King of Game_54
Youtube Master Race
- 23/10/06
- 38
- 0
- Thread starter
- Banned
- #21
*Danh sách Skill của các nhân vật:
Trong Seal of Evil bạn không có Skill point như những game RPG khác. Skill chỉ được luyện bằng các cuộn giấy Skill (Scrolls) nhặt trong quá trình đi hoặc được nâng cấp mỗi khi hoàn thành quest nào đó. Sau đây là danh sách các Skill của từng nhân vật.
- Lan Wei:
Stick Strike: Đòn đánh căn bản.
The Five Divine Elements: Đòn đánh xa cơ bản, có tác dụng khác nhau tùy theo thuộc tính (hành) của vũ khí.
Poison Wave: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh số đông từ xa.
Chocking Thorns: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh số đông.
Insect Swarm: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh với damage cực cao với 1 kẻ thù.
Fire Dragon: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh số đông.
Heaven’s Fire: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh toàn bộ nhưng kẻ thù xung quanh bạn.
Inferno: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh số đông.
Wood Cantrip: Đòn hệ Mộc, tăng sức đánh và tốc độ tăng HP trong 1 khoảng thời gian, tăng sức mạnh của các Skill khác cùng hệ Mộc.
Fire Cantrip: Đòn hệ Hoả, tăng sức đánh và tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian, tăng sức mạnh của các Skill khác cùng hệ Hoả.
Ten-Thousand Death-Encumbered Demons: Làm giảm sức mạnh của kẻ thù trong một không gian nhất định.
Red Bird: Tuyệt chiêu cao nhất của Witch, đánh "deadly damage" vào toàn bộ kẻ thù trong một khoảng không gian nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Yan Hong:
Divine Retribution: Đòn đánh xa căn bản.
Summon Sod Fiend: Biến ra những con Sod Fiend để chiến đấu.
Summon Kong Wei: Biến ra những con Kong Wei để chiến đấu.
Summon Fox: Biến ra những con Cáo để chiến đấu.
Summon Tree Spirit: Biến ra những con Tree Spirit để chiến đấu.
Summon Stone Creature: Biến ra những con Stone Creature để chiến đấu.
Summon Fire Demon: Biến ra những con Fire Demon để chiến đấu.
Divine Favor: Phục hồi HP cho bản thân và đồng đội.
Divine Blessing: Tăng Defend cho bản thân và đồng đội.
Divine Spirit: Biến ra nhưng chiến binh ngũ hành để chiến đấu trong một khu vực nhất định.
Ebon Turtle: Đòn tuyệt chiêu của Wizard, đánh "deadly damage" vào toàn bộ kẻ thù vây xung quanh bạn. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Liang Hu:
Mantis Strike: Đòn tấn công căn bản.
Peace of the Earth: Chống lại The Flow of Life, Power of the Earth và Unleash Monkey's Spirit.
Tiger Claw: Tấn công những kẻ thù ở trước mặt.
Berserk: Tấn công một dãy kẻ thù.
Setting the Plains Afire: Tập trung toàn bộ sức lực cho 1 đòn, tấn công 1 kẻ thù với damage cực cao.
Throw Stone: Tấn công từ xa, tấn công 1 kẻ thù nhất định.
Explode: Tấn công toàn bộ kẻ thù vây quanh bạn.
Quake in Heaven: Tấn công toàn bộ kẻ thù đước mặt và làm giảm sức tấn công của chúng.
The Flow of Life: Tăng tốc độ phục hồi HP và Defend của bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Power of the Earth: Tăng sức tấn công và các Skill đánh từ xa của bạn trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian đó bạn không thể di chuyển.
Unleash Monkey's Spirit: Tăng sức tấn công và tốc độ đánh trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian đó HP bị trừ dần.
Untame the White Tiger: Tuyệt chiêu của Beastman, tăng tốc độ di chuyển và sức đánh cực cao trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Cai Xin:
Fang Xiang Cut: Đòn tấn công căn bản.
The Remorseless Heart: Tấn công 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Windsong: Tấn công toàn bộ kẻ thù vây quanh bạn, có thể dùng chung với các Skill khác.
Sweep the Clouds: Đòn tấn công từ xa, tấn công kẻ thù theo 1 dãy, có thể dùng chung với các Skill khác.
Fire Rides the Sky: Tấn công 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Lightning Strike: Tấn công mạnh mẽ 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Startling Thunderclap: Giảm thời gian của trạng thái bất thường (abnormal status) như độc, băng, lửa cho bản thân và đồng đội.
