Tổng quan
Haven là thành được đánh giá cao nhất trong các trận Duel (Multiplayer) do sức phòng thủ rất mạnh, bên cạnh đại đa số quân đều thủ trâu còn có đến 3 chiêu hồi sinh (Vestal, Seraph và Racial), khả năng hóa bất tử cho quân nhờ Racial và nếu bạn theo đường Magic Tear, chúng nó chết đi sống lại hoài cực kì khó chịu. Việc farm mob, train level cho tướng Haven không hề khó, rất hiếm khi mất quân.
Quân Haven có sức tấn công trung bình. Initiative và Speed khá cùi nếu đem so sánh với Stronghold hay Sanctuary. Haven phải mất đến 2 lượt để phần lớn quân đội sang được bên kia chiến tuyến.
Về quân đội, Haven sở hữu khá ít quân Damage, chỉ có đúng 1 quân bắn xa, có tới 3 quân Support đều là đánh gần nên cảm giác thường thấy khi chơi thành này là Damage khá thấp. Tuy nhiên bù lại, quân Haven có Morale rất cao. Bạn có thể đạt được 20-30 Morale mà không cần tăng điểm vào Charismatic Leader.
Thủ thành với Haven là điều cực kì đơn giản. Còn lúc công thành cũng chẳng phải quá khó khăn vì tất cả quân từ cấp 4 trở lên có thể bay xuyên tường thành dễ dàng.
Quân phép thành Haven gây Dmg Magic thuộc trường Light, vì thế nếu bạn học Light Magic I,II,III thì chúng cũng được tăng Dmg.
Effect chung của quân trong thành
Living: Vẫn còn sống, có thể hồi sinh và chịu ảnh hưởng của Morale.
Các loại quân lính
Sentinel/Praetorian - Support/Tank
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Shieldguard: Khi đồng minh bên cạnh bị tấn công, 35% sát thương nó phải nhận sẽ được chuyển sang cho Sen/Prae với 25% giảm hiệu năng.
- Shielded: Sen/Prae chỉ phải nhận 75% sát thương từ các đòn đánh tầm xa.
- Shield Bash (Chỉ Prae): Khi đồng minh gần đó bị kẻ địch tấn công, Prae sẽ tấn công lại kẻ đó nếu trong tầm đánh.
Đánh giá
- Nâng cấp từ Sen lên Prae tăng khá nhiều chỉ số nhưng không cần thiết vì Sen có kĩ năng Shieldguard là đủ rồi.
- Sen/Prae có chỉ số trung bình với một quân cấp 1, hơi thiên về phòng thủ.
- Sen/Prae có Might Resist rất cao nhưng Magic Resist lại cực kì thấp nên nó dễ bị phép thuật luộc sạch.
- Loại quân này thường được đặt cạnh Marksmen và Vestals để bảo kê, tuy nhiên trong trường hợp chiến tuyến gặp nguy hiểm, chúng có thể lao lên chiến đấu cùng.
- Đừng đánh giá thấp chiêu Shield Bash, nếu biết đặt Prae đúng vị trí thì không những bạn giảm được 35% dmg đồng đội nhận mà còn được đánh Free liên tục.
[/spoil]
Crossbowman/Marksman - Damage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Armor Piercing: Dmg của Cros/Mark bỏ qua 35% Might Def của kẻ địch.
- Piercing Bolt (Chỉ Mark): Bắn xuyên qua tất cả quân lính trên một đường thẳng (bắn cả đồng minh).
Đánh giá
- Nâng cấp từ Cros lên Mark cực kì lợi vì thêm được đòn bắn xuyên táo, sát thương ổn định hơn rất nhiều (2-5 lên 4-6) và tăng gấp đôi Luck.
- Cros/Mark bắn rất rát khi đối đầu với quân cấp 5-6-7 nhờ khả năng bắn xuyên giáp.
- Cần xếp Mark cẩn thận kẻo bắn thủng người cả quân mình.
- Cros/Mark vừa máu ít mà bị dí là chỉ có chết nên cần Sen/Pre bảo kê mạnh ban đầu.
[/spoil]
Sister/Vestal - Support
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Pacification: Đòn tấn công của Sis/Ves khiến kẻ địch bị ngáo, không thể tấn công, di chuyển hay xài effect. Kẻ địch là Undead hoặc chống Mind effect không bị ảnh hưởng. Nếu Stack Size Sis/Ves mà quá thấp so với Stack Size của kẻ địch thì kĩ năng này cũng không hoạt động.
