I) Herbs (thảo dược):
Herbs dc sử dụng trong việc làm Relax Tea . Relax tea có giá trị trong việc hồi sức hơn là việc bán. (vì thế nên giữ lại herbs để làm relax tea nhé). Sau đây là danh sách các herbs:
Tên---------------Giá shipping---------------------------Công dụng khi ăn
Blue Herb----------20G----------------------------------+10SR +1FL
Indigo Herb--------12G----------------------------------+9SR +2FL
Green Herb--------20G----------------------------------+5SR +3FL
Yellow Herb--------24G---------------------------------+3SR +4FL
Orange Herb-------20G----------------------------------+2SR +4FL
Purple Herb--------24G----------------------------------+7SR +2FL
Red Herb----------22G-----------------------------------+1SR +5FL
White Herb--------30G-----------------------------------+10SR +5FL
Black Herb---------3G-----------------------------------+1SR +1FL
Twin Herb---------50G----------------------------------+15SR +5FL
Chú thích: + SR là hồi Strength
+ FL là hồi Fullness
II) Relax tea:
- Công thức “Relax Tea Leaves” là: Yellow Herb, Orange Herb, Purple Herb, Indigo Herb, Weed. Bạn sẽ có công thức này khi tặng Nick cỏ dại (weed) lần thứ hai.
- Còn công thức Relax Tea sẽ có được khi tặng Haila một vài Relax Tea Leaves.
- Làm Relax tea cần skill cooking rất cao, vì thế nếu như bạn ko quen nấu ăn thì khi làm Relax tea, xác suất Fail dish khá cao đấy.
III) Một số thứ khác trong tự nhiên:
Ngoài đá, gỗ, cỏ dại và herbs ra thì trong HM: SI còn một số những thứ khác dễ tìm thầy trong tự nhiên và có thể ăn dc. Danh sách:
Tên-------------------Giá Shipping ------Công dụng khi ăn-----Mùa và nơi tìm
1)Sea-weed (tảo biển)-180G------------+1SR +1FL-----------Mùa xuân, tại hòn đá to ngoài bờ biển của Sprout Island
2)Bamboo Shoot-------50G-------------+2SR +2FL-----------Mùa xuân, tại các đảo: Verdure, Sprout và Mystic
3)Blue Berry-----------50G--------------+3SR +2FL----------Mùa hè trên các đảo: Verdure, Sprout và Mystic
4)Chestnut (hạt dẻ)----50G-------------+1SR +2FL----------Mùa thu trên các đảo: Verdure, Sprout và Mystic
5)Sea Urchin-----------50G-------------+2SR +2FL----------Mùa xuân, hè, thu, ở bờ biển của đảo Sprout.
IV) Hoa:
- Game ko có cửa hàng bán hạt giống hoa mà bạn phải tự thu nhặt hoa, cho vào máy tạo hạt giống để làm hạt giống hoa.
Tên--------Giá Shipping------------Nơi tìm
Moondrop---60G-------------------Mùa xuân, trên đảo: Verdure, Sprout, Mystic
Toyherb----100G------------------Mùa xuân, trên đảo: Verdure, Sprout, Mystic
Pinkcat------70G------------------Mùa hè, trên đảo: Verdure, Sprout, Mystic.
Blue Magic--80G-------------------Mùa thu, trên đảo: Verdure, Sprout, Mystic
Red Magic--200G------------------Mùa thu, trên đảo: Verdure, Sprout, Mystic
Firefly------200G------------------Làm bạn với thỏ nó sẽ tìm cho
- Bạn có thể tự chế Red Magic flower từ Blue Magic flower bằng các dụng cụ nấu ăn (cái này ko rõ nữa)
V) Quan hệ với dân làng:
- Khởi đầu game, ko phải ai cũng dễ dàng nhận quà của bạn. Khi tiếp xúc với họ trong 1 khoảng thời gian nhất định, họ mới bắt đầu nhận quà. Có vẻ mấy người này ko tham lam hay sao mà mỗi ngày chỉ nhận 1 món quà.
- Nế bạn ko nói chuyện với họ trong khoảng thời gian khá lâu, họ sẽ bắt đầu thấy ko tin tưởng và ko nhận quà của bạn nữa. trong trường hợp này, khi muốn tặng quà lại thì cần khoảng thời gian dài, phụ thuộc vào khoảng thời gian bạn “bỏ mặc” họ là bao lâu và tình cảm của họ đối với bạn là bao nhiêu nữa.