Shadowless: Tăng tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Shooting Star: Tăng tốc độ đánh trong một khoảng thời gian nhất định.
Snake Crawls on His Belly: Di chuyển nhanh đến 1 vùng định trước, tăng tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Stars Fall and Clouds Disperse: Đòn tuyệt chiêu của Assassin, tấn công toàn bộ kẻ thù trước mặt. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Gai Nie:
Harvest Horns: Đòn đánh căn bản, tấn công 1 kẻ thù nhất định.
Split Asunder: Đòn cận chiến, tấn công toàn bộ kẻ thù trước mặt.
Return to the Fold: Tấn công mạnh những kẻ thù nhất định.
Flying Dragon, Dancing Phoenix: Tạo ra nhiều phân thân để đánh kẻ địch.
The Diving Dragon Ascends to Heaven: Nhảy đến 1 nơi nhất định, tăng sức tấn công của bạn.
Meditate to Rest: Tăng tốc 9dộ phục hồi HP cho bản thân trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Indestructible: Phản hồi damage của kẻ thù trong một khoảng thời gian nhất định, trong lúc đó bạn không di chuyển được.
Imperial Aerial Defense: Tăng tốc độ đánh và di chuyển của bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Protecting the Body with the Golden Bell: Tăng Defend cho bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Thunder’s Might: Tăng sức tấn công một khoảng thời gian nhất định.
Black Dragon: Tuyệt chiêu của Paladin, tấn công toàn bộ kẻ thù trong một khu vực nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
Những tuyệt chiêu cuối luôn đòi hỏi Anger, tui xin nói rõ luôn là Anger chính là Rage, Rage được tích tụ trong khoảng thời gian bạn đánh nhau cho tới lúc nào đó nó đầy và bạn có thể sử dụng tuyệt chiêu mạnh nhất. Sau đó bạn sẽ tích tụ lại từ đầu, rất có ích khi đấu trùm vì nó thường cho những đòn đánh mạnh. Các bạn chơi RPG chắc không lạ gì Rage Attack.
Trong Seal of Evil bạn không có Skill point như những game RPG khác. Skill chỉ được luyện bằng các cuộn giấy Skill (Scrolls) nhặt trong quá trình đi hoặc được nâng cấp mỗi khi hoàn thành quest nào đó. Sau đây là danh sách các Skill của từng nhân vật.
- Lan Wei:
Stick Strike: Đòn đánh căn bản.
The Five Divine Elements: Đòn đánh xa cơ bản, có tác dụng khác nhau tùy theo thuộc tính (hành) của vũ khí.
Poison Wave: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh số đông từ xa.
Chocking Thorns: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh số đông.
Insect Swarm: Đòn hệ Mộc, tác dụng tối đa với vũ khí Mộc, đánh với damage cực cao với 1 kẻ thù.
Fire Dragon: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh số đông.
Heaven’s Fire: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh toàn bộ nhưng kẻ thù xung quanh bạn.
Inferno: Đòn Hệ Hoả, tác dụng tối đa với vũ khí Hoả, đánh số đông.
Wood Cantrip: Đòn hệ Mộc, tăng sức đánh và tốc độ tăng HP trong 1 khoảng thời gian, tăng sức mạnh của các Skill khác cùng hệ Mộc.
Fire Cantrip: Đòn hệ Hoả, tăng sức đánh và tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian, tăng sức mạnh của các Skill khác cùng hệ Hoả.
Ten-Thousand Death-Encumbered Demons: Làm giảm sức mạnh của kẻ thù trong một không gian nhất định.
Red Bird: Tuyệt chiêu cao nhất của Witch, đánh "deadly damage" vào toàn bộ kẻ thù trong một khoảng không gian nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Yan Hong:
Divine Retribution: Đòn đánh xa căn bản.
Summon Sod Fiend: Biến ra những con Sod Fiend để chiến đấu.
Summon Kong Wei: Biến ra những con Kong Wei để chiến đấu.
Summon Fox: Biến ra những con Cáo để chiến đấu.
Summon Tree Spirit: Biến ra những con Tree Spirit để chiến đấu.
Summon Stone Creature: Biến ra những con Stone Creature để chiến đấu.
Summon Fire Demon: Biến ra những con Fire Demon để chiến đấu.
Divine Favor: Phục hồi HP cho bản thân và đồng đội.