- Heal (chỉ Ves): Hồi máu. Sử dụng 2 lần tối đa. Mỗi Vestal hồi được 5 máu.
Đánh giá
- Nâng cấp từ Sis lên Ves tăng khá nhiều chỉ số và bổ sung kĩ năng Heal nên vô cùng quý giá.
- Vestal là một trong những quân Core có Morale cao nhất.
- Sis/Ves có Might Resist tệ hại nhất trong H6, cứ như trên người chẳng mặc gì ấykhông bằng. Bù lại, đơn vị này có Magic resist cao đáng nể.
- Nếu định đem Sis/Ves đi đánh nhau, hãy tính nhẩm Stack Size của kẻ địch trước đã kẻo đánh nó mất 1 nó đánh trả mất 10.
[/spoil]
Griffin/Imperial Griffin - Tank
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Diving Attack (Grif) / Diving Assault (ImpGrif): Bay lên giời và phi xuống vào cuối lượt, gây sát thương bằng Dmg thường lên một mục tiêu (Grif) hoặc theo đường thẳng (ImpGrif). Có thể kích hoạt Luck.
- Unlimited Retaliation (Grif/ImpGrif): Đánh trả vô hạn lần, đánh đến chết thì thôi.
Đánh giá
- Nâng cấp từ Grif lên ImpGrif không đáng kể lắm so với số tiền bỏ ra.
- Grif/ImpGrif có sức phòng thủ rất ổn, thậm chí quá cao. Tuy nhiên khả năng tấn công lại vô cùng thấp bởi sát thương quá dao động (14-18 và 15-20).
- Sức mạnh tối thượng của Grif/ImpGrif là ở khả năng tank, hãy quẳng nó vào giữa đội hình bên kìa rồi xài Taunt (nếu theo Might) hoặc Retribution Aura (nếu theo Magic) rồi ngồi chơi xơi nước thôi.
[/spoil]
Radiant Glory/Blazing Glory - Sabotage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Spirit Form: Khởi đầu trận đấu, trước khi tấn công hoặc di chuyển, đơn vị này chỉ phải nhận 50% Dmg từ mọi nguồn.
- Speed of Light: RadGlo/BlaGlo có thể tấn công rồi trở về vị trí cũ, không bị kẻ địch đánh trả.
- Vulnerable to Shadow Magic: Dmg phép Dark tăng thêm 25% khi dùng vào RadGlo/BlaGlo.
- Searing Light (chỉ BlaGlo): Gây 13-15 dmg (mỗi BlaGlo) và làm mù địch trong 2 lượt. BlaGlo chịu 4 dmg (mỗi BlaGlo).
- Cleansing Light (chỉ BlaGlo): Lần bay tiếp theo này BlaGlo giải một Buff/Debuff bất kì trên các đối tượng xung quanh. Giải Buff nếu là địch và giải Debuff nếu là đồng minh.
Đánh giá
- Dù không được ghi ra nhưng thực chất RadGlo/BlaGlo gây 15-18 Dmg Magic Light.
- Nâng cấp từ RadGlo lên BlaGlo không tăng dmg, không tăng thủ hay Morale nhưng được thêm 2 Speed và 5 Initiative khá quý giá, chưa kể 2 Effect nữa. Nâng cấp này có cái giá cực đắt nên hãy suy nghĩ cho kĩ.
- Searing Light dù là kĩ năng tự bóp nhưng khả năng gây mù của nó cũng không thể xem thường được. Trong lượt đầu tiên BlaGlo có thể bay thẳng sang và khóa mồm ngay một đơn vị lính bên địch.
[/spoil]
Sun Rider/Sun Crusader - Damage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Charge(SunRi)/Blinding Charge(SunCru): Với mỗi ô đi qua, SunRi/SunCru được tăng 10% sát thương, với SunCru thì cấm đánh trả nữa.
- Sun Steed (chỉ SunCru): Bật lên thì cho phép di chuyển xuyên vật thể, xuyên cả tường thành và không bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng giảm tốc độ trong lượt đó.
Đánh giá
- Trông rất ngầu


- Nâng cấp từ SunRi lên SunCru không đắt lắm, nhưng cũng không cho thêm nhiều chỉ số.
- Dù là quân cấp 6 nhưng Dmg của SunRi/SunCru quá tệ, chỉ 14-16, thế nhưng kĩ năng Charge có thể tăng dmg thêm đến 100% nếu bạn đi từ đầu đến cuối chiến trường.
- Nếu bị kẻ địch bao vây và không thể di chuyển, SunRi/SunCru gây cực ít sát thương và còn bị đánh trả nữa.
- Might Resist của đơn vị này, giống như đa số các quân thành Haven, quá cao.
- Combo thường thấy là SunCru + Heroic Charge, như vậy vừa tăng Speed cho SunRi/SunCru mà bạn còn có thể gây ra thêm đến 25% sát thương mỗi ô đi qua, tăng tổng Dmg lên đến 300% (100% + 200% Bonus) và còn hơn thế nữa.
[/spoil]
Seraph/Celestial - Tank/Support
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Blade of Judgment: Sera/Cele gây thêm 20% Dmg lên những kẻ địch vừa giết sạch một stack đồng minh.
- Blade of Mercy(Sera)/Blade of Epiphany(Cele): Hồi sinh cho đồng minh, với Cele còn tăng 30 Morale và 10 Initiative. Mỗi Sera hồi 41-42 máu còn mỗi Cele hồi 43 máu. Sera chỉ có thể heal 1 lần, Cele thì 2 lần.
- Absolute Purity (chỉ Cele): Trong trắng tuyệt đối, miễn nhiễm hoàn toàn với các hiệu ứng bất lợi.
Đánh giá
- Dù mặc váy bôi son nhưng cô ấy là đàn ông đó.
- Nâng cấp từ Sera lên Cele khá đắt và cũng không cần thiết sớm vì Sera cũng có Heal rồi.
- Có đầy đủ phẩm chất của một con Tank. Máu chỉ kém mỗi Cyclop nhưng Might/Magic Resistance thì ăn đứt.
- Dmg rất ổn định, Cele gây đúng 54 dmg không hề dao động. Tuy nhiên giá trị 54 là rất thấp so với các quân cấp 7 khác, thấp hơn cả rồng đen.
- Trong khi các quân cấp 7 khác đều có ít nhất một kĩ năng tấn công gây dmg thì Sera/Cele không hề có. Còn chiêu Blade of Judgment quá phụ thuộc vào hoàn cảnh. Do đó về sau ta có cảm giác Cele đánh như gãi ngứa.
[/spoil]
Haven Might hay Magic thì mạnh hơn?
Cá nhân mình thiên về Magic vì phép Retribution Aura III của thành này rất mạnh, nhất là khi phối hợp với Griffin. Tốt nhất nên dùng Magic Tear để có thêm 2 kĩ năng hồi sinh nữa, phép Stone Skin có thể giảm đến 80% dmg, hiệu lực của Heal/Mass Heal tăng lên đáng kể. Haven ít quân gây Dmg nên phải đánh duy trì, cứ giết dần địch từng tí một sẽ cho kết quả cao nhất mà tốn ít quân.
Tuy nhiên Might Haven cũng là một đối thủ khá mạnh. Tướng Might Blood Haven có thể học được phép Hour of Judgment tăng đến 40% dmg cho cả lực lượng, không thể không kể đến combo Sun Crusader + Heroic Charge một lượt giết sạch được luôn 1 stack.
- - - Updated - - -
Tổng quan
Trái ngược hoàn toàn với Haven, Inferno bị coi như phế nhất và đi đâu ta cũng nghe được hàng tỉ tỉ lời than vãn về thành này. Nguyên nhân là do Inferno không có phép Heal, không có kĩ năng buff nào, bản thân quân đội cũng chẳng con nào có Effect cấm đánh trả. Do đó khi đi farm mob chiếm mỏ, Inferno hao quân như rạ. Đại đa số lính ban đầu dễ dàng bị xạ thủ bên kia rỉa sạch sẽ trước khi sang được một nửa chiến tuyến.
Hồi mới ra mắt vào năm 2011 Inferno thậm chí còn tệ hại hơn cả ở bản Heroes 5, nhưng theo thời gian thành này liên tục được buff sức mạnh và giờ nó đã trở thành cơn ác mộng thực sự ở late game. Inferno được buff rất nhiều ở các quân Elite và cả Champion, cộng thêm Racial Gating về sau cực mạnh. Do đó nếu không triệt hạ nhanh được Inferno trong 3 tháng đầu là bạn đã gặp rắc rối to rồi.
