GTAIV - Tất Cả Liên Quan Đến ENB

911 Turbo

Youtube Master Race
Tham gia ngày
30/1/11
Bài viết
91
Reaction score
60
Lý do mở topic:
1. Luôn luôn có những người mới có điều kiện (kinh tế, thời gian,...) biết đến GTAIV.
2. Giờ này vẫn còn những người thưởng GTA SA, vậy GTA V có sắp ra thì cũng ko có nghĩa GTAIV sẽ trôi vào quên lãng, luôn có những người có máy yếu-trung bình (như lý do 1)
3. Có nhiều bác giống mình, lúc đầu chưa hề biết gì về ENB, xe mod (ENB là cái gì, dân pro toàn setting này, setting nọ nhưng mình lúc đầu chả biết ENB là cái wĩ gì, làm ra sao), ngồi down cả đống ultimate texture về mong đc như hình trong topic "Anything...", down xong > 4Gb về bung ra bị lỗi, mày mò trên các forum thì thấy cái hình trong topic ấy còn thua xa lắc cái Scrush texture vài chục MB, mà quan trọng nhất là cái ENB. Cũng may bên voz có cigar lập topic ENB nên mình mới được "sờ" đến những cái pic mà ban đầu mình chỉ có nằm mơ chứ ko biết làm sao chơi đc với dàn máy mình.
4. Khi đã "BIẾT" lượm lặt các ENB settings thì làm sao để tự mình chỉnh chọt sao cho "được như hoặc giống cái hình/video mà cái thằng ấy upload lên" vì mỗi file enbseries mà chủ nhân config sẵn chỉ phù hợp/tối ưu trên cấu hình máy/màn hình hiển thị của họ thôi, mình đem về máy mình phải chỉnh chọt lại cho tối ưu với máy mình.

THẾ ĐÓ, cái cuối cùng là làm sao 1 người amateur chưa biết gì sẽ biết làm gì với các ENB settings và đủ master để tự mình thay đổi tông màu game GTAIV như tông màu của mỗi 1 bộ phim khác nhau. (mìnhh ko dám múa rừu ở gvn nha, chỉ làm cho gvn hoàn thiện hơn).

Các bác giúp mình:
- ENB Manual: các pro giúp hướng dẫn càng chi tiết càng tốt cái hướng dẫn chỉnh chọt file enbseries.
- Giới thiệu các ENB settings
- Còn mình chủ yếu tổng hợp, update page 1 :P

==============================

* ENB LÀ CÁI GÌ? LÀM NHƯ THẾ NÀO?

1. Cài mới game GTAIV
2. Update Patch 1.0.4.0
3. Tải các ENB settings sẵn về (vd: Scrush 0.78, 0.79, Dpeasant 3, hay war963 settings chẳng :)))
4. Copy đè tất cả file trong các settings ấy vào folder game GTAIV
5. Tải về 1 Road texture nào đó tùy thích và copy vào GTAIV
6. Hình ảnh chưa vừa ý do ko phù hợp cấu hình máy/màn hình hiển thị thì chỉnh chọt lại trong file enbseries.

* enbseries MANUAL (source: cigar @ voz, )

[GLOBAL]
AdditionalConfigFile=AlterENB.ini//Sử dụng settings của AlterENB.ini thay cho ENBseries.ini. Tác dụng: Switch settings nhanh, miễn là cùng version. Tên file tuỳ ý.
UseEffect=true//Mặc định kích hoạt ENB khi start game thay vì bấm tổ hợp phím Shift + F12
CyclicConfigReading=true//ENB sẽ tự động đọc file config (ENBseries hoặc AlterENB.ini nếu được gán vào dòng AdditionalConfigFile) và thay đổi hình ảnh theo settings mới, ko cần restart game.
ForceNVidiaCard=true//Sử dụng Nvidia compatibility. Set true nếu gặp bug khi xài VGA AMD>
ForceNVidiaCaps=true//Sử dụng các plugin đồ hoạ tương thích với VGA Nvidia.

