Hỏi hay

.
的 地 得
的 : đứng phía sau danh từ , tính từ và đại từ , thể hiện kết quả miêu tả sự vật hoặc người . Hình thức kết cấu như sau : "Danh từ (tính từ , đại từ) + 的 + danh từ . Ví dụ : 我"的"朋友 , 你“的”爱人 。
地 : cũng là thể hiện kết quả miêu tả sự vật hoặc người , nhưng phía sau nó bao giờ cũng có từ thể hiện động tác . Hình thức kết cấu như sau : "Phó từ + 地 + động từ" . Ví dụ : 开心"地"笑 , 舒畅"地"按摩 。
得 : thường xuất hiện giữa tổ hợp động trợ từ , phía trc thường là động từ , dùng làm trạng ngữ của động trợ từ , thể hiện trạng thái , kết quả , còn từ phía sau đa số là tính từ , phó từ , cũng có thể là động từ . Kết cấu như sau : "Động từ + "得" + tính từ (phó từ) . Ví dụ : 吃得很饱 , 喝得很醉 , 弄得我好痛 。