汉语..谁会説? [discussion.zh]

我不是那儿的学生。
我 星期二,四,六 学汉语。Kien 老师 教我。 你呢?
 
你呢 chữ này dùng sao đuôi nghĩa là sao vậy
trong đây có ai biết tiếng Tiều và Quảng không vậy
 
Chỉnh sửa cuối:
ah, nó giống cái "and you?" trong Tiếng Anh ấy. Tức là vế trc đưa ra 1 mệnh đề j đó, rồi vế sau hỏi về ng đối diện thoy đó mà.
Ba mình ng Quảng nên mình biết chút đỉnh tiếng Quảng (biết nghe thì nhìu hơn nói :( )
tiếng Tiều thì phải thỉnh giáo thằng bạn, nhà nó ng Tiều :|
 
我不知道老师的名字了。
我是从晚上五点半到七点,在42号房间学习的。希望我们有时见面 :d
啊,我也星期二,四,六汉语。
 
Chỉnh sửa cuối:
我五点半在28号房间。那可以见面啊。
30303030303030000000
 
好,我们今天在哪见面呢?  :-?
 
ming tian chứ nhỉ? xing qi er, si, liu là thứ 3,5,7 mừ.
Có j nhầm lẫn chăng?
 
Á nhầm :((
Wo shi xing qi yi san wu xue han yu de :((
 
Á nhầm :((
Wo shi xing qi yi san wu xue han yu de :((
 
;)) Wo xing qi yi, san, wu ye xue xi, ke sh xue xi ri yu, bu shi han yu :))
 
hb1是什麼意思呀??

好,我们今天在哪见面呢?  :-?
你把句子的”呢“用得錯了。還不是”哪“, 是”哪兒“或者“哪裡”了。
 
Chỉnh sửa cuối:
我汉语能力是很差的。
请把越南与例解阿, 那么我可以提高汉语能力 ^_^
 
Xiang shuo shen me jiu shuo shen me, bie guan xin shuo de zuo huo zhe dui :))
Yu fa ke yi zi qi duan lian, zi xin cai shi zui guan zhong de.
Lười viết tiếng Hoa :P
 
我刚学汉语,是在大理学院学的。有人在这里吗?在这里的话就留下地址,咱们一起联系。
 
大理学院?
那,你用汉语 听老师讲的课?你的汉语 水平 大概 很好, 是吗?

Cruel, papen 的意思是 “好,我们在哪儿见面啊?”
 
好,我们今天在哪见面呢?
  :-?
你把句子的”呢“用得錯了。還不是”哪“, 是”哪兒“或者“哪裡”了。
”呢“用得对呀,我没看到错。。。。还有“哪”...也不算错。其实汉语很简单,不要去计较一些小毛病。大家都看得懂就好了。呵呵。等到什么时候你们要写一些有关专业外交之类的,才要注意到一些小的问题。
举个例子, 一般中国人在发短信或者写email的时候不会写“儿”。那,哪..就可以了。我的语法也不是太好,只是习惯的这么用,反正他们也没有觉得我是外国人。:D
刚学的时候,尽管说,写,不用怕哦。呵呵
最近人真多。好热闹!!!
 
Chỉnh sửa cuối:
我汉语能力是很差的。

呢 thì giờ đọc kĩ lại mình thấy cũng không sai lắm. vì 呢 chỉ giống như là lời gợi ý. Mình đọc hơi hiểu nhầm ý:
好,我们今天在哪见面呢?
Dịch ra tiếng Việt là: Tụi mình hôm nay ở đó gặp nhau. Có lẽ hiểu nhầm ý ở đây.
nơi đó = 那里
nơi nào = 哪里

với lại mình thường dùng 到 Cấu trúc là: 到。。。 看 vì 2 người hẹn gặp nhau ở 1 chỗ mà, thì sẽ là tới... gặp, thay vì 在


Còn 把 là chỉ câu bị động: Người + 把 + Vật bị tác động + kết quả của cái vật đó. Tiếng Việt không có cái này, nói chung dùng riết rồi quen

小梅把衣服洗干净了: Quần áo được Xiao Mei giặt rồi. (qua tiếng Hán thì đổi vị trí: Xiao Mei 把 quần áo giặt rồi)
 
Chỉnh sửa cuối:
Cách dùng 把:
Chỉ sự vật, việc dc hoàn thành như thế nào
Cấu trúc: Chủ ngữ + Trạng ngữ/Phó từ/Năng nguyện động từ +把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần phụ
Chú giải: Tân ngữ là sự vật, việc bị hành động (động từ) tác động lên.
Thành phần phụ sau động từ có thể là bổ ngữ xu hướng, BN kết quả, BN trình độ, BN khả năng...
Thành phần phụ này bắt buộc phải có, nếu 1 động từ ko có thành phần phụ thì bạn double động từ đó lên.
VD: 我 今天 把 那个问题 问问她。
Tôi hôm nay hỏi cô ấy vấn đề đó.
Trong cấu trúc này, 问题 là tân ngữ, sự vật bị động từ 问 tác động. thành phần phụ ở đây chính là động từ bị lặp lại.
Vd khác: 我妈妈 把 我的自行车 修好 了。
Mẹ tôi đã sửa xong chiếc xe đạp của tôi.
我的自行车 là tân ngữ bị hành động 修 tác động với thành phần phụ là BN kết quả 好.

Nhớ câu có chữ "ba" này giải thích lâu rùi mà ta.
Văn phạm tiếng Hoa nó có cấu trúc này, với cái bổ ngữ xu hướng là ko đụng hàng (khác người) :))
P/s: câu chữ "ba" là câu chủ động, câu chữ "bei" mới là câu bị động. Khi thi lấy chứng chỉ cũng có thể có bài tập đổi từ câu chủ động sang bị động hay ngược lại (dùng ba và bei)
 
Trong sách 301 chỉ có khoảng 20 bài đầu là tới lớp học còn bao nhiêu là ở nhà tự ngốn nên có mấy chỗ dùng sai và nhiều điểm ngữ pháp còn lạ lẫm :(
Ai giải thích hộ phần bei (bị động) ở trên giúp với :-s
 
Câu chữ "bei" cũng y như câu chữ "ba" thoy, cấu trúc khác nhau duy nhất ở chỗ chủ ngữ và tân ngữ ngược nhau.
Tức, trong câu chữ "ba", tân ngữ là vật bị động thì ở câu chữ "bei" nó làm chủ ngữ và chủ ngữ trong câu "ba" thì thành tân ngữ trong "bei"
Vậy là cấu trúc câu chữ "bei":
Chủ ngữ (người, vật bị động) + Trạng ngữ/phó từ/năng nguyện động từ + Tân ngữ (vật, người gây ra hành động) +Động từ+ Thành phần khác (BN xu hướng/BNKQ/BNKN...)(thành phần này bắt buộc phải có - y như câu chữ "ba")
Khi đổi câu chủ động thành bị động hay ngược lại thì chỉ cần đổi vị trí chủ ngữ và tân ngữ.
我的自行车 被 他弄坏了。 Xe đạp của tôi bị anh ấy làm hư rồi.
xe đạp của tôi là chủ ngữ (vật bị động)
Anh ấy là tân ngữ (chủ động)
Làm hư = động từ + BNKQ.
cuốn cuối của 301 có nhắc lại cái này nhìu lắm.
Chỉ thấy ko nhớ nổi là cái thằng BN số lượng thoy, j mà duo đứng trc lượng từ với sau lượng từ nháo nhào cả lên >"< , mỗi lần học mà đụng cái đó là như niệm chú :|
 
Back
Top