[ENGINE]
ForceDisplaySize=true//0.79 đổ về: Enable AntiAliasing (aa); 0.8x: Vô dụng.
ForceAntialiasing=true//Kích hoạt chế độ aa.
ForceDisplayRefreshRate=false//Ép game sử dụng tần số quét theo người dùng đặt ra. Chú ý: Đặt RF sai hoặc quá khả năng của màn có thể gây hỏng hóc phần cứng.
ForceAnisotropicFiltering=true//Ép game sử dụng AF cho toàn bộ các texture hiển thị trên màn hình. (Tác dụng của AF: Tăng độ chi tiết với các texture có góc view thấp như mặt đường, bờ tường ở xa).
MaxAnisotropy=16//Chất lượng tối đa của AF. Tối đa 16. Số càng lớn, hình ảnh càng nét.
AntialiasingQuality=2//Chất lượng khử răng cưa. Giới hạn từ -1 -> 2. Số càng nhỏ chất lượng càng cao. AA của ENB hoạt động theo cơ chế downscale, tức mỗi mức sẽ có 1 multiplier cho res, ví dụ: AntialiasingQuality=2 tương đương x2 độ phân giải được set trong 2 dòng width và height, sau đó sẽ downscale cho vừa với màn hình hiển thị. Ví dụ: width 1920 và height 1200 + AA Quality = 2 sẽ cho ra khung hình có res 1920x1200 với model + texture resolution = 3840*2400. Tương tự Quality=1 cho multiplier 3...quality = -1 cho multiplier = 5 (Mức tối đa).
DisplayRefreshRateHz=60//Thống số RF được sử dụng cho ForceDisplayRefreshRate.
DisplayWidth=1920//Res hiển thị, chiều rộng.
DisplayHeight=1080//Res hiển thị, chiều dài.
ReflectionsForceHighPrecision=true//Kích hoạt chế độ phản chiếu chuẩn hơn GTAIV gốc, hình ảnh phản chiếu chi tiết và sắc nét hơn.
ReflectionsExtremePrecision=true//Tạm gọi là cấp độ cao hơn của ReflectionsForceHighPrecision. Chỉ có thể sử dụng nếu ReflectionsForceHighPrecision được set true.
AntialiasingUpScale=(0.25->1.0)//Cần enable AA trước. Giá trị càng nhỏ performance càng cao, đánh đổi với chất lượng hình ảnh càng thấp.

[EFFECT]
EnableBloom=false//Hiệu ứng bloom dưới tác động của nắng.
EnableAmbientOcclusion=false//AO khét tiếng 1 thời của Nvidia. Xuất hiện trong ENB cũng không khác mấy về độ sát phần cứng. Nên tránh.
EnableSkyLighting=false//Effect rất mạnh, tác động tới toàn bộ ánh sáng trong game. Cân bằng giữa vùng sáng và tối khiến hình ảnh nhìn trong trẻo hơn, tuy nhiên cũng ăn kha khá phần cứng.
UseOriginalPostProcessing=false//Sử dụng bộ lọc effect mặc định. Nói chung là lởm, false.

[INPUT]//Gán hotkey, sử dụng mã dec. Muốn đổi thì google bảng dec cho keyboard.
KeyUseEffect=123
KeyCombination=16
KeyScreenshot=44
KeyAmbientOcclusion=121
KeyShowFPS=106

[BLOOD]
ReflectionAmount=0.8//Độ tương phản của máu.
SpecularPower=1.8//Mức ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời.

[TREE]
LeavesReflectionAmount=0.058//Độ tương phản của lá cây. Thực chất tác dụng không rõ ràng. Lá cây trong GTAIV quá lởm để xài mấy cái effect như này.
LeavesSpecularPower=0.423//Mức ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên (Ko phải ánh nắng) lên lá cây.
LeavesAmbientAmount=0.538//Mức ảnh hưởng của ánh sáng môi trường xung quanh.
LeavesColorMultiplier=0.606//Giá trị càng cao, màu càng rực rỡ.
LeavesColorPow=1.063//Độ đậm nhạt của màu sắc.
LeavesColorFilterR=0.584//
LeavesColorFilterG=1.01//
LeavesColorFilterB=0.000//Bộ lọc RGB cơ bản. Màu sắc của lá nằm ở 3 dòng này. Chỉnh tuỳ ý.

