[Launcher] Hướng dẫn, thảo luận và bộ sưu tập Launcher cho Counter Strike 1.6

  • Thread starter Thread starter Orpheus
  • Ngày gửi Ngày gửi
Status
Không mở trả lời sau này.
chả có cái j là sẵn cả :|. đến cái notepad người ta còn phải code ra cơ mà :v
 
Ai cho mình cái code mẫu của Login + Reg được không? Mình có xem qua bài Login và Login+Reg ở page đầu thì làm được nhưng cái reg thì không biết làm nên cần mẫu. AZsharing thì không vào được nên bó tay.:6cool_beat_brick:
 
Ai cho mình cái code mẫu của Login + Reg được không? Mình có xem qua bài Login và Login+Reg ở page đầu thì làm được nhưng cái reg thì không biết làm nên cần mẫu. AZsharing thì không vào được nên bó tay.:6cool_beat_brick:
lục lại vài page trước có Easy Launcher đó
 
lục lại vài page trước có Easy Launcher đó

Mình down cái đó rồi nhưng toàn dùng JLR thôi mà mình chưa có :6cool_beat_brick: .Mình làm theo những cái có sãn của Autoplay thôi ấy.:6cool_smile:
 
Mà thôi.Mình làm được rồi.Còn cái ComboBox nữa để chọn map vs bot thế nào nhỉ (Page có chỉ nhưng lại bảo tạo file Bat thì đến bao giờ mới xong :2cool_burn_ )
 
Easy Launcher

Những gì cơ bản nhất để làm Launcher ;)) với AMS + JLR_Configs ~


Cần:
  1. Autoplay Media Studio 8.
  2. JLR_Configs v1.7.5.0 hoặc cao hơn.
  3. Một ít hiểu biết về lập trình.

Bao gồm:
  1. Đăng nhập, đăng kí.
  2. Chọn map, chọn bot, chọn chế độ...
  3. Vào thẳng game với map hoặc IP.
  4. Ví dụ sử dụng cuộn chữ.


Last edited by Giazzrian; 12-07-2013 at 08:26.
 
Chỉnh sửa cuối:
Bác có plugin Serializer không, em search thấy die hết cmnr :8cool_tire:
 
JLR Up Vgui Generator chưa ấy nhỉ ? Lâu lắm rồi giờ mới vào lại :6cool_smile:
P/S:Mà liệu AMS hỗ trợ được trong game không nhỉ :5cool_big_smile:

Hàng mật, im lặng mà xuống mồ theo chủ :))

-_-"... 1 thằng ăn mày, 1 thằng ăn bám thì hỗ trợ j nhau đc
 
sao lại phải share :2cool_go:. quan điểm mỗi ng mỗi khác, ai trách ta keo thì ta nhận vậy :2cool_go:
 
Rảnh rỗi sinh nông nổi. Trình còn kém nên nhận gạch đá thoải mái :6cool_beat_brick:
Hướng dẫn cơ bản đã có ở đây http://forum.gamevn.com/showthread.php?214386-Huong-dan-su-dung-Autoplay-Media-Studio-Full-Version nên mình không viết lại nữa, chỉ bổ sung thêm phần Script :)
Tutorial Script AMS PART 1
[spoil]
Giới thiệu:
- Theo mình thì Script là 1 phần khá quan trọng trong AMS, nó không chỉ giúp bạn làm Launcher CS 1.6 nói riêng mà nhiều loại phần mềm khác nói chung :7cool_feel_good:
- Do nhiều bạn lười vọc file Help nên đa số hướng dẫn ở đây là dịch từ đó ra :7cool_spiderman:
Thôi bắt tay vào việc nào :4cool_beauty:
1. Bẫy event (Bẫy sự kiện)
- Khái niệm (do mình tự viết nên hơi khó hiểu ;)) ): Khi thực hiện 1 hành động nào đó "đúng bẫy event" thì đoạn code sẽ được chạy :) Vì vậy nên mình tạm gọi là bẫy sự kiện
- Mỗi thành phần như Page, Button, Label, blah blah đều có bẫy event với chủng loại và số lượng khác nhau
Có vẻ khó hiểu nhỉ, làm 1 ví dụ nhỏ nào, trước tiên tạo 1 button sau đó chuột phải vào Button --> Properties --> Mở tab Script :5cool_big_smile: Bẫy sự kiện chính là những cái trong vùng khoanh đỏ
[spoil]

