kurast Shield - Zakarum Shield - Vortex Shield.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items
1/ HEAVEN’S LIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Lever 61; Strength 125; Dexterity 65
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
Giảm 33% Def của enemy
+20% tốc độ ra đòn
+33% cơ hôi giảm 50% máu enemy
Hồi 15-20 máu khi giết một enemy
+2-3 các Skills của Pal
+3 tầm nhìn
Socket 3
2/ THE REDEEMER
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Level 72; Strength 50; Dexterity 26
Chức năng:
+250-300% dmg
+60-120 dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+200-250% dmg khi gặp Demon
+2 các Skills của Pal
Giảm 33% Def của enemy
+2-4 cho Redempion
+2-4 cho Holy Bolt
+3 tầm nhìn
Giảm 60% yêu cầu
3/ AZUREWRATH (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Phase Blade
Damage: 102-115 hay 114-129
Yêu cầu: Level 85; Strength 25; Dexterity 136
Chức năng:
+230-270% dmg
+30% tốc độ ra đòn
+250-500 magic dmg
+250-500 cold dmg (Có tác dụng trong 10 giây)
+1 cho các Skills
+5-10 cho các Strength, Dexterity, Vitality, Energy
Thêm Sanctuary Aura (Level 10-13)
Không bị hư
+3 tầm nhìn
4/ BLOODMOON
Dạng: Elegant Blade
Damage: 102-139 hay 118-162
Yêu cầu: Level 61; Strength 109; Dexterity 122
Chức năng:
+210-260% dmg
Hồi 10-15% máu khi tấn công
50% cơ hội làm cho enemy bị mất máu dần dần
Hồi 7-13 máu khi giết một enemy
Cho cast Blood Golem Level 15 (9 lần)
5/ ALMA NEGRA
Dạng: Sacred Rondache
Def: 461-511
Khả năng Block: 78%
Damage do Smite: 35-58
Yêu cầu: Level 77; Strength 109
Chức năng:
+180-210% dmg
+1-2 các Skills của Paladin
+20% khả năng Block
+30% tốc độ Block
+40-75% dmg
+40-75% AR
Giảm 5-9 magic dmg
6/ DRAGONSCALE
Dạng: Zakarum Shield
Def: 523-582
Damage do Smite: 46
Khả năng Block: 52%
Yêu cầu: Level 80; Strength 142
Chức năng:
+170-200% Def
+211-371 fire dmg
+15% fire dmg cho Fire Skills
+10 Skills cho Hydra
Maximum của Fire Regist là 80%
+15-25 Strength
10-20% hấp thụ Fire dmg
Set Items
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ HEAVEN’S BRETHREN
HAEMOSU’S ADAMANT
Dạng: Cuirass
Def: 688-702
Yêu cầu: Level 44; Strength 52
Chức năng:
+500 Def
+40 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+35 Def khi đánh giáp công
Giảm 20% yêu cầu
+75 máu
DANGOON’S TEACHING
Dạng: Reinforced Mace
Damage: 41-197
Yêu cầu: Level 68; Strength 145; Dexterity 60
Chức năng:
+1-148 Maximum dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+40% tốc độ ra đòn
10% cơ hội cast Frost Nova (Level 3) khi bị đánh
+20-30 fire dmg
TAEBECK’S GLORY
Dạng: Ward
Def: 203-220
Khả năng Block: Paladin: 79%; Ama, Ass, Bar: 74%; các char còn lại: 69%
Damage bởi Smite: 11-35
Yêu cầu: Level 81; Strength 185
Chức năng:
+50 Def
+25% khả năng Block
+30% sức kháng sét
Không bị hư
+30% tốc độ Block đòn
+100 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu một dmg là 30
ONDAL’S ALMIGHTY
Dạng: Spiraled Helm
Def: 164-209
Yêu cầu: Level 69; Strength 116
Chức năng:
10% cơ hội cast Weaken (Level 3) khi tấn công
+24% hồi phục nhanh
Giảm 40% yêu cầu
+50 Def
+15 Dexterity
+10 Strength