[BUILDING]
WindowLightIntensity=1.54//Cường độ ánh sáng của các toà nhà.
//Phần ánh sáng nói chung giống nhau, nên mình giải thích những dòng nào tiêu biểu thôi.
[LIGHT1]//Đèn trong nhà, đèn xe cop.
LightIntensity=1.7//Cường độ ánh sáng phát ra từ nguồn.
LightAOAmount=1.2//Cường độ Ambient Occlusion từ nguồn sáng. Ko xài AO thì ko cần quan tâm.
LightILAmount=1.0//Cường độ lan toả của nguồn sáng (Những vùng ko đc chiếu sáng trực tiếp sẽ chịu tác động).
EdgeLighteningAmount=0.0//Giá trị càng lớn thì cảm giác về khối của vật thể càng cao khi có ánh sáng chiếu vào.
ColorPow=1.5//Quá rõ ràng.
LightCurve=1.0//Tần số ánh sáng. Giá trị càng lớn thì mức chênh sáng tối sẽ càng cao, gần tương tự high contrast. Giá trị nhỏ sẽ khiến ánh sáng toả đều trên bề mặt được chiếu sáng.

[LIGHT2]//Đèn đường
LightIntensity=1.3
LightAOAmount=1.000
LightILAmount=0.6
EdgeLighteningAmount=2.35
ColorPow=1.366
LightCurve=0.8
ColorFilterR=0.6
ColorFilterG=0.6
ColorFilterB=0.6

[LIGHT3]//Đèn trước của xe.
LightIntensity=1.2
LightAOAmount=2.0
LightILAmount=1.0
EdgeLighteningAmount=0.4
ColorPow=1.5
LightCurve=1.0

[LIGHT4]//Đèn hậu của xe.
LightIntensity=0.5
LightAOAmount=2.0
LightILAmount=1.0
EdgeLighteningAmount=1.0
ColorPow=0.99
LightCurve=1.0

[LIGHT5]//Ánh sáng môi trường nói chung
LightIntensity=1.8
LightAOAmount=1.3
LightILAmount=1.0
EdgeLighteningAmount=0.0
ColorPow=1.3
LightCurve=1.0

[LIGHT6]//Ánh sáng môi trường nói chung #2
LightIntensity=1.8
LightAOAmount=1.3
LightILAmount=1.0
EdgeLighteningAmount=0.0
ColorPow=1.3
LightCurve=1.0

[CARHEADLIGHT]//Đèn trước xe
EmissiveMuliplier=3.2//Mưc độ lan toả
LightIntensity=0.3//Cường độ ánh sáng

[LIGHTSPRITE]//Tia sáng đèn xe
UseExternalTexture=true//Sử dụng texture của enbspritelight.bmp, thay vì texture mặc định cho ánh đèn.
Intensity=1.542//Cường độ chung
IntensityInReflection=3.6//Cường độ tia sáng được phản chiếu lại trên bất cứ vật liệu vào phản chiếu được.
UseRays=false//Sử dụng tia sáng hoặc ko.
RaysNumber=2//Số tia sáng
RaysIntensity=0.173//Cường độ tia sáng.
RaysRateOfChange=10.0//Mức độ thay đổi (Chủ yếu là xoay tròn) nhanh hay chậm.
RaysLength=0.1//Độ dài tia sáng. Cẩn thận chỉnh quá tay là thành Kamejoko.