Đặc trưng của quân Inferno là Dmg rất to, phải nói là to khủng khiếp, bù lại Magic Resist và máu đều thấp. Quân Inferno có Luck cao nhất trong tất cả các thành. Trong đó Succubus có Luck lên đến 18, tức là mặc định loại quân này đã có gần 20% tỉ lệ móng ngựa hiện trên đầu.
Phần lớn quân Inferno có speed khá. Nếu bạn học Tactic II thì trong lượt đầu tiên có thể sang được bờ bên kia chiến trường.
Inferno công thành không quá khó khăn vì có Gating và chiêu bò húc Redbull của Ravager. Tuy nhiên thủ thành với họ lại phải chơi kiểu đặc biệt vì 90% khả năng không cần đợi bạn phá cổng thành, lính Inferno sẽ tự ồ ạt lao ra đánh.
Quân phép thành Inferno gây Dmg Magic thuộc trường Fire, vì thế nếu bạn học Fire Magic I,II,III thì chúng cũng được tăng Dmg.
Effect chung của quân trong thành
- Living: Vẫn còn sống, có thể hồi sinh và bị chi phối bởi Morale.
- Fireproof Skin: Kháng Dmg Magic Fire 20%
- Vulnerability to Light: Phép Light tăng 20% Dmg trên Demon và Undead. Phép Light hồi máu thì chuyển sang gây Dmg nếu sử dụng lên Demon hoặc Undead.
Các loại quân lính
Maniac/Demented - Damage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Twisted Mind: Mani/Deme đã bị hack não nên miễn nhiễm hoàn toàn với các phép Mind và hiệu ứng giảm Morale.
- Manic Laughter (chỉ Deme): Mỗi lần tấn công, Deme hút 1 Dmg từ stack địch và chuyển sang cho mình.
Đánh giá:
- Nâng cấp từ Mani lên Deme không cần thiết lúc đầu, trừ khi bạn muốn tăng Growth mỗi tuần thì cứ đốt tiền vào.
- Damage 4-8 là một con số cực lớn với quân cấp 1, chưa kể hút Dmg.
- Manic Laughter khiến Deme rất lợi khi đối đầu với các quân Core khác. Tuy nhiên lưu ý rằng hiệu ứng này chỉ kéo dài trong 1 lượt.
- Twisted Mind có lẽ không phải một Effect đáng kể lắm với quân cấp 1, nhưng thôi có vẫn hơn không.
[/spoil]
Hell Hound/Cerberus - Damage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Unlimited Retaliation: HeHo/Cerb có thể đánh trả vô hạn lần.
- Eye of Gluttony: Tăng Dmg của HeHo/Cerb thêm 20% khi tấn công những kẻ từng gây Dmg lên nó trước đó.
- Voracious (chỉ Cerb): Khi tấn công, Cerb gây sát thương lên mọi kẻ địch đứng trong 3 ô trước mặt nó.
Đánh giá:
- Mặc dù trông oách hơn nhưng chó bản 6 này yếu hơn chó bản 5 và 3 khá nhiều do mất đi No Enemy Retaliation (cấm đánh trả). Nếu như vai trò của chó 3 5 là gây Dmg thì chó 6 này lại thiên về đỡ đòn với tận 2 kĩ năng Tank.
- Nâng cấp HeHo lên Cerb cũng không cần thiết sớm, trừ khi muốn tăng Growth.
- Máu của HeHo/Cerb rất ổn với một quân cấp 2, nhưng do Resist thấp nên khi bị đập chúng nó vẫn dễ ngỏm như hai bản trước.
- Damage to và dao động mạnh (5-10).
- Cả Speed lẫn Luck đều cao nên trong lượt đầu tiên có thể dùng Heroic Charge và cho nó sang cắn được 3 thằng bên kia.
[/spoil]
Succubus/Lilim - Support
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Pleasure in Pain(Succ)/Rapture in Agony(Lil): Succ/Lil chỉ phải nhận 90/80% sát thương từ các đòn cận chiến, phần 10/20% sát thương còn lại sẽ bật ngược về kẻ tấn công nó.
- Enthrall (chỉ Lil): Trói một kẻ địch lại, cấm dùng Effect, đánh hay di chuyển trong 2 lượt. Hiệu ứng mất đi khi quân đó ăn Dmg. Effect này gần giống Blind. Yêu cầu Stack Size của Succubus không quá thấp so với mục tiêu. Quân kháng phép Mind thì không bị ảnh hưởng.
Đánh giá:
- Nâng cấp Succ lên Lil là ưu tiên số một của thành Inferno vì nó cho quá nhiều lợi thế.