- Một số hoạt động ảnh hưởng tới Friend Point:
Nói chuyện và gặp gỡ thường ngày: +100 Friend point (FP).
Nói chuyện và gặp gỡ trong lễ hội: +400 FP
Cho người đó xem con vật người đó thích: +100 FP
tặng quà người đó thích: cộng từ 100 đến 800 tùy vào món quà người đó thích hay rất thích.
Tặng món quà vào ngày sinh nhật mà người đó thích: cộng từ 300 đến 2400 tùy món quà.
ko gặp 1 ngày: -100FP
Cho xem con vật ko thích: -100FP
tặng quà ko thích: -300 đến -5000 FP
Xả rác trên đất nhà mình hay đảo Meadow: -100FP/1 lần xả.
Xả rác trong nhà người ta: -300FP/1 lần xả.
VI) Trồng trọt:
- Hạt giống có thể mua từ cửa hàng của Chen hay làm từ máy làm hạt giống (Seed maker)
- Danh sách hat giống:
Tên--------------Giá mua-----Điều kiện sinh trưởng-------Điều kiện để có
1.
Turnip----------120---------B/B------------------------Từ đầu
2.
Potato---------150----------B/B-----------------------Từ đầu
3.
Cucumber------200----------I/N------------------------Khi Farming đạt level 5
4.
Strawberry-----150----------B/I------------------------Khi Farming đạt level 7
5.
Cabbage--------500---------I/N------------------------Khi farming đạt level 10 và ship 100 Wheat
6.Grass-----------500------------------------------------Từ đầu
7.
Tomato---------200---------B/N------------------------Từ đầu
8.
Corn------------300---------B/N------------------------Từ đầu
9.
Onion-----------150---------B/B------------------------Khi đạt farming level 3
10.
Pumpkin--------500---------B/N------------------------Khi đạt Farming level 5
11.
Pineapple-------1000-------B/N------------------------Ship 100 Soybean
12.
Eggplant-------120---------B/N-------------------------Từ đầu
13.
Carrot----------300---------B/N------------------------Từ đầu
14.
Yam-----------300----------I/N-------------------------Khi Farming level 7
15.
Spinach---------200--------B/B------------------------Khi Farming level 9
16.
Bell Pepper-----150---------I/N-------------------------Khi farming level 12 và ship 100 Buckwheat
17.Rice------------200---------K/B-------------------------Khi có ruộng (rice island)
18.Wheat----------200---------I/B-------------------------Ship 100 cái mỗi thứ sau: Turnip, Cucumber, Potato và Strawberry
19.Buckwheat------230--------B/B-------------------------Ship 100 cái mỗi thứ sau: Eggplant, Cabbage, Yam, Spinach
20.Soybean --------------------N/N------------------------Ship 100 cái mỗi thứ sau: Tomato, Corn, Onion, Pumpkin
21.Peach----------500---------B/N-------------------------Khi có Fruit Island
22.Banana---------2000--------I/N-------------------------Khi có Fruit Island
23.Orange---------1800--------N/B-------------------------Khi có Fruit Island
24.Apple-----------1000--------N/N------------------------Khi có Fruit Island
25.Grape----------1700---------N/N------------------------Khi có Fruit Island
Chú thích: trước dấu gạch chéo là lượng nước cần, sau dấu gạch chéo là lượng nắng cần. B là bình thường;I là ít; N là nhiều; K là không cần.
Lưu ý:
- Nếu bạn có Seed maker từ sớm, bạn có thể mua các thứ như Soybean, Wheat … từ Chen cho vào máy để làm hạt giống, ko cần đợi unlock.
- Không thể trồng hạt mùa sau trong ngày cuối của mùa này được.
VII) Item đặc biệt:
- Một số Item đặc biệt trong game như:
Blue feather: công dụng là gì ai cũng biết, nhưng để hoàn thành shipping list, bạn nên mua 1 cái cho vào thùng shipping, sau đó mới mua lại cái thứ hai để hỏi cưới.
Teleport Stone: dịch chuyển tức thời đến mọi nơi, unlock khi bạn đạt 100000 trong thu nhập.
Khi có nhà kiếng, bạn sẽ mua dc các đá mùa với giá 1000G/1 cục
Phù, mệt quá.Chắc các bạn cũng biết hết rồi, post lên tham khảo thôi. Dịch ra mất thời giờ thật, khuya rồi, mai rảnh dịch tiếp. Có gì sai sót mong bỏ qua. 