[CARWINDOWGLASS]//Kính xe
ReflectionAmount=1.9//Mức độ phản chiếu môi trường
SpecularPower=77.65//Mức độ phản chiếu áng sáng từ trên trời. Cái này khó tả, chỉnh là thấy.
SpecularAmount=41.47//Mật độ ánh sáng được phản chiếu. Bóng bẩy hay ko là nhờ cái này.
OpacityMultiplier=1.18//Độ trong của kính. Số càng nhỏ kính nhìn càng trong và mỏng. Chỉnh quá tay có thể mất luôn kính xe.

[CHROME]//Chỉnh các thông số cho những bộ phận trên xe mạ Chrome.
ReflectionFront=3.37//Độ phản chiếu, góc view trực diện.
ReflectionSide=7.6//Như trên, góc view 2 bên.
SpecularPower=82.04//Mật độ ánh sáng phản chiếu.
SideFade=0.2//Số càng nhỏ, mức phản chiếu càng rõ khi view ở góc hẹp. Và ngược lại.
MetallicAmount=0.13//Nhấn mạnh tính kim loại, chỉnh vừa phải cho kết quả khá good. Quá tay thì ko nuốt nổi.

[WHEELS]//Bánh xe.
ReflectionFront=3.38//Như Chrome
ReflectionSide=2.8//Như trên
SpecularPower=2.28//Như trên
SideFade=4.6//Như trên
MetallicAmount=0.077//Như trên

[REFLECTION1]//Độ tương phản với những xe xài sơn ánh kim, nói chung 90% super car trong GTAIV.
ReflectionFront=4.76//Same as chrome
ReflectionSide=3.36
SpecularPower=126.28
SideFade=70.93
MetallicAmount=-0.38

[REFLECTION2]//Tương phản trên xe cảnh sát (Con xe mình xài trong video ở page 1, ko có máy nên ko check đc xem nó là cop 1 hay cop 2, sẽ bổ xung sau) và xe taxi.
ReflectionFront=3.043//Same as chrome
ReflectionSide=4.3
SpecularPower=100.000
SideFade=0.05
MetallicAmount=0.2

[REFLECTION3]//Mấy con xe còn lại
ReflectionFront=1.463//Same as chrome
ReflectionSide=3.448
SpecularPower=100.000
SideFade=2.05
MetallicAmount=1.232

[BLOOM]//Xài bloom thì quan tâm, ko thì bỏ qua cũng đc.
BloomQuality=-1//Ko tác dụng mấy
BlueShiftAmount=69.000//Cường độ sắc blue.
Radius1=1.1//Cường độ bloom từ vật thể.
Radius2=1.000//Cường độ bloom từ môi trường quanh vật thể.
Contrast=5.000//Tương phản

[SSAO_SSIL]//Xài Ambient Occlusion mới cần config phần này.
ApplyAntialiasing=true//Khử răng cưa cho shadow tạo bởi AO.
SamplingQuality=1//-1 = tốt nhất, 2 = cùi nhất. Chất lượng AO.
SamplingRange=1//0 = chất lượng tốt nhất, 2 = cùi nhất. Độ chi tiết AO.
SizeScale=0.55//0 = cùi bắp, 1= tốt nhất. Chất lượng texture của AO.
SourceTexturesScale=1//Giống SizeScale.
FilterQuality=1//0 = tốt nhất, 2 = cùi nhất. Bộc lọc của AO.
AOAmount=0.189//Mật độ AO. 0 -> 10. Set càng cao mức độ AO càng nhiều. Tuy nhiên cao quá thì đen thui màn hình.
ILAmount=3.3//Cân bằng sáng. Set càng cao những vùng ko được chiếu sáng càng sáng hơn. Gần tương tự Skylightning.
EdgeLighteningAmount=0.000//Độ nổi khối hình ảnh.