- Succ/Lil gây Might Dmg khi đánh cận chiến và Magic Dmg khi bắn xa.
- Pleasure in Pain/Rapture in Agony cho phép Succ/Lil tự bảo vệ mình trong trường hợp bị địch áp sát.
- Do có Luck cao nhất nhì trong Heroes 6, Succ/Lil là quân chuyên để "Fill Gauge", tức làm đầy thanh Racial cho Inferno. Bạn nên chia chúng ra thành các stack nhỏ để khiến thanh Racial đầy nhanh hơn.
- Enthrall là phép mang tính chìa khóa của cả thành Inferno, có nó việc farm mob ban đầu dễ thở hơn rất nhiều lần. Về sau phép này chuyên biệt để khóa xạ thủ bên kia.
[/spoil]
Breeder/Breeder Mother - Damage
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Mana Leech: Mỗi đòn tấn công, Bre/BreMo lại hút 4% mana hiện tại của tướng địch về cho bạn.
- Proliferation (Chỉ BreMo): BreMo khởi đầu trận đấu với thêm 20% quân, nâng tổng số BreMo thành 120%. Lượng quân thừa này sẽ không ở lại đội hình bạn sau khi kết thúc trận đấu.
- Mobile Shooter (Chỉ BreMo): BreMo có thể bắn rồi di chuyển, hoặc di chuyển trước xong bắn trong cùng một lượt.
Đánh giá:
- Nâng cấp Bre lên BreMo rất đáng tiền vì tự nhiên bạn được thêm 20% số BreMo nữa, chưa kể tăng Dmg và hàng đống thứ khác.
- Có thể dùng BreMo để dụ địch hoặc đỡ đòn thay cho đồng đội vì đằng nào 20% số BreMo đó cũng là hàng chùa.
- Bre/BreMo gây Dmg Might khi đánh cận chiến và Dmg Magic Fire khi bắn xa.
- Hạn chế duy nhất của Bre/BreMo là cung gãy, hay tầm bắn nửa chiến trường. Tuy nhiên đừng quên là BreMo có chiêu Mobile Shooter giúp cho nó hit-and-run với địch ở khoảng cách gần mà không lo bị ăn đập. Người chơi thường nghĩ BreMo phế vật, dmg bé thực ra là do họ không biết sử dụng Mobile Shooter.
[/spoil]
Tormentor/Lacerator - Tank/Damage
[spoil]Chỉ số
Effect:
- Retractable Spikes(Tor)/Exploding Spikes(Lac): Tor/Lac tấn công tất cả kẻ địch xung quanh nó, gây Dmg bằng 100/125% Dmg thông thường và không bị bất cứ ai đánh trả.
- Taste of Pain: Mỗi khi Tor/Lac gây Dmg hoặc nhận Dmg, chúng được tăng 15% Dmg trong đòn tấn công kế tiếp. Cộng dồn tối đa 4 lần tức tăng 60% Dmg
- Dead Flesh: Dmg Might gây lên Tor/Lac bị giảm đi 20%.
Đánh giá:
- Nâng cấp Tor lên Lac không phải quá cần thiết. Bạn có thể không nâng cấp đơn vị này sớm cũng được.
- Tor/Lac vẫn có đặc trưng nổi bật là Dmg rất cao, cộng thêm Taste of Pain thì đây chính là 1 trong 2 quân chủ lực Dmg của thành Inferno.
- Trước đây Tor/Lac cực yếu vì Dmg cùi, chỉ số dở ẹc nhưng gần đây nó được buff khá nhiều, đặc biệt là việc bổ sung thêm Effect Dead Flesh khiến khả năng Tank bỗng chốc lên một tầm cao mới.
- Tor/Lac là lựa chọn đầu tiên của thành Inferno khi dùng Racial Gating.
[/spoil]
Juggernaut/Ravager - Sabotage/Tank
[spoil]Chỉ số:
Effect:
- Unstoppable Charge: Độc chiêu bò húc lừng danh. Jug/Rav lao đến vị trí đã chọn, gây Dmg lên tất cả mục tiêu nó càn qua (cả đồng minh). Sát thương lên tường thành tăng thêm 3 đơn vị.
- Organic Armor: Jug/Rav kháng hoàn toàn tất cả các hiệu ứng giảm Might/Magic Def và Might/Magic Resist.
