hangotuankiet
Youtube Master Race
- 11/2/17
- 0
- 0
câu hỏi : kính gửi công ty luật dvdn247, tôi có một thắc mắc cần tư vấn liên quan đến LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP, Điều kiện để chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán được kinh doanh dịch vụ kiểm toán ?
chúng tôi rất tự hào vì luôn là công ty luật đi đầu trong tư vấn những vấn đề pháp lý, và rất hạnh phúc khi được bạn đặt niềm tin vào chúng tôi
chào bạn câu hỏi của bạn sẽ được trả lời như sau
trả lời: Điều 31. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán
1. Điều kiện để chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
a) Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Chi nhánh có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc chi nhánh. Hai kiểm toán viên hành nghề này không được đồng thời là kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại trụ sở chính hoặc tại chi nhánh khác của doanh nghiệp kiểm toán.
c) Đã thông báo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
2. Sau ba tháng liên tục, nếu chi nhánh không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
3. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
luôn tự hào là công ty luật có đội ngũ nhân viên hùng hậu có người nhiều tuổi và dày dặn kinh nghiệm, có nhân tố trẻ tuổi với sự nhiệt huyết bạn có thể gửi thêm những câu hỏi đến cho chúng tôi để nhận được sự phục vụ tận tình nhất
để ủng hộ chúng tôi bạn có thể sử dụng dịch vụ : thành lập công ty uy tín
Điều 32. Cơ sở của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài và pháp luật của nước sở tại.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về thành lập của cơ sở cho Bộ Tài chính.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về chấm dứt hoạt động cho Bộ Tài chính.
để ủng hộ chúng tôi bạn có thể sử dụng dịch vụ : thành lập công ty uy tín
Điều 33. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán được tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán nhưng thời hạn tạm ngừng không quá mười hai tháng liên tục.
2. Doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng phải tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
3. Doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà chưa hoàn thành hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã ký với khách hàng thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đó.
4. Hết thời hạn tạm ngừng, nếu muốn hoạt động trở lại, doanh nghiệp kiểm toán phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định và phải thông báo với Bộ Tài chính chậm nhất là mười ngày trước ngày hoạt động trở lại.
Điều 34. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong các trường hợp sau:
a) Tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
b) Bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể;
c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
d) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân kiểm toán chết;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Trường hợp chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi ngày trước thời điểm chấm dứt.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể về thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
chúng tôi rất tự hào vì luôn là công ty luật đi đầu trong tư vấn những vấn đề pháp lý, và rất hạnh phúc khi được bạn đặt niềm tin vào chúng tôi
chào bạn câu hỏi của bạn sẽ được trả lời như sau
trả lời: Điều 31. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán
1. Điều kiện để chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
a) Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Chi nhánh có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc chi nhánh. Hai kiểm toán viên hành nghề này không được đồng thời là kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại trụ sở chính hoặc tại chi nhánh khác của doanh nghiệp kiểm toán.
c) Đã thông báo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
2. Sau ba tháng liên tục, nếu chi nhánh không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
3. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
luôn tự hào là công ty luật có đội ngũ nhân viên hùng hậu có người nhiều tuổi và dày dặn kinh nghiệm, có nhân tố trẻ tuổi với sự nhiệt huyết bạn có thể gửi thêm những câu hỏi đến cho chúng tôi để nhận được sự phục vụ tận tình nhất
để ủng hộ chúng tôi bạn có thể sử dụng dịch vụ : thành lập công ty uy tín
Điều 32. Cơ sở của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài và pháp luật của nước sở tại.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về thành lập của cơ sở cho Bộ Tài chính.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về chấm dứt hoạt động cho Bộ Tài chính.
để ủng hộ chúng tôi bạn có thể sử dụng dịch vụ : thành lập công ty uy tín
Điều 33. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán được tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán nhưng thời hạn tạm ngừng không quá mười hai tháng liên tục.
2. Doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng phải tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
3. Doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà chưa hoàn thành hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã ký với khách hàng thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đó.
4. Hết thời hạn tạm ngừng, nếu muốn hoạt động trở lại, doanh nghiệp kiểm toán phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định và phải thông báo với Bộ Tài chính chậm nhất là mười ngày trước ngày hoạt động trở lại.
Điều 34. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong các trường hợp sau:
a) Tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
b) Bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể;
c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
d) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân kiểm toán chết;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Trường hợp chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi ngày trước thời điểm chấm dứt.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể về thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán.