- 26/3/05
- 17,055
- 11,786
Tìm hiểu về Player Index trong PES10
Xuất hiện với nhiều sự thay đổi cả về giao diện lẫn các tùy chọn thay đổi chiến thuật, PES10 thực sự khiến nhiều người rất bỡ ngỡ. Phần Special Abliity trong các phiên bản trước cũng đã bị thay thế bởi Player Index. Và điều đó khiến nhiều người thực sự gặp khó khăn trong việc lựa chọn cầu thủ, giữa một bên là Ability cao và một bên là nhiều Cards trong Player Index. Bài viết này xin giới thiệu sơ qua về Player Index để người chơi có thể hiểu hơn về tác dụng của chúng.
Player Index có thể hiểu nôm na như hộp chứa các thẻ của cầu thủ. Để mở Player Index, bạn hãy mở Game Plan và chọn Set Formation. Có ba loại thẻ mà các cầu thủ có thể có là Attack Level Card (gọi tắt là thẻ C), Playing Style Card (gọi tắt là thẻ P) và Skill Card (gọi tắt là thẻ S). Mỗi cầu thủ sẽ có tối đa 12 thẻ trong Player Index (Henry, Ronaldinho là những cầu thủ có 12/12 thẻ) với duy nhất một Attack Level Card và 11 Card còn lại là tùy chọn của nhà phát triển (tất nhiên bạn cũng có thể chỉnh lại trong Edit). Tất cả những thẻ này đều có 3 cấp độ tương ứng với 3 trình độ khác nhau.
Thẻ C là thẻ cơ bản quyết định khả năng thiên về tấn công, phòng thủ hay cân bằng giữa tấn công và phòng thủ. Nói vậy có nghĩa là một cầu thủ chỉ được phép chọn một trong ba khả năng kể trên (Attack minded, Defence minded và Balanced).
Thẻ P và thẻ S gồm tổng cộng 42 loại chia đều cho mỗi thẻ. Nghĩa là sẽ có 21 thẻ P và 21 thẻ S, một con số thực sự ấn tượng nếu so sánh với Special Ability ở các phiên bản trước.
Người viết xin bắt đầu giới thiệu sơ qua về những thẻ P này, bắt đầu từ P01 đến P21. Cần lưu ý rằng có những thẻ P chỉ hoạt động khi một cầu thủ do máy điều khiển và có những thẻ P chỉ hoạt động khi bạn thay đổi chiến thuật tương ứng.
P01 (Overlapping Run) : tăng khả năng dốc biên. Hoạt động với các vị trí SB và WB (Attack minded)
P02 (Deep Cover): tăng khả năng tập trung phòng ngự khi đội hình dâng cao. Hoạt động với vị trí SB (Defence minded)
P03 (Classic No.10) : tăng khả năng kiến tạo và phát động tấn công. Hoạt động với AMF (Attack minded)
P04 (Anchor Man) : trở thành chốt chặn vững chắc tuyến tiền vệ. Hoạt động với DMF, CMF (Defence minded)
P05 (Trickster) : tăng khả năng rê bóng vượt qua các cầu thủ phòng ngự đang ở thế bị động. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P06 (Speed Merchant) : tăng tốc độ dốc bóng thẳng về phía trước. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P07 (Mazing Run): rê bóng nhanh vượt qua các cầu thủ phòng ngự đối phương. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P08 (Pinpoint Pass): khả năng chuyền bóng bổng chính xác từ phần sân nhà. Hoạt động với CB, SB, WB, DMF, CMF (Attack minded)
P09 (Early Cross) : cầu thủ sẽ dốc biên và chuyền bóng ngay khi có cơ hội. Hoạt động với SB, WB, CMF, AMF, SMF, WF (Attack minded)
P10 (Box to Box) : tăng khả năng cướp bóng từ phía sau mà không phạm lỗi. Hoạt động với DMF, CMF, AMF, SMF (Attack minded)
P11 (Cut Back Pass) : trước đây bất kỳ cầu thủ nào có tốc độ, sức càn lướt cũng có thể dốc biên sộc thẳng vào khu vực cấm địa rồi chuyền ngược trở ra cho tiền đạo dứt điểm một chạm. Nhưng bây giờ kỹ năng đó đã được cụ thể hóa bằng thẻ P11. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P12 (Incisive Run) : từ hai bên cánh, cầu thủ sẽ chạy chéo vào khu vực cấm địa của đối phương với tốc độ nhanh hơn. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P13 (Long Ranger) : một kỹ năng quá quen thuộc, tên gọi của nó ở các phiên bản trước chính là Middle Shooting, đây là khả năng dứt điểm từ xa. Hoạt động với CB, SB, WB, DMF, CMF, AMF, SMF, SS (Attack minded)