[/spoil]
Lí giải cụ thể:
[spoil]
On Click: Khi click chuột trái vào button thì sẽ chạy code
On Right-click: Khi click chuột phải vào button thì sẽ chạy code
On Enter: Di chuyển chuột vào button thì sẽ chạy code (Không phải bấm Enter)
On Leave: Di chuyển chuột ra khỏi button thì sẽ chạy code
Nếu bạn đã hiểu nguyên tắc như ví dụ trên thì có thể tự suy ra các bẫy sự kiện còn lại
:9cool_haha:
[/spoil]
2. Add Action
- Khái niệm: Hiểu nôm na là code :5cool_big_smile:
- Cách dùng: Cũng ở tab Script click vào Add Action ở bên dưới :5cool_big_smile:
+ Trước tiên ta phải xác định object cần code, có rất nhiều loại
[spoil]

[/spoil]
+ Chỗ này cần biết 1 tí tẹo tiếng Anh thôi ;)) Nếu bạn cần code với object nào thì click vào nó. Nó sẽ cho ra nhiều Action và có chú thích cho từng Action ở phía dưới. Nếu muốn chọn Action nào thì bấm vào nó và chọn Next, sau đó khai báo các thông tin cần thiết, 1 số Action có chức năng gán kết quả vào 1 biến nào đó .Do quá nhiều nên mình chỉ hướng dẫn một số thôi. Ví dụ Label mình sẽ hướng dẫn vài Action như sau:
[spoil]
Label.GetText: Gán cho biến nội dung của Label (bất kì)
Label.SetText: Đặt nội dung cho Label (bất kì)
Label.SetVisible: Chỉnh cho Label (bất kì) có tồn tại hay không. True = tồn tại, False = không tồn tại
Cần một chút tiếng Anh bạn có thể tự vọc và mò ra cách dùng nhiều Action khác
[/spoil]
Tutorial part 1 kết thúc, còn thiếu sót xin cứ chỉ bảo, sẽ bổ sung thêm, :5cool_big_smile:
Lên #1 được không nhỉ :5cool_big_smile:
[/spoil]
 
gom lại r lên 1 thể :))

ảnh load hơi nặng nhỉ, jpg cho nhẹ
 
Tutorial Script AMS PART 2
Bác JLR gom 2 part lên luôn nhé ;)) Do chưa xác định mấy part là hết =))
[spoil]
Tiếp tục quay trở lại với chương trình :5cool_big_smile:
3. Biến
- Khái niệm: 1 vật dùng để chứa giá trị số hoặc string, giống như 1 cái thùng đựng đồ vậy ;))
- Sau đây là list tên biến hợp lệ được dùng trong AMS
[spoil]
a
strName
_My_Variable
data1
data_1_23
index
bReset
nCount
[/spoil]
--> Rút ra quy tắc:
1. Tên biến không chứa kí tự đặc biệt
2. Không được trùng với các từ sau đây (các từ trong các loại cấu trúc)
[spoil]
and break do else elseif
end false for function if
in local nil not or
repeat return table then true
until while
[/spoil]
- Theo trình còm của mình thì biến có những loại sau (kèm ví dụ)
Biến chứa số: x=1; y=2; ...
Biến chứa string: chú ý string phải được đặt trong dấu nháy đôi j = "Hello"; m = "Blah blah";
Biến rỗng: có thể khai báo bằng cách gõ a = nil hoặc không khai báo cũng được :2cool_go:
Boolean: loại biến này chỉ có 2 giá trị, 1 là True 2 là False ví dụ abcxyz = true; fufufufu = false ;
Mảng (hoặc Table): ví dụ moderators = {"theanh11a5", "Opherus", "My Own Way"}; Cách sử dụng
[spoil]
+ Nếu gõ moderators[1] kết quả là theanh11a5
+ Nếu gõ moderators[2] kết quả là Opherus
+ Nếu gõ moderators[3] kết quả là My Own Way
[/spoil]
- Một cách khai báo biến khác
[spoil]
a = 1;
b = 2;
--> Viết lại a, b = 1, 2; :9cool_haha:
[/spoil]
4. Một số cách trình bày kí tự
VD: Lines = "Line one.\nLine two.\nLine three"; --> Kết quả sẽ là
Line one
Line two
Line three
:9cool_haha:
Bằng cách thay thế chữ "\n" trong ví dụ trên sẽ được nhiều kiểu trình bày khác nhau như:
[spoil]
\a: chèn hình cái chuông vào =))
\b: chèn 1 hình gì gì ấy nhìn không ra cái gì =))
\f: chèn biểu tượng "giới tính nữ" vào =))
\n: xuống dòng ;))
\r: cũng xuống dòng :|
Các bạn có thể tự vọc thêm: (lười thay vào quá :5cool_sweat: )
\t - horizontal tab
\v - vertical tab
\\ - backslash
\" - quotation mark
\' - apostrophe
\[ - left square bracket
\] - right square bracket
[/spoil]

