Tiếp tục hướng dẫn phần trigger đây:
- Never: trái nghĩa với always :/
- Opponents:
Player has
quantity opponents remaining in the game
Player # còn có # player địch trong game thì trigger sẽ hoạt động
- Score:
Player score type score is
quantity
Player # đang có số điểm (loại nhất định) đến mức độ đã đặt thì trigger sẽ hoạt động.
- Switch:
Switch is set
Khi switch đó đã set hay clear thì trigger sẽ hoạt động
Định nghĩa về switch: switch ở đây như một cái cần, muốn cho trigger nào đó hoạt động theo kiểu if - then - else thì sử dụng trigger "set switch" (sẽ nói rõ ở phần sau) để set hoặc clear một switch. Làm thế này thì sẽ không phải lặp lại việc để quá nhiều trigger mà tác dụng chỉ ngược nhau.
VD:
Condition: Player 1 commands exactly 0 Zerg Cerebrate
Action: Set "switch 1"
Condition: Switch 1 is cleared
Action: Create 3 Zerg Zerglings for Player 4 at "anywhere"
Preserve trigger
Ở trên, tui đã đặt sao cho zergling sẽ được create liên tục trừ khi zerg cerebrate đã bị giết.
Khi nhấn từ "switch is set" thì xuất hiện bảng sau:
Action Trigger: là những trigger sẽ được thực thi nếu đạt được yêu cầu ở mục condition. Khi nhấn mục action ở cạnh mục condition sẽ xuất hiện bảng tương tự như ở mục condition nhưng vẫn để trắng. Nhấn new, sẽ xuất hiện danh sách các trigger sau:
- Center view: Center view for current player at '
location'
Màn hình player có trigger này sẽ chuyển đến location đã đặt. Nếu để anywhere thì sẽ hiện ở giữa map
- Comment:
comment
Trigger này sẽ giúp làm giảm độ dài của trigger bằng cách đặt comment.
Nếu condition và action trigger của bạn khá dài thì có thể dùng comment để đánh comment của mình về trigger đó.
VD: các trigger đó làm cho toàn bộ unit của player 1 tấn công và player 2 được cre thêm thì nhấn vào chữ comment, nó sẽ hiện một bảng cho ta đánh nội dung của comment, theo ví dụ trên, thì nội dung của comment bạn đánh là: Làm player 1 attack và player 2 thêm quân
Lúc đó cả trigger sẽ chỉ hiện dòng chữ của comment. Comment không ảnh hưởng đến trigger và game cả.
- Create units: Create
quantity unit at '
location' for
player
Tạo số lượng unit đã chọn cho player # ở vị trí đã định
Chú ý: nếu bạn chọn số lượng lớn mà location quá nhỏ thì khi chơi game sẽ báo lỗi là không thể cre được.
Híc, nghỉ tí đã, một lúc sau edit tiếp.
_________________________________
(continue)
- Create units with properties: Create
quantity unit at '
location' for
player.
Apply properties
Tương tự như "create units" nhưng có thêm việc chỉnh sửa properties của unit đó.
Quên chưa nói về properties: để chỉnh sửa trực tiếp các unit đã có trên map thì double click vào unit đó, sẽ hiện ra bảng sau:
- Defeat: End scenario in defeat for current player
Player có trigger này sẽ thua ngay lập tức (và cả những player đang allied victory với player này)
- Display text message: Display for current player:
text
Player có trigger này sẽ thấy dòng chữ đã đánh hiện trên màn hình
Tips: Nếu muốn cho dòng chữ này hiện lâu thì hãy đánh thật nhiều dấu cách (khoảng 3 dòng) rồi enter cho dòng chữ xuống gần cuối, bảo đảm dòng chữ hiện khá lâu rồi mới mất (tùy thuộc vào số dấu cách)
- Draw: End the scenario in a draw for all players
Trận đấu sẽ kết thúc với kết quả hòa đối với
TẤT CẢ các player
- Give units to player: Give
quantity units owned by
player at '
location' to
player
Cho một số quân nhất định của player A ở vị trí đã đặt cho player B (nếu muốn tất cả thì đánh dấu all units và muốn lấy ở tất cả các khu vực thì để location là anywhere)
- Kill unit: Kill all
units for
player
Giết hết tất cả các unit của player #
- Kill units at location: Kill
quantity units for
player at '
location'
giết số lượng unit nhất định của player # tại location đã đặt
- Leader board: hiện ra bảng xếp loại của tất cả các player, có 11 loại leader board:
+ Control at location: Show Leader Board for most control of
units at '
location'.