P14 (Enforcer) : ngăn cản một cách hiệu quả cầu thủ đối phương tấn công. Hoạt động với DMF, CMF (Defence minded)
P15 (Goal Poacher) : đột phá khỏi vòng vây của các trung vệ theo kèm và ghi bàn. Hoạt động với SS, CF (Attack minded)
P16 (Dummy Runner) : chạy chỗ khôn ngoan nhằm lôi kéo hậu vệ đối phương, tạo khoảng trống cho cầu thủ tấn công bên mình. Hoạt động với SS, CF (Attack minded)
P17 (Free Roaming) : di chuyển tự do đến bất cứ vị trí nào có thể để ghi bàn. Hoạt động với CMF, AMF, SMF, SS (Attack minded)
P18 (Extra Attacker) : trung vệ sẽ thường xuyên lên tham gia tấn công. Hoạt động với CB (Attack minded)
P19 (Chasing Back) : tiền đạo sẽ giúp cướp bóng từ chân cầu thủ đối phương. Hoạt động với SS, CF (Defence minded)
P20 (Talisman) : người nhạc trưởng chỉ huy cả đội tấn công. Hoạt động với CMF, AMF, SMF (Attack minded)
P21 (Fox in the Box) : tiền đạo có khả năng làm tường tốt. Hoạt động với CF (Attack minded)
Việc chỉnh lại Player Index cũng sẽ khiến bạn mất chút ít thời gian vì nhà phát triển đã chỉnh theo cách của họ. Chẳng hạn Xabi Alonso có P08 (tra ở bảng trên là Attack minded) nhưng thẻ C lại chỉnh là Defence minded, điều này có nghĩa là nếu bạn không chỉnh lại thì P08 chỉ để cho đẹp. Ngoài ra còn một vài trường hợp khác tương tự như Park JiSung (P10), Carrick (P08). Thậm chí còn có những trường hợp không sử dụng được như P05 của Ibrahimovic và nếu muốn dùng P05, bạn phải để Ibrahimovic chơi ở những vị trí theo yêu cầu (SB, WB, AMF, SMF, WF, SS). Oám oăm hơn, có những trường hợp nhà phát triển đã cố tình chỉnh để trung vệ lúc nào cũng dâng lên tấn công (như Alex, Lucio), điều này đã vô tình làm hại những ai không biết cách chỉnh Player Index và khiến cho người chơi luôn thắc mắc tại sao cầu thủ này lại thích dâng cao đến vậy.
Và sau đây là giới thiệu về thẻ S, phần lớn những thẻ này đều rất quen thuộc với người chơi:
S01 (Reaction) : phá bẫy việt vị
S02 (Passer): tăng khả năng chuyền bóng và kiến tạo
S03 (1-on-1 Finish) : đối mặt thủ môn sẽ dễ ghi bàn hơn với thẻ này
S04 (PK Taker) : cầu thủ có thẻ này sẽ dễ kiếm được quả phạt đền hơn
S05 (1-touch play) : cải thiện khả năng chơi bóng một chạm
S06 (Outside Curve) : cải thiện khả năng dùng má ngoài chân thuận để khống chế bóng
S07 (Man Marking): kèm người
S08 (Slide Tackle) : xoạc bóng chính xác
S09 (Covering) : tăng khả năng bọc lót cho nhau (hoặc có thể hiểu là lấp chỗ trống nơi hàng phòng ngự)
S10 (DF Leader) : giúp bẫy việt vị hoạt động hiệu quả hơn
S11 (Penalty Saver) : cản phá phạt đền tốt hơn
S12 (1-on-1 Keeper) : khó ghi bàn hơn khi đối mặt với thủ môn có thẻ này
S13 (Long throw) : ném biên xa hơn
S14 (Quick Turn) : kỹ năng rê bóng
S15 (Marseille Roulette) : kỹ năng rê bóng
S16 (One-footed Roulette) : kỹ năng rê bóng
S17 (Elastico) : kỹ năng rê bóng
S18 (Cross Over Turn) : kỹ năng rê bóng
S19 (Quick Scissors Dribble) : kỹ năng rê bóng
S20 (Scooping) : kỹ năng rê bóng
S21 (Super Sub) : nếu có thẻ này sẽ giúp các cầu thủ cải thiện Ability khi vào sân lúc sắp hết giờ
Hy vọng thông qua bài giới thiệu nho nhỏ này, các bạn sẽ hiểu thêm về Player Index cũng như tác dụng của các loại thẻ. Nếu vẫn chưa thực sự hiểu, các bạn hãy thực hành thêm với các trận đấu trong PES10, chắc chắn bạn sẽ thấy các thẻ này vô cùng hữu ích đấy.
link gốc tại đây
Xuất hiện với nhiều sự thay đổi cả về giao diện lẫn các tùy chọn thay đổi chiến thuật, PES10 thực sự khiến nhiều người rất bỡ ngỡ. Phần Special Abliity trong các phiên bản trước cũng đã bị thay thế bởi Player Index. Và điều đó khiến nhiều người thực sự gặp khó khăn trong việc lựa chọn cầu thủ, giữa một bên là Ability cao và một bên là nhiều Cards trong Player Index. Bài viết này xin giới thiệu sơ qua về Player Index để người chơi có thể hiểu hơn về tác dụng của chúng.