Divine Blessing: Tăng Defend cho bản thân và đồng đội.
Divine Spirit: Biến ra nhưng chiến binh ngũ hành để chiến đấu trong một khu vực nhất định.
Ebon Turtle: Đòn tuyệt chiêu của Wizard, đánh "deadly damage" vào toàn bộ kẻ thù vây xung quanh bạn. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Liang Hu:
Mantis Strike: Đòn tấn công căn bản.
Peace of the Earth: Chống lại The Flow of Life, Power of the Earth và Unleash Monkey's Spirit.
Tiger Claw: Tấn công những kẻ thù ở trước mặt.
Berserk: Tấn công một dãy kẻ thù.
Setting the Plains Afire: Tập trung toàn bộ sức lực cho 1 đòn, tấn công 1 kẻ thù với damage cực cao.
Throw Stone: Tấn công từ xa, tấn công 1 kẻ thù nhất định.
Explode: Tấn công toàn bộ kẻ thù vây quanh bạn.
Quake in Heaven: Tấn công toàn bộ kẻ thù đước mặt và làm giảm sức tấn công của chúng.
The Flow of Life: Tăng tốc độ phục hồi HP và Defend của bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Power of the Earth: Tăng sức tấn công và các Skill đánh từ xa của bạn trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian đó bạn không thể di chuyển.
Unleash Monkey's Spirit: Tăng sức tấn công và tốc độ đánh trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian đó HP bị trừ dần.
Untame the White Tiger: Tuyệt chiêu của Beastman, tăng tốc độ di chuyển và sức đánh cực cao trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Cai Xin:
Fang Xiang Cut: Đòn tấn công căn bản.
The Remorseless Heart: Tấn công 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Windsong: Tấn công toàn bộ kẻ thù vây quanh bạn, có thể dùng chung với các Skill khác.
Sweep the Clouds: Đòn tấn công từ xa, tấn công kẻ thù theo 1 dãy, có thể dùng chung với các Skill khác.
Fire Rides the Sky: Tấn công 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Lightning Strike: Tấn công mạnh mẽ 1 kẻ thù nhất định, có thể dùng chung với các Skill khác.
Startling Thunderclap: Giảm thời gian của trạng thái bất thường (abnormal status) như độc, băng, lửa cho bản thân và đồng đội.
Shadowless: Tăng tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Shooting Star: Tăng tốc độ đánh trong một khoảng thời gian nhất định.
Snake Crawls on His Belly: Di chuyển nhanh đến 1 vùng định trước, tăng tốc độ di chuyển trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Stars Fall and Clouds Disperse: Đòn tuyệt chiêu của Assassin, tấn công toàn bộ kẻ thù trước mặt. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
- Gai Nie:
Harvest Horns: Đòn đánh căn bản, tấn công 1 kẻ thù nhất định.
Split Asunder: Đòn cận chiến, tấn công toàn bộ kẻ thù trước mặt.
Return to the Fold: Tấn công mạnh những kẻ thù nhất định.
Flying Dragon, Dancing Phoenix: Tạo ra nhiều phân thân để đánh kẻ địch.
The Diving Dragon Ascends to Heaven: Nhảy đến 1 nơi nhất định, tăng sức tấn công của bạn.
Meditate to Rest: Tăng tốc 9dộ phục hồi HP cho bản thân trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Indestructible: Phản hồi damage của kẻ thù trong một khoảng thời gian nhất định, trong lúc đó bạn không di chuyển được.
Imperial Aerial Defense: Tăng tốc độ đánh và di chuyển của bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Protecting the Body with the Golden Bell: Tăng Defend cho bạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Thunder’s Might: Tăng sức tấn công một khoảng thời gian nhất định.
Black Dragon: Tuyệt chiêu của Paladin, tấn công toàn bộ kẻ thù trong một khu vực nhất định. Chỉ dùng được khi Anger maximum.
Những tuyệt chiêu cuối luôn đòi hỏi Anger, tui xin nói rõ luôn là Anger chính là Rage, Rage được tích tụ trong khoảng thời gian bạn đánh nhau cho tới lúc nào đó nó đầy và bạn có thể sử dụng tuyệt chiêu mạnh nhất. Sau đó bạn sẽ tích tụ lại từ đầu, rất có ích khi đấu trùm vì nó thường cho những đòn đánh mạnh. Các bạn chơi RPG chắc không lạ gì Rage Attack.