[SHADOW]//Quá rõ ràng.
FilterQuality=24
CharacterShadowMultiplier=2.356
CarShadowMultiplier=1.51

[ADAPTATION]//Cân bằng sáng tối cho toàn game. Vùng tối nhất sẽ đc làm sáng hơn nếu giá trị thấp hơn min, và vùng sáng nhất sẽ đc làm cho tối đi nếu giá trị vượt max. Max phải luôn lớn hơn min.
ForceMinMaxValues=true//Enable ADAPTATION.
AdaptationTime=1.0//Thời gian để quá trình cân chỉnh lặp lại. Giá trị càng lớn -> Thời gian cân bằng càng lâu. Nên để ở 1.
AdaptationMin=1.0//
AdaptationMax=1.2// (nếu ko xài AO & Skylighting, thì cân bằng sáng tối cho game (ban ngày, nhất là trong bóng râm) là chỉnh phần ADAPTION này. mình thử set như này mà trông đc nè: min 1.0 max 0.8 :)) )
AdaptationMinMultiplier=10.0//HSN cho min.
AdaptationMaxMultiplier=10.0//HSN cho max.

[ENVIRONMENT]
DirectLightingIntensity=0.6//Mật độ ánh sáng ở những vùng đc chiếu sáng trực tiếp = ánh sáng mặt trời.
NightLightingIntensity=0.6//Mật độ ánh sáng trời đêm. Giá trị càng cao đêm càng sáng.
DirectLightingCurve=1.19//Độ tương phản của ánh sáng.
ReflectionAmountMultiplier=0.6//Độ tương phản môi trường, ảnh hưởng chung: Đường xá, xe cộ, đồ vật. (độ phản chiếu của xe, kính tòa nhà. độ lóe sáng)
SpecularAmountMultiplier=1.8//Cường độ ánh sáng mặt trời. (tác dụng trên lá, cao quá lá chuyển sang màu bạc)
SpecularPowerMultiplier=3.09//Độ tập trung của ánh sáng mặt trời vào 1 điểm. (mức độ phản chiếu (chói lóa) của vật thể/tòa nhà đ/v tia nắng, càng nhỏ càng chói.)
ColorPow=1.99//Cường độ màu sắc toàn bộ game.
AmbientSunMultiplier=1.28//Độ tập trung ánh sáng mặt trời.
AmbientSkyMultiplier=1.63//Mức độ lan toả ánh sáng bầu trời. Môi trường ko có ánh sáng mặt trời sẽ có màu sắc tương đương với bầu trời nếu giá trị càng lớn. Ví dụ: Trời chiều -> môi trường đỏ rực. Trưa -> Xanh da trời. Set hợp lý nhìn rất tự nhiên.
AmbientSunSaturation=1.802//Mức lan toả ánh sáng mặt trời. Những vùng đc chiếu sáng bởi mặt trời sẽ có màu sắc của mặt trời. Ví dụ: Bình minh -> Môi trường có ánh đỏ hồng. Hoàng hôn -> Ánh cam.
AmbientSkySaturation=1.000//Tương đương AmbientSkyMultiplier, nhưng tác động đối với những vùng được chiếu sáng trực tiếp bởi ánh sáng bầu trời. Có nghĩa sẽ tác động song song với màu sắc của AmbientSunSaturation.

[SKYLIGHTING]//Thông số của hiệu ứng Skylightning. Chỉ có tác dụng nếu Skylightning set true.
FilterQuality=2//Ko tác dụng rõ dàng.
AmbientSunMix=3.2//Giống AmbientSunSaturation
AmbientSkyMix=1.8//Giống AmbientSkySaturation
AmbientContrast=4.6//Tương phản chung
AmbientMinLevel=0.655//Cân bằng sáng cho những vùng tối. Khi tăng giá trị này, những vùng tối sẽ sáng dần lên, những chỗ sáng vẫn giữ nguyên.
(khi set true Skylighting, thì phần này sẽ cân bằng sáng tối cho game, kết hợp với DirectLightingIntensity)