* 2 set: Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
* 3 set: Hồi 20 máu mỗi giây
* Complete
Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
Hồi 20 máu mỗi giây
+2 cho các Skills
+50% các regist
Không bị đóng băng
+5 tầm nhìn
3/ GRISWOLD’S LEGACY
GRISWOLD’S HEART
Dạng: Ornate Plate
Def: 917-950
Yêu cầu: 45; Strength 102
Chức năng:
+500 Def
Giảm 40% yêu cầu
+20 Strength
+2 cho Defensive Aura Skills
Socket 3
GRISWOLD’S VALOR
Dạng: Corona
Def: 249-290
Yêu cầu: Level 69; Strength 105
Chức năng:
+50-70% Def
+5% các regist
20-30% cơ hội lấy đồ phép
Giảm 40% yêu cà6u
+0,25-24,75 absorb cold dmg (Hấp thụ 0,25-24,75 cold dmg)
Socket 2
+2 cho Offensive Aura Skills (3 set)
GRISWOLD’S REDEMPTION
Dạng: Caduceus
Damage: 111-129 hay 125-146
Yêu cầu: Level 53; Strength 78; Dexterity 56
Chức năng:
+200-240% dmg
+250% dmg khi gặp Undead
Giảm 20% yêu cầu
+40% tốc độ ra đòn
Socket 3 hay 4
+2 cho Combat Skills (2 set)
+10-20 dmg (3 set)
+10-20 dmg (Complete)
GRISWOLD’S HONOR
Dạng: VOrtex Shield
Def: 290-333
Khả năng Block đòn: 69%
Damage khi Smite: 5-87
Yêu cầu: Level 68; Strength 148
Chức năng:
+65% khả năng Block
+20% tốc độ ra đòn
+108 Def
+45% các regist
Socket 3
* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Paladin
+30% hồi phục nhanh
+200 AR
+20 Strength
+30 Dexterity
+150 máu
+50 các regist
Hiện Aura xung quanh
+ Ảnh hưởng:
DEFENSIVE AURAS
* Cleansing
- Prayer: Tăng hiệu quả
* Meditation
- Prayer: Tăng hiệu quả
OFFENSIVE AURAS
* Holy Fire
- Might: +18% damage mỗi level
- Salvation: +6% damage mỗi level
* Holy Freeze
- Regist Cold: +15% tác dụng mỗi level
- Salvation: +7% tác dụng mỗi level
* Holy Shock
- Regist Fire: +12% damage mỗi level
- Salvation: +4% damage mỗi level
* Sanctuary
- Cleansing: +7% damage mỗi level
COMBAT
* Sacrifice
- Redemption: +15% damage mỗi level
- Fanaticism: +5% damage mỗi level
* Holy Bolt
- Blessed Hammer: +50% damage mỗi level
- Fist of the Heavens: +50% damage mỗi level
- Prayer: +15% tác dụng hồi máu mỗi level
* Zeal
- Sacrifice: +12% damage mỗi level
* Charge
- Vigor: +20% damage mỗi level
- Might: +20% damage mỗi level
* Vengence
- Regist Fire: +10% damage mỗi level
- Regist Cole: +10% damage mỗi level
- Regist Lightning: +10% damage mỗi level
- Salvation: +2% damage mỗi level
* Blessed Hammer
- Blessed Aim: +14% damage mỗi level
- Vigor: +14% damage mỗi level
* Holy Shield
- Defiance: +15% Defense mỗi level
* Fist of the Heavens
- Holy Bolt: +15% holy bolt damage mỗi level
- Holy Shock: +7% lightning damage mỗi level
Bác nào mún bỏ cuộc thì vẫn còn cơ hội đấy
___________________________
* SORCERESS: Có ba bảng Skill: Cold, Lightning, Fire
+ Lịch sử: Được biết đến vào những thời gian sau Công nguyên, chủ yếu là những dân du mục, trong những đoàn xiếc, carnival, công việc chủ yếu của họ là bói toán, bùa phép và hiện thân của họ thường rất bí hiểm và khó hiểu, được thêm thắt nhiều chi tiết mê tín bởi sự mê tín, dị đoan của con người thời đó. Lâu sau đó, sự phát triển của lĩnh vực này bị thắt chặt bởi lệnh bài trừ Phù Thủy (1604), rất nhiều người đã bị kết án và giết.