Player Index có thể hiểu nôm na như hộp chứa các thẻ của cầu thủ. Để mở Player Index, bạn hãy mở Game Plan và chọn Set Formation. Có ba loại thẻ mà các cầu thủ có thể có là Attack Level Card (gọi tắt là thẻ C), Playing Style Card (gọi tắt là thẻ P) và Skill Card (gọi tắt là thẻ S). Mỗi cầu thủ sẽ có tối đa 12 thẻ trong Player Index (Henry, Ronaldinho là những cầu thủ có 12/12 thẻ) với duy nhất một Attack Level Card và 11 Card còn lại là tùy chọn của nhà phát triển (tất nhiên bạn cũng có thể chỉnh lại trong Edit). Tất cả những thẻ này đều có 3 cấp độ tương ứng với 3 trình độ khác nhau.
Thẻ C là thẻ cơ bản quyết định khả năng thiên về tấn công, phòng thủ hay cân bằng giữa tấn công và phòng thủ. Nói vậy có nghĩa là một cầu thủ chỉ được phép chọn một trong ba khả năng kể trên (Attack minded, Defence minded và Balanced).
Thẻ P và thẻ S gồm tổng cộng 42 loại chia đều cho mỗi thẻ. Nghĩa là sẽ có 21 thẻ P và 21 thẻ S, một con số thực sự ấn tượng nếu so sánh với Special Ability ở các phiên bản trước.
Người viết xin bắt đầu giới thiệu sơ qua về những thẻ P này, bắt đầu từ P01 đến P21. Cần lưu ý rằng có những thẻ P chỉ hoạt động khi một cầu thủ do máy điều khiển và có những thẻ P chỉ hoạt động khi bạn thay đổi chiến thuật tương ứng.
P01 (Overlapping Run) : tăng khả năng dốc biên. Hoạt động với các vị trí SB và WB (Attack minded)
P02 (Deep Cover): tăng khả năng tập trung phòng ngự khi đội hình dâng cao. Hoạt động với vị trí SB (Defence minded)
P03 (Classic No.10) : tăng khả năng kiến tạo và phát động tấn công. Hoạt động với AMF (Attack minded)
P04 (Anchor Man) : trở thành chốt chặn vững chắc tuyến tiền vệ. Hoạt động với DMF, CMF (Defence minded)
P05 (Trickster) : tăng khả năng rê bóng vượt qua các cầu thủ phòng ngự đang ở thế bị động. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P06 (Speed Merchant) : tăng tốc độ dốc bóng thẳng về phía trước. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P07 (Mazing Run): rê bóng nhanh vượt qua các cầu thủ phòng ngự đối phương. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P08 (Pinpoint Pass): khả năng chuyền bóng bổng chính xác từ phần sân nhà. Hoạt động với CB, SB, WB, DMF, CMF (Attack minded)
P09 (Early Cross) : cầu thủ sẽ dốc biên và chuyền bóng ngay khi có cơ hội. Hoạt động với SB, WB, CMF, AMF, SMF, WF (Attack minded)
P10 (Box to Box) : tăng khả năng cướp bóng từ phía sau mà không phạm lỗi. Hoạt động với DMF, CMF, AMF, SMF (Attack minded)
P11 (Cut Back Pass) : trước đây bất kỳ cầu thủ nào có tốc độ, sức càn lướt cũng có thể dốc biên sộc thẳng vào khu vực cấm địa rồi chuyền ngược trở ra cho tiền đạo dứt điểm một chạm. Nhưng bây giờ kỹ năng đó đã được cụ thể hóa bằng thẻ P11. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P12 (Incisive Run) : từ hai bên cánh, cầu thủ sẽ chạy chéo vào khu vực cấm địa của đối phương với tốc độ nhanh hơn. Hoạt động với SB, WB, AMF, SMF, WF, SS (Attack minded)
P13 (Long Ranger) : một kỹ năng quá quen thuộc, tên gọi của nó ở các phiên bản trước chính là Middle Shooting, đây là khả năng dứt điểm từ xa. Hoạt động với CB, SB, WB, DMF, CMF, AMF, SMF, SS (Attack minded)
P14 (Enforcer) : ngăn cản một cách hiệu quả cầu thủ đối phương tấn công. Hoạt động với DMF, CMF (Defence minded)
