dopperlanger
T.E.T.Я.I.S
- 14/8/09
- 546
- 1,049
Mình viết hướng dẫn này để tóm tắt lại những gì cơ bản nhất về Heroes V - TOTE để giúp các bạn mới chơi biết được những cái gọi là tối thiểu để khi chơi sẽ ko gặp khó khăn, nhất là những bạn lần đầu tiên biết đến Heroes of Might and Magic.
Các bạn vào đọc ko post bài vô đây!
I. Các Fraction trong Heroes V:
Trong heroes có tổng cộng 8 chủng tộc, được chia làm 2 nhóm: Good races và Evil races. Các quân Good races là Allies của nhau và là Enemy của Evil races. Trong khi đó ngược lại, các quân Evil races là allies của nhau và là Enemy của good races. Khi 1 tướng cầm cả quân của Good races và Evil races sẽ dẫn tới tinh thần sụt giảm.
Quân Good races gồm: Haven, Sylvan, Fortress, Academy.
Quân Evil races: Inferno, Dungeon, Stronghold, Necropolis.
II. Hệ thống quân đội:
Heroes V giữ nguyên hệ thống quân 7 cấp vốn có từ Heroes III. Tuy nhiên trong bản TOTE quân nâng cấp có thể lên theo 2 dạng khác nhau, đồng nghĩa với việc chiến thuật game phong phú hơn rất nhiều.
Ví dụ: Quân cấp 4 thành Haven:
Imperial Griffin có inti và dam rất cao có thể dùng để chơi tấn công, trong khi Battle Griffin lại có inti khá thấp nhưng HP lại rất cao, dùng phòng thủ rất tốt.
III. Hệ thống phép thuật:
Có tất cả là 4 hệ phép: Light (ánh sáng), Dark (bóng tối), Destructive (phá hoại), Summoning (triệu hồi). Tác dụng của mỗi hệ phép đúng theo tên gọi của nó.
Ngoài 4 hệ phép này ra thì còn có thêm 4 phép Adventure Spells để tướng sử dụng ngoài trận đấu là Instant Travel, Vessel of Shalassa, Summon Creatures, Town Portal. Các phép này đều đã xuất hiện trong Heroes III, chắc các bạn đều biết tác dụng của chúng rồi chứ
Tướng có thể học tối đa phép Lv2 ở mỗi hệ. Muốn học phép Lv3 trở đi thì phải lên skill tương ứng với hệ phép đó.
Basic: Học phép Lv3.
Advanced: Học phép Lv4.
Expert: Học phép Lv5.
1 số skill (như Magic Insight) cho phép ta học phép Lv3 mà ko cần có skill tương ứng.
Các tướng Barbarian ko có 4 hệ phép bình thường, họ có 1 hệ phép riêng biệt là Warcries.
IV. Hệ thống skill:
Trong Heroes có tất cả 12 hệ skill chính. Ngoài ra mỗi thành còn có 1 hệ ratical skill. Hệ ractical này không thành nào giống thành nào, tạo nên đặc trưng rõ rệt cho mỗi thành (đây là điều H3 ko làm được)
Khi học skill, ngoài 3 bậc skill Basic/Advanced/Expert thì bạn còn có thể học thêm các abilities tương ứng với các hệ skill đó. Các abilities tương ứng này được sắp xếp theo nhánh và bạn chỉ được học tối đa 3 abilities cho mỗi hệ skill. Mỗi thành lại có 1 đường lên abilities khác nhau, điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong skill của mỗi thành. Mỗi tướng chỉ lên được tối đa 5 hệ skill (thêm hệ ratical skill nữa là 6).
Các skill trong H5 (mình chỉ nói sơ lược về các skill cho các bạn mới, abilities thì tự tìm hiểu nha!)
12 hệ skill
Ratical Skill
Ultimate Ratical Skill
Là bậc cao nhất của Ratical Skill, bạn chỉ có thể học được skill này khi có món bảo bối Perdant of Mystery
Special Skill:
Là skill mạnh nhất của mỗi thành. Để lên đc special skill tướng của bạn phải đạt đủ điều kiện sau (ko đơn giản đâu
)
- Lên Expert Ratical Skill và full Abilities.