+ Cốt truyện: Những phù thủy của tộc Zann Esu, một trong những phái pháp sư xưa nhất và ít người biết đến. Hàng thế kỷ trước đây, 14 các chi phù thủy của Esu được triệu tập lần đầu tiên qua nhiều thế hệ. Nội dung cuộc nói chuyện không được tiết lộ nhưng sau đó các phù thủy tập trung lại và biến mất vào những khu rừng phía Đông. Nơi dến thật sự của họ đều là một bí ẩn đối với những người xung quanh. Và cho đến gần đây, họ xuất hiện một lần nữa trong một buổi tuyển mộ quân nhân. Và cứ mỗi 7 năm một lần, những Zann Esu viếng thăm những gia đình dọc Sanctuary. Những gia đình này đều có 1 điểm chung là: họ có những đứa bé gái 7 tuổi. Cùng với sự hiền hậu và lịch sự, những Zann Esu gặp bé gái, hỏi một vài câu gì đó rồi rời đi. Một vài đứa bé được chọn sẽ được đến thăm lần 2 và được đề nghị cho học việc. Và tất nhiên, những gia đình đó sẽ được một khoảng nào đó. Những Zann Esu hay còn gọi là Sorceress luôn theo đuổi một nhiệm vụ duy nhất là “hoàn thiện” phép thuật trong chính dạng thuần khiết nhất của nó. Vì vậy họ thiên về các nguyên tố: Lửa, Băng, Sét, đó là tất cả những gì họ muốn. Để có thể hoàn thiện được điều này, vì vậy họ chọn những bé gái ở Sanctuary có điểm kết hợp cao nhất đối các nguyên tố. Nhà tiên tri của Zann Esu nói rằng thời điểm thử thách lớn nhất của họ đã đến, đó là sự thức giấc của Prime Evils. Vì vậy, đó là lý do vì sao ta thấy những Sorceress xuất hiện xung quanh vùng Sanctuary để chiến đấu với tay sai của Prime Evils.
+ Mạnh: Tấn công bằng ba yếu tố và khó bị bắt bài hơn, đặc biệt là chiêu Teleport cực kỳ tiện lợi (I hate this very very very much >_<). Mana cực nhiều và nhiều phép, mastery hỗ trợ cho từng yếu tố.
+ Yếu: Strength yếu nên khó mặc giáp mạnh, máu và sức phòng thủ cũng thế, yếu theo và mana là nguồn sống của Sorceress, vì vậy mana hết thì đồng nghĩa với chết. Phần lớn chỉ sử dụng 2 yếu tố là Fire và Cold, còn Lightning rất ít dùng, họa chăng là Teleport, bởi minimum damage của Lightning là 1 (không tốt), vì vậy rất dễ bị bắt bài. Chỉ thích ứng trong không gian rộng.
+ Vũ khí:
AXE
- Large Axe - Broad Axe - Crowbill - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Ettin Axe - War Spike - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.
BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow- Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.
CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.
DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Point - Legend Spike.
JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.
MACE
- Club - Flail - Cudgel - Truncheon - Scourge.
POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Bill - Battle Scythe - Bec-De-Corbin - Grim Scythe - Colossus Voulge - Thresher - Great Poleaxe - Giant Thresher.
SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.
SWORD
- Scimitar - Sabre - Long Sword - Flambedge - Cutlass - Shamshir - Rune Sword - Zweihanzer - Atagan - Elegant Blade - Phase Blade - Cryptic Sword - Legend Sword - Highland Blade - Champion Sword.
THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.
+ Đặc biệt:
ORB
* Dạng:
- Jackal: +1-5 máu
- Fox: +6-10 máu
- Wolf: +11-20 máu
- Tiger: +21-30 máu
- Mammoth: +31-40 máu
- Colossus: +41-60 máu
- Lizard’s: +1-5 Mana
- Snake’s: +6-10 Mana
- Serpent’s: +11-20 Mana
- Drake’s: +21-30 Mana
- Dragon’s: +31-40 Mana
- Wyrm’s: +41-60 Mana
- Great Wyrm’s: +61-80 Mana
* Normal
- Eagle Orb - Sacred Globe - Smoke Sphere - Clasped Orb - Jared’s Stone.
* Nightmare
- Glowing Orb - Crystalline Globe - Cloudy Sphere - Sparkling Ball - Swirling Crystal.
* Hell
- Heavenly Stone - Eldritch Orb - Demon Heart - Vortex Orb - Dimensional Shard.
STAVE
* Normal
- Short Staff - Long Staff - Gnarled Staff - Battle Staff - War Staff.
* Nightmare
- Jo Staff - Quarter Staff - Cedar Staff - Gothic Staff - Rune Staff.
* Hell
- Walking Stick - Stalagmite - Elder Staff - Shillelagh - Archon.
+ Đồ trong mơ:
a) Unique Items:
1/ ONDAL’S WISDOM
Dạng: Elder Staff
Damage: 80-93
Yêu cầu: Level 66; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+2-4 các Skills
+45% tốc độ cast phép
+450-550 Def
+40-50 Energy
Giảm 5-8 magic dmg
+5% EXP khi đánh
+50% dmg khi gặp undead
2/ MANG SONG’S LESSON (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Archon Staff
Damage: 83-99
Yêu cầu: Level 82; Strength 34
Chức năng:
+5 các Skills
+30% tốc độ cast phép
Giảm 7-15% kháng lửa của enemy
Giảm 7-15% kháng băng của enemy
Giảm 7-15% kháng sét của enemy
10% cho hồi phục Mana
+50% dmg khi gặp undead
3/ ESCHUTA’S TEMPER
Dạng: Eldritch Orb
Damage: 18-50
Yêu cầu: Level 72
Chức năng:
+1-3 cho các Skills của Sorc
+40% tốc độ cast phép
+10-20% dmg cho Fire Skills
+10-20 dmg cho Lightning Skills
+20-30 Energy
4/ DEATH’S FATHOM (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Dimension Shard
Damage: 30-53
Yêu cầu: Level 73
Chức năng:
+3 cho các Skills của Sorc
+20% tốc độ cast phép
+15-30% dmg cho Cold Skills
+25-40% sức kháng sét
+25-40% sức kháng lửa
B) Set items:
1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)
2/ NAJ’S ANCIENT VESTIGE
NAJ’S CIRCLET
Dạng: Circlet
Def: 95-105
Yêu cầu: Level 28
Chức năng:
+75 Def
+25-35 fire dmg
12% cơ hội cast Chain Lightning (Level 5) khi bị đánh
+15 Strength
+5 tầm nhìn
NAJ’S LIGHT PLATE
Dạng: Hellforge Plate
Def: 721-830
Yêu cầu: Level 71; Strength 79
Chức năng:
+300 Def
Giảm 60% yêu cầu
45% dmg bị đánh chuyển vào Mana
+1 cho các Skills
+25% các regist
+65 máu
NAJ’S PUZZLED
Dạng: Elder Staff
Damage: 202-232
Yêu cầu: Level 78; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+150% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+6-45 lightning dmg
+30% tốc độ cast phép
+1 cho các Skills
+70 Mana
+35 Energy
Thêm Teleport Level 11 (69 lần)
* Chưa hoàn thành: +175 Def
* Complete:
+175 Def
+15 Dexterity
+50% các regist
+20 Strength
+100 Mana
+1 cho các Skills
Hồi 10 máu mỗi giây
3/ TAL RASHA’S WRAPPINGS
TAL RASHA’S LIDLESS EYE
Dạng: Swirling Crystal
Damage: 18-42
Yêu cầu: Level 65
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+77 Mana
+57 máu
+10 Energy
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1-2 Skills cho Fire Mastery
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1 các Skill của Sorc (2 set)