[SKY]//Trời + mây
AzimuthHeight=1.0//Độ sâu của bầu trời
AzimuthMultiplier=1.0//HSN cho Azimuth. Càng cao, đỉnh trời càng có màu sẫm hơn.
AzimuthSunAffectPower=1.6//Mức ảnh hưởng qua lại của mặt trời và bầu trời. Tác dụng gần như dòng trên.
AzimuthSunAffectAmount=0.7//Ko xài bao h.
TopColorMultiplier=0.7//Cường độ màu sắc top sky.
ColorSaturation=16.73//Gần như trên. Giá trị quá nhỏ sẽ khiến bầu trời thành phim đen trắng.
ColorPower=2.77//Độ sâu của màu nền trời.
SunIntensity=1.11//Cường độ sáng của mặt trời.
SunMaxBrightness=100.0//Độ sáng tối đa, tức độ sáng lúc 12h trưa. Mặt trời sẽ thay đổi độ sáng theo từng múi giờ trong ngày. Đây sẽ là mức đỉnh điểm.
SunColorFilterR=0.979//
SunColorFilterG=0.9//
SunColorFilterB=0.75//Bộ lọc màu cho mặt trời, RGB. Quá basic.
SunColorFilterCurve=5.0//Độ tập trung ánh sáng.
SunCoronaCurve=2.5//Độ lan toả ánh sáng trên nền trời.
SunCoronaIntensity=2.01//Độ phân tán ánh sáng mặt trời.
SunDesaturation=0.0//Độ bão hoà ánh sáng mặt trời. Chỉ ảnh hưởng đến nền trời.
OverallPower=1.0//Giá trị càng lớn, bề mặt đc chiếu sáng lẫn bầu trời sẽ sáng hơn.
OverallIntensity=0.9//Tương đương dòng trên, chỉ tác động đến bầu trời.
BrightnessUpperLimitMultiplier=1.0//Ko xài bao giờ.
CloudsUseCustomTexture=true//Sử dụng enbclouds.bmp hoặc texture mây mặc định.
CloudsCurve=1.5//Độ tương phản của mây.
CloudsIntensity=2.06//Mật độ mây.
CloudsDesaturation=-0.43//Độ bão hoà màu mây, set quá cao mây sẽ thành mấy vệt xám xám, nhìn rất cùi.
CloudsEdgeClamp=4.95//Độ xuyên thấu của ánh sáng mặt trời qua mây
CloudsEdgeIntensity=5.1//Mức độ phản chiếu ánh sáng ở phần gờ của mây. Set càng cao, viền mây sẽ càng sáng khi gần mặt trời.
CloudsEdgeRange=5.6//Liên quan đến phần trên, giá trị càng cao, độ lan của ánh mặt trời lên viền của mây sẽ càng dài.
StarsUseCustomTexture=true// Sử dụng enbstars thay cho texture sao mặc định. Nên xài vì mặc định sao GTAIV cực kì khó nhìn thấy.
StarsAmount=2.7//Mật độ sao vào ban đêm.
StarsIntensity=2.2//Mức độ rõ ràng của sao.
StarsBrightness=21.3//Độ sáng
MoonIntensity=64.000//Mức độ rõ ràng của trăng
MoonGamma=1.6//Độ sâu màu sắc của trăng. Tương tự gamma khi chỉnh ảnh.
MoonSize=0.12//Kích thước trăng
MoonLightingCurve=1.0//Mức tập trung ánh sáng của trăng lên môi trường
NightCloudsEdgeClamp=3.0//Độ xuyên thấu của ánh trăng qua mây
NightCloudsEdgeIntensity=12.0//Giống sun
NightCloudsEdgeRange=14.0//Giông sun
Enable=true

[PARTICLE]//Chưa nghiên cứu
SoftParticlesEnable=true
SoftParticlesEdgeRange=4.0

[DETAIL]
DetailMapEnable=true//Tăng độ chi tiết texture trong game.

[COLORCORRECTION]
UsePaletteTexture=true//Chưa rõ phương thức hoạt động.

[PROXY]
EnableProxyLibrary=false//True: Sử dụng thư viện khác ngoài d3d9.dll
InitProxyFunctions=true//Load thư viện dll được thêm vào.
ProxyLibrary=d3d9_2.dll//Sử dụng d3d9_2.dll song song với d3d9.dll mặc định của ENB. Nếu xài nhiều mod với dll khác nhau mới cần quan tâm.