- Phải lên 3 hệ skill bất kì theo đúng hướng.
Nói chung là phải lên vài chục điểm skill chứ ko ít đâu.
1 lưu ý nhỏ là tướng nào ngay từ đầu đã lên skill sai hướng thì phải vào Memory Mentor để reset skill, nếu ko thì ko thể lên Special Skill đc.
Special Skill của mỗi thành như sau:
Hiểu nôm na là các cỗ máy chiến đấu trong H5.
- Balista: Tấn công tầm xa.
- Catapult: Tấn công thành.
- Ammo Cart: Chở đạn cho các xạ thủ.
- First Aid Tent: Hồi máu.
VI. Morale - Luck:
Khi morale của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Morale, good morale sẽ khiến lượt tiếp theo của quân đó đến nhanh hơn.
Khi morale của tướng dưới 0, bạn có cơ hội được Bad Morale, nó sẽ delay turn hiện thời của quân đó.
Khi luck của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Luck (tăng gấp đôi dam), và khi dưới 0 thì có thể gây ra Bad Luck (giảm nửa dam).
Nếu Morale/Luck = 0 thì chẳng bị sao hết
- Tính morale:
+ Của tất cả các stack quân: Dựa vào các loại quân tướng đem theo.
- Tính luck: Hệ skill Luck: +1/2/3 Luck cho Basic/Advanced/Expert Luck.
Ngoài ra, các object trên đường có thể làm thay đổi morale và luck của bạn.
VII. Intiative:
Đơn giản là chỉ số quyết định 1 quân sẽ hành động trước hay sau trong combat. Nếu bạn mới chơi thì chỉ cần hiểu đơn giản như vậy, nhưng để hiểu sâu hơn về Intiative thì bạn cần làm quen 1 chút với mớ kiến thức "khô khan" sau đây
TO BE CONTINUED.................
Các bạn vào đọc ko post bài vô đây!
Khi sao chép hãy tôn trọng tác giả bằng cách ghi rõ nguồn: dopperlanger - forum.gamevn.comNội Quy nói:Khi một thành viên khác đang post một loạt bài theo chủ đề,nghiêm cấm các thành viên khác không phận sự post bài chen ngang,kiểu như "ôi bài viết hay quá","sao không viết tiếp đi","Mod ơi cộng điểm cho bài này đi"...Đó là hành vi câu bài
I. Các Fraction trong Heroes V:
Trong heroes có tổng cộng 8 chủng tộc, được chia làm 2 nhóm: Good races và Evil races. Các quân Good races là Allies của nhau và là Enemy của Evil races. Trong khi đó ngược lại, các quân Evil races là allies của nhau và là Enemy của good races. Khi 1 tướng cầm cả quân của Good races và Evil races sẽ dẫn tới tinh thần sụt giảm.
Quân Good races gồm: Haven, Sylvan, Fortress, Academy.
Quân Evil races: Inferno, Dungeon, Stronghold, Necropolis.
II. Hệ thống quân đội:
Heroes V giữ nguyên hệ thống quân 7 cấp vốn có từ Heroes III. Tuy nhiên trong bản TOTE quân nâng cấp có thể lên theo 2 dạng khác nhau, đồng nghĩa với việc chiến thuật game phong phú hơn rất nhiều.
Ví dụ: Quân cấp 4 thành Haven:
Imperial Griffin có inti và dam rất cao có thể dùng để chơi tấn công, trong khi Battle Griffin lại có inti khá thấp nhưng HP lại rất cao, dùng phòng thủ rất tốt.
III. Hệ thống phép thuật:
Có tất cả là 4 hệ phép: Light (ánh sáng), Dark (bóng tối), Destructive (phá hoại), Summoning (triệu hồi). Tác dụng của mỗi hệ phép đúng theo tên gọi của nó.
Ngoài 4 hệ phép này ra thì còn có thêm 4 phép Adventure Spells để tướng sử dụng ngoài trận đấu là Instant Travel, Vessel of Shalassa, Summon Creatures, Town Portal. Các phép này đều đã xuất hiện trong Heroes III, chắc các bạn đều biết tác dụng của chúng rồi chứ

Tướng có thể học tối đa phép Lv2 ở mỗi hệ. Muốn học phép Lv3 trở đi thì phải lên skill tương ứng với hệ phép đó.
