Sau khi nghiên cứu God Eater một thời gian, thấy ae có vẻ ngại tiếng Nhật nên ngồi lại tổng hợp một số thông tin cần thiết về God Eater cho ae :).
Trong GE có 3 loại damage raw và 4 loại element
3 loại damage raw là (xếp theo thứ tự trong game):
-切断 (Thiết đoạn): damage chém (slash), chỉ có các loại kiếm mới gây ra
-破砕 (Phá toái): damage công phá (blow/crush/impact), có ở kiếm lớn (BB) và súng
-貫通 (Quán thông): damage xuyên (pierce), có ở súng và kiếm (trừ BB)
4 loại element là: 火 - Hỏa, 氷 - Băng, 雷 - Lôi, 神 - Thần
Các loại damage trên ảnh hưởng đến tất cả hệ thống vũ khí, khiên:
Kiếm: gồm có 3 loại
-Kiếm ngắn: gây damage slash và pierce; yếu, speed nhanh, combo dài, có thể ngắt combo nữa chừng -> rất cơ động, thích hợp cho việc gây damage element, thuôc tính (độc, stun), kiếm OP
-Kiếm dài: chủ yếu gây damage slash, atk speed và damage trung bình
-Kiếm lớn: chủ yếu gây damage crush, atk speed chậm, damage to, có charge
Súng: có 3 loại, luôn gây ra 2 loại damage pierce và crush, tỉ lệ tùy thuộc loại súng
-Sniper: tập trung vào pierce, atk speed trung bình, thiên về laser (ít tốn OP so với các loại đạn khác)
-Assault: cân bằng giữa pierce và crush, atk speed nhanh, thiên về đạn thường
-Blaster: tập trung vào crush, atk speed chậm, thiên về đạn nổ
Tương ứng với các loại súng thì có 3 loại đạn cơ bản:
-Normal: độ xuyên cao, ít tốn OP
-Laser: độ xuyên trung bình, element cao, tốn OP trung bình
-Grenade: gây damage crush, tầm rất ngắn, tốn OP nhiều
Về khiên thì cũng có 3 loại
-Nhỏ: lấy ra nhanh, giảm ít damage, tốn ít stamina
-Vừa: lấy ra trung bình, giảm damage và stamina trung bình
-Lớn: tương tự, lấy ra chậm nhất nhưng giảm dc nhiều damage nhất và cũng tốn stamina nhất
Chú ý: khi đánh boss thì nên đem theo vũ khí khắc hệ thì đánh nhanh hơn, trong GE thì đạn luôn có sẵn element và dễ mua nên dùng súng đánh boss khá lợi
Sau đây là tên một số boss và element khắc:
コンゴウ (khỉ): Lôi
コンゴウ堕天 (khỉ trắng): Hỏa
ハガンコンゴウ(khỉ vàng): Thần
グボロ・グボロ (bò sát): Lôi
グボロ・グボロ堕天 (bò sát đỏ): Băng
シユウ (chim): Băng/Hỏa
シユウ堕天 (chim trắng): Hỏa
ヴァジュラ (sư tử điện): Băng/Hỏa
プリティヴィ・マータ (sư tử mặt queen): Hỏa
ディアウス・ピター (sư tử mặt king): Thần
ボルグ・カムラン (bọ cạp): Băng/Lôi
ボルグ・カムラン堕天 (bọ cạp lửa): Băng
クアドリガ (xe tăng): Băng/Thần
クアドリガ堕天 (xe tăng băng): Hỏa
サリエル (bướm): Lôi/Băng/Hỏa
サリエル堕天 (bướm độc): Lôi/Băng/Hỏa