* CÁC ENB SETTINGS SẴN:

- Scrush, Dpeasant 3 (của cigar sưu tầm http://vozforums.com/showthread.php?t=2055637&highlight=)
- Của các cao thủ gvn... @-)
- Ae sưu tầm chia sẻ:

Napoleonic http://www.rage3d.com/Board/showthread.php?t=33962901&page=11
testing:

gtaiv2011082614122000.jpg

gtaiv2011082615480740.jpg



Dĩ nhiên là mình đang gặp vấn đề khi xài thử các settings trên, và mong ae chia sẻ kinh nghiệm quý báu về cái manual kia để tự mình giải quyết.
à mà viết xong hết mới nhớ ra mình chưa có quyền edit... cái này nhờ mod đặc xá đc ko ạ?
 
Hay đấy, nhưng ENB là viết tắt hay viết thiếu của từ j` :-B
 
chài topic hữu ích à...đặt gạch cho bác
911 : bác có ENB nào cho EFLC ko ?
 
Chỉnh sửa cuối:
Đổi tên thành tut và stick lên đê \m/
 
Bác nào cho hỏi cái Better City Texture patch cài kiểu gì vậy @@! Tiện thể hỏi ENB này có chỉnh sửa hay bản gốc vậy :-?
 
Máy mình kéo low all setting thì có nên xài ENB không ? :|
 
...
911 : bác có ENB nào cho EFLC ko ?
mình đang chơi IV original nên chỉ wan tâm đến IV thoai, mà mình còn chưa biết EFLC là bản nào nữa :))

Đổi tên thành tut và stick lên đê \m/

mấy lão làng gvn còn chưa chia sẻ mờ...
Máy mình kéo low all setting thì có nên xài ENB không ? :|
27/5/09+1020 post, bác hỏi móc méo à... nhưng làm mình nhớ ra là bài viết còn thiếu 1 cái quan trọng...

KHI XÀI ENB MÀ KHÔNG ENABLE AA THÌ FPS TƯƠNG ĐƯƠNG NHƯ LÚC CHƯA XÀI NHÉ, VÀ NHỚ ĐỂ Ý NHỮNG DÒNG TRONG FILE "COMMANDLINE". khi mình test, có setting vào game thì FPS là 1x-2x nhưng được 1-2 phút thì lê lết còn 8-11 là do cái file COMMANDLINE này đấy.
Q6600 2,4Gz - 2Gb RAM bus 533 - GTX260OC 896MB - Res 1920x1080 60Hz - All Max Setting (trừ view distance & vehicle density) ===> đã test 3 ENB settings (Non AA), FPS là 2x-3x (chơi ok, FPS 1x hình mới giật khó chịu), HẦU NHƯ KHÔNG THAY ĐỔI SO VỚI LÚC CHƯA XÀI ENB.

- thêm cái setting của gionight (& ss luôn): http://www.rage3d.com/Board/showthread.php?t=33962901&page=20
 
thanks bạn, mình không hỏi móc méo, không biết thiệt nên mới hỏi.
 
^2 Tắt AA mà vẫn để AO thì cũng có giảm FPS mà bạn :D
 
Chỉnh sửa cuối:
^2 Tắt AA mà vẫn để AO thì cũng có giảm FPS mà bạn :D
mình thấy đa phần các setting ko còn xài AO nữa, mà giải quyết vấn đề cân bằng sáng tối bằng ADAPTION, vừa nhẹ vừa đẹp ngang ngửa, rất tối ưu.

- mình có nghe nói đến vga dính phốt/bị bottle neck, ai biết là sao ko giải thích rõ rõ giúp với. chơi bị lag và máy tự restart (nhưng thực tế là restart ko nổi, cứ đơ ra) hoặc bị đứng máy + màn hình đen + tiếng bip liên tục. có 1 vài ENB gây ra tình trạng này.