Basic: Học phép Lv3.
Advanced: Học phép Lv4.
Expert: Học phép Lv5.
1 số skill (như Magic Insight) cho phép ta học phép Lv3 mà ko cần có skill tương ứng.
4 quyển sách Destructive/Summoning/Light/Dark cho phép ta học tất cả các phép tương ứng mà ko cần có skill tương ứng.deathblow nói:Summon và Destruction đối lập nhau như Dark với Light vậy. Một bên chuyên tạo ra công cụ để oánh nhau, một bên chuyên hủy diệt công cụ oánh nhau của đối phương. Như vậy vẫn cân bằng? Bởi vì phép Raise Death hồi máu theo công thức 240+30*Sp, Trong khi Chain Lightning gây dam là 25*SP, Meteor Shower gây dam là 20*SP, Implosion là 40*SP, Deep Freeze là 30*SP. 2 hệ phép Des và Summon vẫn xấp xỉ nhau. (= 30*SP)
Các tướng Barbarian ko có 4 hệ phép bình thường, họ có 1 hệ phép riêng biệt là Warcries.
IV. Hệ thống skill:
Trong Heroes có tất cả 12 hệ skill chính. Ngoài ra mỗi thành còn có 1 hệ ratical skill. Hệ ractical này không thành nào giống thành nào, tạo nên đặc trưng rõ rệt cho mỗi thành (đây là điều H3 ko làm được)
Khi học skill, ngoài 3 bậc skill Basic/Advanced/Expert thì bạn còn có thể học thêm các abilities tương ứng với các hệ skill đó. Các abilities tương ứng này được sắp xếp theo nhánh và bạn chỉ được học tối đa 3 abilities cho mỗi hệ skill. Mỗi thành lại có 1 đường lên abilities khác nhau, điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong skill của mỗi thành. Mỗi tướng chỉ lên được tối đa 5 hệ skill (thêm hệ ratical skill nữa là 6).
Các skill trong H5 (mình chỉ nói sơ lược về các skill cho các bạn mới, abilities thì tự tìm hiểu nha!)
12 hệ skill
- Warmachines: Tăng độ hiệu quả khi sử dụng Warmachines.
- Light Magic: Cho phép học Light Magics cấp 3 trở lên, giảm mana cost cho Light Magic, tăng độ hiệu quả khi dùng light magic. Tương tự với Dark Magic, Destructive Magic, Summoning Magic.
- Soccery: Tăng hiệu quả khi sử dụng phép.
- Attack: Tăng dam khi đánh gần.
- Defense: Giảm dam khi bị đánh gần.
- Luck: Tăng Luck.
- Leadership: Tăng Morale.
- Logistics: Tăng bước đi trên mặt đất.
- Enlightenment: Tăng chỉ số cho tướng.
Ratical Skill
- Training (Haven): Giúp bạn nâng cấp 1 quân cấp thấp lên cấp cao hơn.
- Avenger (Sylvan): Cho phép bạn chọn Favoured Enemy, khi đánh vào chúng thì sẽ có bonus.
- Artificer (Academy): Tướng có thể tạo Mini Artifact hỗ trợ cho quân.
- Runelore (Fortress): Quân thành Fortress có thể dùng 1 hệ phép đặc biệt là Runic Magic.
- Necromancy (Necropolis): Giúp rise quân Undead sau trận đấu. Loại quân rise được phụ thuộc vào loại quân ta đã giết. Ko thể rise quân undead từ quân undead và ko rise được từ Angel và Unicorn.
- Elemental Chains (Dungeon): Giảm kháng phép của đối phương, tăng dam cho phép destructive.
- Blood Rage (Stronghold): Cung cấp cho quân Stronghold dưới quyền tướng Babarian 1 lượng "máu ảo". Khi bị đánh, thì 1 phần dam sẽ trừ vào lượng máu này. Nó có tác dụng như phép Arcane Armor vậy.
- Gating (Inferno): Tạo bản sao quân Inferno.