Display label: '
label'.
Hiện leader board xếp thứ tự từ cao đến thấp về việc đang có unit đã chọn tại một địa điểm.
Label: là dòng chữ hiện bên cạnh số lượng của các player, chỉ hiện ở player đứng đầu
Leader board xuất hiện như thế này:
+ Control: Show Leader Board for most control of
unit.
Display label:
'label'
Tương tự như trên nhưng là ở khắp bản đồ
+ Greed (cheat greedisgood đó ^_^ (war3) ): Show Greed Leader Board for player closest to accumulation of
number ore and gas
Hiện leader board sắp xếp các player từ cao đến thấp về số lượng mineral và gas gần nhất (hoặc hơn) với số lượng đã điền ở mục "number"
+ Kills: Show Leader Board for most kills of
unit.
Display label:
'label'
Hiện leader board sắp xếp từ cao đến thấp về việc giết được unit đã chọn nhiều nhất.
+ Points: Show Leader Board for most
points.
Display label:
'label'
Hiện leader board sắp xếp từ cao đến thấp theo point mà người tạo map đặt.
+ Resources:Show Leader Board for accumulation of most
resource.
Display label: '
label'
Hiện Leader Board sắp xếp từ cao đến thấp theo lượng resources (mineral hoặc gas)
(To be contiuned)
__________________________________
HOT! HOT! HOT! ^_^
- Leaderboard computer players:
Set use of computer players in leaderboard calculations.
Đặt là computer player (including neutral, rescuable) có được tính trong leader board hay không. Khi nhấn vào "set" thì sẽ xuất hiện bảng sau:
Enable, Disable, Toggle cũng có tác dụng tương tự như ở cửa (chọn trong doodad trong map installation: nếu enable thì cửa đóng, disable thì cửa mở.
- Minimap ping: Show minimap ping for current player at
'location'.
Đóng khung xanh ở location trong minimap của player có trigger này (khung xanh đó xuất hiện khi unit trong building được làm xong đó)
- Modify unit energy: Set energy points for
quantity units owned by
player at
'location' to
percent%
Đặt energy của số unit đã chọn của player#(không có tác dụng với unit không có energy) trong một khu vực là #%
- Modify unit hanger count: Add at most
quantity to hangar for
quantity units at
'location' owned by
player.
Cho nhiều nhất số lượng đã chọn vào hanger (đối với carrier và reaver thôi, nuclear silo không được) carrier hoặc reaver của player # tại location đã chọn
- Modify unit hit point: Set hit points for
quantity units owned by
player at '
location' to
percent%.
Đặt hit point (máu) unit đã chọn của player # tại location đã chọn là #%
- Modify unit resource amount: Set resource amount for
quantity resource sources owned by
player at '
location' to
quantity
Đặt số mineral hoặc gas có trong mỗi cục mineral hoặc mỏ gas của player đã chọn (theo tui nên để all players) là # resources
- Modify unit shield points: Set shield points for
quantity units owned by
player at '
location' to
percent%
Đặt shield point của unit đã chọn (protoss unit only) của player # tại một địa điểm là #%
- Move location: Center location labeled '
location' on
units owned by player at '
location'.
Đưa location bạn chọn đến chỗ unit đã chọn sao cho unit đó ở giữa location đã move của một player tại một địa điểm
- Move units: Move
quantity units for
player at '
location' to '
destination'.
Đưa số lượng unit đã chọn của player # tại địa điểm đã chọn đến một địa điểm khác. Trigger này dùng cho các địa điểm bạn đặt là teleport field hoặc khi chui vào hang động nào đó.
- Mute unit speech: Mute all non-trigger unit sounds for current player
Các unit khi nhấn vào sẽ không phát ra tiếng và tiếng nổ, tiếng động, nhạc sẽ bị giảm đi 50% cho player có trigger này
- Order: Issue order to all
units owned by
player at '
location':
order to '
destination'.
Ra lệnh cho tất cả các unit đã đặt của player # tại một địa điểm order (move, attack, patrol) đến một địa điểm nào đó (can be used on human player, Tiếng Anh cái, vừa biết tạo map vừa hiểu thêm Tiếng Anh ^_^)
- Pause game: Pause the game
Lập tức pause game tất cả các player (không có tác dụng ở multiplayer)
- Pause countdown timer: Pause the countdown timer
Lập tức pause đồng hồ đếm ngược
- Play WAV: Play '
WAV file'
Phát ra tiếng đã import vào map.