P15 (Goal Poacher) : đột phá khỏi vòng vây của các trung vệ theo kèm và ghi bàn. Hoạt động với SS, CF (Attack minded)
P16 (Dummy Runner) : chạy chỗ khôn ngoan nhằm lôi kéo hậu vệ đối phương, tạo khoảng trống cho cầu thủ tấn công bên mình. Hoạt động với SS, CF (Attack minded)
P17 (Free Roaming) : di chuyển tự do đến bất cứ vị trí nào có thể để ghi bàn. Hoạt động với CMF, AMF, SMF, SS (Attack minded)
P18 (Extra Attacker) : trung vệ sẽ thường xuyên lên tham gia tấn công. Hoạt động với CB (Attack minded)
P19 (Chasing Back) : tiền đạo sẽ giúp cướp bóng từ chân cầu thủ đối phương. Hoạt động với SS, CF (Defence minded)
P20 (Talisman) : người nhạc trưởng chỉ huy cả đội tấn công. Hoạt động với CMF, AMF, SMF (Attack minded)
P21 (Fox in the Box) : tiền đạo có khả năng làm tường tốt. Hoạt động với CF (Attack minded)
Việc chỉnh lại Player Index cũng sẽ khiến bạn mất chút ít thời gian vì nhà phát triển đã chỉnh theo cách của họ. Chẳng hạn Xabi Alonso có P08 (tra ở bảng trên là Attack minded) nhưng thẻ C lại chỉnh là Defence minded, điều này có nghĩa là nếu bạn không chỉnh lại thì P08 chỉ để cho đẹp. Ngoài ra còn một vài trường hợp khác tương tự như Park JiSung (P10), Carrick (P08). Thậm chí còn có những trường hợp không sử dụng được như P05 của Ibrahimovic và nếu muốn dùng P05, bạn phải để Ibrahimovic chơi ở những vị trí theo yêu cầu (SB, WB, AMF, SMF, WF, SS). Oám oăm hơn, có những trường hợp nhà phát triển đã cố tình chỉnh để trung vệ lúc nào cũng dâng lên tấn công (như Alex, Lucio), điều này đã vô tình làm hại những ai không biết cách chỉnh Player Index và khiến cho người chơi luôn thắc mắc tại sao cầu thủ này lại thích dâng cao đến vậy.
Và sau đây là giới thiệu về thẻ S, phần lớn những thẻ này đều rất quen thuộc với người chơi:
S01 (Reaction) : phá bẫy việt vị
S02 (Passer): tăng khả năng chuyền bóng và kiến tạo
S03 (1-on-1 Finish) : đối mặt thủ môn sẽ dễ ghi bàn hơn với thẻ này
S04 (PK Taker) : cầu thủ có thẻ này sẽ dễ kiếm được quả phạt đền hơn
S05 (1-touch play) : cải thiện khả năng chơi bóng một chạm
S06 (Outside Curve) : cải thiện khả năng dùng má ngoài chân thuận để khống chế bóng
S07 (Man Marking): kèm người
S08 (Slide Tackle) : xoạc bóng chính xác
S09 (Covering) : tăng khả năng bọc lót cho nhau (hoặc có thể hiểu là lấp chỗ trống nơi hàng phòng ngự)
S10 (DF Leader) : giúp bẫy việt vị hoạt động hiệu quả hơn
S11 (Penalty Saver) : cản phá phạt đền tốt hơn
S12 (1-on-1 Keeper) : khó ghi bàn hơn khi đối mặt với thủ môn có thẻ này
S13 (Long throw) : ném biên xa hơn
S14 (Quick Turn) : kỹ năng rê bóng
S15 (Marseille Roulette) : kỹ năng rê bóng
S16 (One-footed Roulette) : kỹ năng rê bóng
S17 (Elastico) : kỹ năng rê bóng
S18 (Cross Over Turn) : kỹ năng rê bóng
S19 (Quick Scissors Dribble) : kỹ năng rê bóng
S20 (Scooping) : kỹ năng rê bóng
S21 (Super Sub) : nếu có thẻ này sẽ giúp các cầu thủ cải thiện Ability khi vào sân lúc sắp hết giờ
Hy vọng thông qua bài giới thiệu nho nhỏ này, các bạn sẽ hiểu thêm về Player Index cũng như tác dụng của các loại thẻ. Nếu vẫn chưa thực sự hiểu, các bạn hãy thực hành thêm với các trận đấu trong PES10, chắc chắn bạn sẽ thấy các thẻ này vô cùng hữu ích đấy.
link gốc tại đây

, được cái shot power 95
) 