Ultimate Ratical Skill
Là bậc cao nhất của Ratical Skill, bạn chỉ có thể học được skill này khi có món bảo bối Perdant of Mystery

Special Skill:
Là skill mạnh nhất của mỗi thành. Để lên đc special skill tướng của bạn phải đạt đủ điều kiện sau (ko đơn giản đâu
)- Lên Expert Ratical Skill và full Abilities.
- Phải lên 3 hệ skill bất kì theo đúng hướng.
Nói chung là phải lên vài chục điểm skill chứ ko ít đâu.
1 lưu ý nhỏ là tướng nào ngay từ đầu đã lên skill sai hướng thì phải vào Memory Mentor để reset skill, nếu ko thì ko thể lên Special Skill đc.
Special Skill của mỗi thành như sau:
- Haven: Unstoppable Charge: Tăng gấp 3 lần dam do Retaliation Strike gây ra.
- Sylvan: Nature's Luck: Phát luck trên mọi phát đánh.
- Academy: Arcane Omniscience: Quyển sách phép có tất cả mọi phép và hero được cast tất cả chúng ở cấp độ expert (ghê quá
) - Fortress: Absolute Protection: Phát đánh bình thường của đối phương chuyển thành bad luck, good luck chuyển thành đánh thường (ko đc gấp đôi dam)
- Stronghold: Absolute Rage: Ngay khi vào trận đấu tất cả các quân đều được nhận 500 Blood Rage.
- Dungeon: Rage of the Elements: Mọi effect do Elemental Chains gây ra sẽ tăng gấp đôi dam.
- Necropolis: Howl of Terror: Banshee Howl trừ 6 morale, 6 luck, chưa tính bonus.
- Inferno: Urgash's Call: Quân gate sẽ xuất hiện ngay lập tức.
Hiểu nôm na là các cỗ máy chiến đấu trong H5.
- Balista: Tấn công tầm xa.
- Catapult: Tấn công thành.
- Ammo Cart: Chở đạn cho các xạ thủ.
- First Aid Tent: Hồi máu.
VI. Morale - Luck:
Khi morale của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Morale, good morale sẽ khiến lượt tiếp theo của quân đó đến nhanh hơn.
Khi morale của tướng dưới 0, bạn có cơ hội được Bad Morale, nó sẽ delay turn hiện thời của quân đó.
Khi luck của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Luck (tăng gấp đôi dam), và khi dưới 0 thì có thể gây ra Bad Luck (giảm nửa dam).
Nếu Morale/Luck = 0 thì chẳng bị sao hết

- Tính morale:
+ Của tất cả các stack quân: Dựa vào các loại quân tướng đem theo.
- Đem quân của 1 thành: +1 morale.
- Của 2 thành Allies: +0 morale.
- Của 2 thành Enemies: -1 morale.
- Của 3 thành trở lên: -2 morale.
- Hệ skill Leadership: +1/2/3 morale cho Basic/Advanced/Expert Leadership.
- Tính luck: Hệ skill Luck: +1/2/3 Luck cho Basic/Advanced/Expert Luck.
Ngoài ra, các object trên đường có thể làm thay đổi morale và luck của bạn.
VII. Intiative:
Đơn giản là chỉ số quyết định 1 quân sẽ hành động trước hay sau trong combat. Nếu bạn mới chơi thì chỉ cần hiểu đơn giản như vậy, nhưng để hiểu sâu hơn về Intiative thì bạn cần làm quen 1 chút với mớ kiến thức "khô khan" sau đây

Morrowind_Lord nói:Mỗi unit đều có một initiative mặc định xuất phát từ 5 (earth elemental) và kết thúc ở 19 (phoenix). Thứ tự đánh của các unit trong một trận chiến được hiển thị bởi một thanh gọi là thanh ATB (Active Time Battle). Nhìn vào thanh này anh có thể tính toán một cách sơ lược đường đi nước bước cho các unit của mình. Nói tính toán sơ lược vì thứ tự của các unit trên thanh ATB có thể thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác sẽ được trình bày sau đây.