Hướng dẫn import sound: nhấn biểu tượng
xuất hiện bảng sau:
(To be continued)
____________________________
Next
- Preserve trigger: Preserve trigger
Khi trigger kết thúc thi nó lại khởi động tiếp nếu condition đạt được yêu cầu.
- Remove unit: Remove all
units for
player
Tương tự như "Kill unit" nhưng các unit đó sẽ biến đi khỏi map chứ không có hình mà unit đó bị giết
- Remove units at location: Remove
quantity units for
player at '
location'
Tương tự như "Kill units at location" nhưng các unit đó sẽ biến đi
- Run AI Script: Execute AI script '
script'
Chạy một AI Script cho player có trigger này
Khi nhấn vào chữ "script" thì xuất hiện bảng để chọn script:
- Send all units on Strategic Suicide Missions: tất cả cá unit của comp sẽ chạy tấn công khắp nơi cho đến khi quân của máy hết hoặc địch hết quân.
- Send all units on Random Suicide Missions: Tất cả các unit của comp sẽ chọn một unit địch bất kì trên bản đồ và tấn công, khi bị ngáng đường không tấn công được, lập tức unit đó sẽ tấn công unit ngáng đường
- Switch computer player to rescue passive: tất cả các unit của player đó sẽ trở thành rescuable và có thể lấy được bởi một human player
- Run AI Script at location: Execute AI script '
script' at '
location'.
Chạy một AI Script tại một địa điểm cho player có trigger
Khi nhấn chữ script thì xuất hiện một bảng cho chọn script:
NOTE: một số script có chữ "Expansion", đây là những script mà chỉ có trong brood war, ở đây là computer sẽ xây các unit ở brood war.
- [Expansion] Terran (Protoss, Zerg) Custom Level: Bọn máy sẽ đánh như ở phần custom game theo đạo quân.
- [Expansion] Terran campaign Easy: Bọn máy chỉ xây và sử dụng những quân cơ bản (Marine, non-Siege-mode Tank, non- cloaking wraith, etc (vân vân) )
- [Expansion] Terran campaign Medium: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân cơ bản và research một số technologies level 1-2. Science vessel và nuclear không sử dụng.
- [Expansion] Terran campaign Difficult: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân và research tất technologies.
- [Expansion] Terran campaign Insane: tương tự như custom level nhưng nó sẽ tấn công như điên (vì insane mà ^_^) và không bao giờ hết money
- [Expansion] Zerg Campaign Easy: Bọn máy chỉ xây và sử dụng những quân cơ bản (Zergling, Mutalisk, etc)
- [Expansion] Zerg Campaign Medium: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân cơ bản và research một số technologies level 1-2 cho đến khi ultralisk có thể create được
- [Expansion] Zerg Campaign Difficult: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân và research tất technologies.
- [Expansion] Zerg Campaign Insane: tương tự như custom level nhưng nó sẽ tấn công như điên (vì insane mà ^_^) và không bao giờ hết money
- [Expansion] Protoss Campaign Easy: Bọn máy chỉ xây và sử dụng những quân cơ bản (đến khi có thể create được Protoss Scout)
- [Expansion] Protoss Campaign Medium: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân cơ bản và research một số technologies level 1-2 (dừng lại khi có thể create được carrier)
- [Expansion] Protoss Campaign Difficult: Bọn máy sẽ sử dụng tất cả các quân và research tất technologies.
- [Expansion] Protoss Campaign Insane: tương tự như custom level nhưng nó sẽ tấn công như điên (vì insane mà ^_^) và không bao giờ hết money
- [Expansion] Terran (Protoss, Zerg) Area Town: Bọn máy ở đó chỉ lo lấy mineral và gas, không xây dựng quân và cho attack (nhưng nếu nhà khác có mấy AI script trên thì nó vẫn attack). Cái này tốt nhất dùng cho những trại mà bạn đặt cho máy là mỏ phụ
- Set Player to Enemy và Set Player to Ally giờ tốt nhất là không dùng. Sử dụng trigger "Set Alliance Status" tốt hơn ^_^
- Value this Area Higher: Bọn máy sẽ cho quân đến bảo vệ khu vực đã chọn (location)
- Enter Closest Bunker: tất cả bọn được làm từ Barrack và Command Center sẽ vào bunker gần nhất thuộc location (và cả các unit đó)
- Enter Transport: Tất cả các unit trong location sẽ được load lên transport trong location đó cho đến khi tất cả transport không còn chỗ
- Exit Transport: ngược lại với "Enter Transport"
Lưu ý: Ngoại trừ Area Town ra, các Campaign AI hoặc Custom AI chỉ được dùng một cái duy nhất với mỗi player.