- ai biết nội dung những dòng sau trong file COMMANDLINE là gì ko giải thích giúp nhé:
-percentvidmem 100
-managed
-noprecache
-memrestrict 293601280
-notimefix
-reflectionresolution 2048
-shadowresolution 2048

- nếu có ai vô tình xài TV LCD để chơi GTAIV giống mình thì đề nghị thử cái này nhé, chả là cái màn hình hiển thị rất là quan trọng khi xài các ENB (ko chỉ liên quan đến res và độ quét), mà là cái hệ màu. thử chỉnh như sau:

1. chơi ở chế độ GAME MODE (đương nhiên)
2. GAMMA chọn low (low - medium - high)
3. BLACK LEVEL chọn high (low - high)

đối với các ENB màu nhợt nhạt thì nó trông sẽ thật lắm đấy, ví dụ như ENB của gionight. mình phát hiện ra là do lướt web xem hình của gionight bằng laptop Compad (màn hình ko cho chỉnh gì hết ngoài sáng tối (brightness), còn setting vga thì chuẩn rồi, lap hay desk đều giống nhau) thì hình thật vô cùng, nhưng cài vào desk chơi thì thấy bình thường. (hiện giờ lấy hình gionight làm mẫu chỉnh chọt lại hệ màu TV, nhưng vào game đẹp quá máy đơ ko chơi nổi nữa =)) , phải thử ENB khác thoai).
 
ai giúp mình với nào: để các toà nhà có kính trong trẻo, phản chiếu đẹp thật như trong video thì mình cần phần nào: Ultimate Texture 2 hay RealizmIV hay phần nào? (trong cái list mod của fonia5)
mình ko wan tâm các thứ khác nhé. tks.

fonia5
http://www.youtube.com/watch?v=qFY9XeoFiIo

có texture như video này rồi thì sẽ lật đổ đc bác war :))
 
Hiện tại thì mình thấy sử dụng iCEnhancer tương đối đẹp hơn ENB nhưng nó cũng là 1 dạng của ENB. iCEnhancer có phần nổi trội hơn về độ sáng và phản chiếu ánh sáng trung thực hơn ENB.
Ai thấy đẹp có thể dow về xài heng!
[video]4ptKtBeQmFY&feature=player_embedded[/video]
 
ai giúp mình với nào: để các toà nhà có kính trong trẻo, phản chiếu đẹp thật như trong video thì mình cần phần nào: Ultimate Texture 2 hay RealizmIV hay phần nào? (trong cái list mod của fonia5)
mình ko wan tâm các thứ khác nhé. tks.

fonia5
http://www.youtube.com/watch?v=qFY9XeoFiIo

có texture như video này rồi thì sẽ lật đổ đc bác war :))
Có mỗi cái texture mà đòi lật đổ này nọ thì hơi tự tin quá đấy ;)
 
Nhìn choáng ! dù sao cũng thks bạn công post !! ..đang test !
 
cho mình hỏi mod texture thì nên dùng cái nào đẹp hơn, Beter City Textures hay là Ultilmate Texues
 
AntialiasingQuality=2
Cái này tôi vẫn bị loay hoay mãi tại vì vào game nó X2 độ phân giải lên lag tung người ra mà xóa đi rồi vẫn bị
 
Ko hiểu sao ko post đc bên voz qua đây hỏi vậy.
Sao cop cái alice vào thì máy nó ko nhận và bắt reboot system vậy mấy bác.
Mà tôi enb kiểu gì cũng ko thể đẹp và sắc nét như thật đc ngoại trừ việc coppi xong paste còn phải làm cái gì ko vậy.

Mà cho hỏi 1 chút là cái khử răng cưa ý khi login vào thì độ phân giải toàn bị x2 lên ko thể chơi đc nổi. Mà tắt răng cưa đi thì hình ảnh nó ko đc thật.

Bác nào chỉ cho mình với
 
Chỉnh sửa cuối:
Back
Top