Thời gian giữa hai lượt đi của một unit được tính toán bằng giá trị ATB sử dụng công thức t*initiative/10 (t là thời gian trôi qua từ lúc unit đó được hành động). Giá trị này xuất phát từ 0 và kết thúc ở 1. Khi chạm mức 1, unit đó sẽ được ra tay. Sau khi ra tay, giá trị ATB lại quay về 0 và unit đó phải đợi cho giá trị đó tăng trở lại 1 thì mới được ra tay tiếp. Cái này cũng giống như một cái đồng hồ cát. Khi nó bị dốc ngược tức là số 0, sau đó cát sẽ chảy xuống và khi chảy hết tức là số 1 và nó được dốc ngược lại. Cái đồng hồ cát chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào cái cổ lọ lớn hay nhỏ. Cổ lọ càng lớn thì cát chảy càng lẹ. Cũng giống như giá trị ATB của một unit chạy từ 0 tới 1 càng lẹ nếu chỉ số initiative của unit đó càng cao. Quá trình chạy từ 0 tới 1, hành động, rồi lại chạy từ 0 tới 1, hành động,... cứ thế tiếp tục nếu như không có những yếu tố khác tác động vào. Yếu tố nào có thể tác động sẽ được trình bày sau. Có một lưu ý nhỏ là các phép có tác dụng nhiều lượt như (slow, weakness, endurance, v.v..) được tính giựa vào initiative mặc định là 10, chứ không phụ thuộc vào initiative của unit bị dính phép. Ví dụ anh cast mass endurance lên sprite (init 14) và treant (init 7) và cái phép của anh kéo dài 10 lượt thì tức là cả sprite và treant đều bị ảnh hưởng bởi phép này trong một thời gian bằng nhau, mặc dù trong khoảng thời gian đó thì sprite được đi 14 lần còn treant được đi 7 lần.
Khi bắt đầu một trận đánh, giá trị ATB xuất phát của tất cả các unit không bắt đầu từ 0 mà được sắp đặt ngẫu nhiều giữa 0 và 0.25, sau đó thì tăng như bình thường cho tới 1 bằng công thức ATB = t*initiative/10. Unit nào có ATB đạt mức 1 trước tiên sẽ ra tay đầu tiên. Chắc chắn anh sẽ tự hỏi nếu sắp xếp một cách ngẫu nhiên vậy thì không lẽ những unit chậm chạp lại có thể được ra tay trước unit nhanh. Vâng có một số unit chậm nhưng không chậm lắm có thể sẽ được ra tay trước, điều này đảm bảo tính bất ngờ của mỗi trận đánh, tức là unit có initiative cao nhất chưa chắc sẽ ra tay trước một unit có initiative thấp hơn một tí. Tuy nhiên những unit có initiative thấp hơn nhiều thì vẫn không tài nào được xuất phát trước. Ví dụ nightmare có init 16 giả sử xúi quẩy bị khởi đầu từ 0, còn pit lord initiative 8 được may mắn khởi đầu từ 0.25, thì với công thức ở trên, ATB của nightmare vẫn tới 1 trước. Vì vậy 100% nightmare lúc nào cũng đi trước pit lord.
Có nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới số lần hành động của unit trong một trận đánh, nhưng chỉ có 1 yếu tố bên ngoài duy nhất ảnh hưởng tới thứ tứ xuất phát của các unit khi bắt đầu trận đánh. Đó là khả năng swift striker của hero Wyngaal (quân sylvan). Khả năng swiftstriker cộng 0.02/ hero level vào giá trị ATB khởi đầu của các unit dưới quyền của Wyngaal. Cho nên giả sử Wyngaal ở level 20 thì các unit dưới quyền sẽ khởi đầu bằng ATB giữa 0.02*20 và 0.25+0.02*20 tức là giữa 0.4 và 0.65, có nghĩa là hầu như sẽ đạt mức 1 trước bất kì đối thủ nào, thậm chí đạt mức 1 hai lần trước khi một số đối thủ chậm chạp vươn tới 1. Vì vậy anh nên coi chừng emeral dragon dưới trướng của Wyngaal level cao. Quân của anh có thể chưa nhúc nhích trước khi emeral dragon làm cỏ hết cả đạo.
TO BE CONTINUED.................
Chỉnh sửa cuối:



).
, số đỏ thế ^^).
.