(To be continued)
_____________________
típ đây

- Set Alliance Status: Set
Player to
Ally status
Đặt player có trigger đối với player# là ally, allied victory hoặc enemy
- Set countdown timer: Modify Countdown Timer:
Set duration seconds
Đặt lại đồng hồ đếm ngược: thêm, đặt lại, bớt # giây
+ Add: thêm
+ Set to: đặt là
+ Subtract: bớt
Countdown timer khi set sẽ hiện cho tất cả các player
- Set deaths: Modify death counts for
player: Set
quantity for
unit
Đặt lại số quân đã chọn bị giết cho player #
Thường dùng cho Leader Board, etc
- Set doodad state:
Set doodad state for
units for
player at '
location'
Đặt lại tình grangj của doodad cho player # tại một địa điểm
Ở đây, player phải đặt là all players
Đối với các cánh cửa, enable là đóng cửa, disable là mở cửa
Đối với các trap, enable là làm cho trap đó hoạt động, disable là làm cho trap đó ngừng hoạt động
Left Upper là các cửa hướng chéo lên về phía bên trái, right upper là các cửa hướng chéo lên về phía bên phải
- Set invincibility:
Set invincibility for
units owned by
player at '
location'
Làm tất cả unit đã chọn trở nên bất tử hoặc ngược lại ở một location của player#
- Set Mission Objectives: Set Mission Objectives to:
text
Đặt lại mission objective. Đây chỉ là dòng chữ hiện ra ở phần Mission objective chứ không phải là đặt luôn nhiệm vụ cho player có trigger này
- Set next Scenario: Load '
scenario' after completion of current game
Khi player # victory hoặc defeated thì khi kết thúc game starcraft sẽ mở tiếp map đã chọn
WARNING: nếu chơi ở phần original với map của phần original nhưng đặt map tiếp theo là của brood war thì khi kết thúc starcraft sẽ báo lỗi
- Set resources: Modify resources for
player:
Set quantity resource
Đặt lại số money mà player # đang có là # mineral hoặc gas
- Set score: Modify score for
player:
Set quantity points
Đặt lại số điểm mà player # đang có là #
point
Số điểm custom chỉ có thể thay đổi bằng trigger này
- Set switch:
Set switch
Enable hoặc disable, random cái switch đó
nếu chọn random thì starcraft sẽ chọn 1 trong 2 cái bất kì là enable hoặc disable. Cái này rất tốt cho việc đặt random race ngay trong game hoặc nhiệm vụ dựa vào sự may mắn
Switch để thực hiện các trigger kiểu if - then - else
- Talking portrait: Show
unit talking to current player for
duration milliseconds
Hiện ra mặt unit đã chọn đang nói với player # trong vòng # milliseconds
P/S: 1 seconds = 1000 milliseconds ^_^ như 1m = 1000mm đó
- Tranmission: Send transmission to current player from
unit at '
location'.
Play '
WAV file'.
Modify transmission duration:
Set number milliseconds.
Display the following text:
text
Hiện ra portrait đang nói với player # trong vòng # milliseconds và hiện ra dòng chữ đã nhập + phát ra tiếng.
Lưu ý: việc add và subtract là thêm vào hoặc bớt đi thời gian + thời gian file wav
Trigger này thường xuyên dùng cho việc các nhân vật đang nói trong starcraft và có cả tiếng nói của nhân vật đó (nếu có sound của nó) (nếu ai bảo "làm gì có tiếng nói" thì nhầm to rồi, tại xài bản lậu nên mới không có tiếng thôi ^_^)
- Unmute unit speech: Unmute all non-trigger unit sounds for current player
Ngược lại với "mute unit speech"
- Unpause game: Unpause the game
Ngược lại với "pause game"
- Unpause timer: Unpause the countdown timer
Ngược lại với "pause timer"
- Victory: End scenario in victory for current player
Ngược lại với "Defeat"
- Wait: Wait for
duration milliseconds
Chờ trong vòng một thời gian trước khi tất cả trigger hoạt động.
Tranmission cũng như wait nhưng chỉ pause các trigger trong cùng một danh sách thôi.
(To be continued)