- Taunting Presence (chỉ Rav): Tất cả kẻ địch trong vùng 2 ô xung quanh Ravager bị ép phải tấn công và sử dụng effect lên nó. Kẻ địch có thể di chuyển ra chỗ khác để thoát khỏi hiệu ứng này.
Đánh giá:
- Nâng cấp Jug lên Rav rất cần thiết vì tăng thêm 5 Initiative quý giá, 1 Speed và có Taunting Presence. Trong lượt đầu Ravager có thể phi như ngựa sang sân đối phương và ép chúng phải đánh mình.
- Các chỉ số khác của Jug/Rav đều khá tốt, từ máu cho đến Dmg, Resist.
- Unstoppable Charge giúp phá cổng thành cực nhanh, khắc phục thược điểm toàn quân đi bộ của thành Inferno.
- Nếu cảm thấy đội hình mình đã đủ Dmg, bạn có thể Gate ra vài con Jug/Rav để khống chế kẻ địch.
[/spoil]
Pit Fiend/Pit Lord - Damage/Sabotage
[spoil]Chỉ số
Effect:
- Blinded by Rage: PiFi/PiLo miễn nhiễm hoàn toàn với các phép Mind từ kẻ địch và các hiệu ứng giảm Speed.
- Blade of Hatred: Kẻ địch mà PiFi/PiLo tấn công sẽ bị dính hiệu ứng Hatred. Lúc đến lượt nó sẽ không thể kiểm soát và sẽ đánh một đơn vị bất kì bên cạnh, kể cả đồng đội. Hatred sẽ tự hóa giải ở lượt sau hoặc khi mục tiêu nhận sát thương trong thời gian đó.
- Hateful Retaliation: Khi đánh trả, PiFi/PiLo sẽ đánh tất cả kẻ địch trước đó đã tấn công nó. Dmg gây ra là Magic, trường Fire.
- Boundless Hate (Chỉ PiLo): Gây 15 Magic Dmg (mỗi PiLo) lên tất cả kẻ địch. Phép này thuộc trường Fire.
Đánh giá:
- Trông cực cực cực kì ngầu. Lúc có Luck anh ấy nhảy lên dậm xuống uỳnh phát mà mình giật nảy người. Lúc đánh trả kích hoạt Hateful Retaliation thì bầu trời tối sầm lại. Hiếm có con nào trong H6 được đầu tư mạnh khoản hiệu ứng như con này


- PiFi/PiLo là quân cấp 7 với tiềm năng gây sát thương khủng khiếp nhất. Trong phần lớn trường hợp ta dùng từ mạnh nhất cũng không sai.
- Nâng cấp từ PiFi lên PiLo tăng khá nhiều Dmg, 5 Initiative và một chút máu. Tuy nhiên bạn sẽ muốn nâng cấp nó sau cùng vì khá tốn kém tài nguyên.
- Kĩ năng Boundless Hate không hề yếu, kết hợp với Life Drain sẽ hồi cho Pit Lord rất nhiều máu mà lại còn an toàn nữa.
- PiFi/PiLo có hai phép trường Fire, do đó nếu tướng học Fire Magic I,II,III và theo đường Blood thì sát thương các chiêu này có thể gây ra sẽ tăng đáng kể.
[/spoil]
Inferno, Might hay Magic ?
Nhờ khả năng Gating mà Inferno càng về late càng mạnh, tuy nhiên ban đầu lại khá thọt so với các thành khác nên khó phát triển mà lấy quân mạnh sớm được.
Để khắc phục điều này nhiều người thường khởi đầu với tướng Magic nhằm lấy phép Regeneration farm mob đỡ tốn quân hơn. Sau này bạn có thể theo đường Blood Magic + Fire Magic tăng Dmg cho Lilim, Breed Mother và Pit Lord. Đây cũng là một ý hay.
Nếu đi theo Might thì lại khác, Reinforcement cần ưu tiên lấy sớm để giảm thiệt hại, có thể phải học cả Regen cấp 1 nữa. Tướng Might Inferno có Luck rất cao nên hãy chia Lilim thành các stack nhỏ để làm đầy thanh Gate, sau đó Gate chó mèo hoặc maniac ra làm bị thịt thì tùy ở bạn. Chơi kiểu này về sau tướng cực khỏe nhưng phải thật kiên nhẫn, đừng thấy mất quá nhiều quái hay lên level quá thấp mà nản vì về sau chỉ cần Army Size của bạn bằng 80% quân nó là có cửa thắng rồi :).