Giảm 15% fire regist của enemy (3 set)
Giảm 15% lightning regist của enemy (4 set)
+15% dmg của cold (Complete)
TAL RASHA’S HORADRIC CREST
Dạng: Death Mask
Def: 99-131
Yêu cầu: Level 66; Strength 55
Chức năng:
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 10% Mana khi tấn công
+15 các regist
+45 Def
+30 Mana
+60 máu
TAL RASHA’S GUARDIANSHIP
Dạng: Lacquered Plate
Def: 833-941
Yêu cầu: Level 71; Strength 84
Chức năng:
+400 Def
Giảm 60% yêu cầu
Giảm 15 magic dmg
+40% sức kháng băng
+40% sức kháng lửa
88% cơ hội lấy đồ phép
+10% tốc độ cast phép (2 set)
TAL RASHA’S FINE-SPUN CLOTH
Dạng: Mess Belt
Def: 35-40 hay 95-100 (2 set)
Yêu cầu: Level 53; Strength 47
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
Giảm 20% yêu cầu
37% dmg bị đánh vào Mana
+30 Mana
+20 Dexterity
10-15% cơ hội lấy đồ phép
+60 Def (2 set)
+10% tốc độ cast phép (3 set)
TAL RASHA’S ADJUDICATION
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 67
Chức năng:
+2 cho các Skills của Sorc
+33% sức kháng sét
+42 Mana
+50 máu
+10% tốc độ cast phép (4 set)
* 2 set: Hồi 10 máu giây
* 3 set: 65% cơ hội lấy đồ phép
* 4 set: 24% hồi phục nhanh
* Complete:
+3 cho các Skills của Sorc
Hồi 10 máu giây
65% cơ hội lấy đồ phép
25% hồi phục nhanh
+150 máu
+50 các regist
+50 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+150 Def
Hiện Aura xung quanh
+ Ảnh hưởng:
COLD
* Ice Bolt
- Frost Nova: +15% Damage mỗi level
- Ice Blast: +15% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +15% Damage mỗi level
- Blizzard: +15% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +15% Damage mỗi level
* Frozen Armor
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level
* Frost Nova
- Blizzard: +10% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +10% Damage mỗi level
* Ice Blast
- Ice Bolt: +8% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +10% Damage mỗi level
- Blizzard: +8% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +8% Damage mỗi level
* Shiver Armor
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
- Chilling Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
* Glacial Spike
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Blizzard: +3% Damage mỗi level
- Frozen Orb: 5% Damage mỗi level
* Blizzard
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +5% Damage mỗi level
* Chilling Armor
- Shiver Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
* Frozen Orb
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level
LIGHTNING
* Charged Bolt
- Lightning: +6% Damage mỗi level
* Lightning
- Charged Bolt: +8% Damage mỗi level
- Nova: +8% Damage mỗi level
- Chain Lightning: +8% Damage mỗi level
* Chain Lighting
- Charged Bolt: +4% Damage mỗi level
- Nova: +4% Damage mỗi level
- Lightning: +4% Damage mỗi level
FIRE
* Fire Bolt
- Fire Ball: +16% Damage mỗi level
- Meteor: +16% Damage mỗi level
* Inferno
- Warmth: +13% Damage mỗi level
* Fire Ball
- Fire Bolt: +14% Damage mỗi level
- Meteor: +14% Damage mỗi level
* Enchant
- Warmth: +9% Damage mỗi level
* Meteor
- Fire Bolt: +5% Damage mỗi level
- Fire Ball: +5% Damage mỗi level
- Inferno: +3% Damage trong mỗi giây mỗi level
.