[/spoil]
 
Góp vui 1 chút nhé về các dấu được sử dụng trong script nhé

dấu ; là kết thúc 1 dòng lệnh .Tuy nhiên cũng có vài trường hợp không cần dấu ; ví dụ If Else hoặc For Do ...v.v...
dấu \\ thường để chỉ vị trí đường dẫn trong Windows. Ví dụ C:\\MyFile.txt là chỉ vị trí file MyFile.txt ở ổ C
dấu \ là để bắt đầu 1 lệnh đặc biệt nào đó. Ví dụ lệnh \n là để xuống dòng của 1 nội dung
dấu , là cách ly các tùy chọn của 1 câu lệnh. Ví dụ với dòng lệnh TextFile.WriteFromString("C:\\MyFile.txt", "Hello, world.", false); có nghĩa là lệnh viết 1 đoạn chữ vô file với tùy chọn đường dẫn file là C:\\MyFile.txt, tùy chọn nội dung đoạn chữ muốn ghi là Hello, world. và cuối cùng là tùy chọn cách thức ghi vô file là xóa tất cả nội dung cũ để ghi đoạn chữ mới này
dấu = có thể hiểu là 1 biến được gán công dụng hoặc nội dung là gì. Ví dụ: result = TextFile.ReadToString("C:\\MyFile.txt"); có nghĩa là nghĩa là biến result có công dụng chứa kết quả đã đọc được từ file MyFile.txt ở ổ C
dấu == nghĩa là bằng nhau hoặc giống nhau. Ví dụ a == b có nghĩa là a bằng nhau với b (hoặc a giống như b)
dấu ~= có nghĩa là khác với nội dung mình sẽ đưa ra. Ví dụ a ~= b có nghĩa là a không là b (hoặc a khác với b)
dấu .. là để kết nối nhiều biến vô để thực hiện cùng 1 lúc. Ví dụ a = "aa"; b = "bb"; c = a..b; có nghĩa là biến c sẽ có nội dung của biến a và biến b (ở ví dụ này thì biến c sẽ có nội dung là "aabb")
dấu " " là giúp chương trình nhận biết những thứ chứa trong nó là nội dung chữ hoặc số chứ không phải lệnh thực thi nào. Ví dụ a = "0" có nghĩa là biến a có tồn tại và chứa nội dung là số 0 (sẽ khác với a = 0 là a bằng 0 hoặc không tồn tại)

p/s: đôi khi có thể bạn sẽ cần hiển thị dấu " " cho 1 nội dụng nào đó nhưng không dễ vì có thể bị nhầm với lệnh " " được nêu ở trên. Bạn không thể đặt 1 biến như thế này được result = "" "" mà bạn phải chịu khó làm thế này result = "\"".." ".."\"" để chương trình không bị nhầm với lệnh " "

Nhớ đại khái nhiêu đó, có thiếu sót gì bổ sung giùm nhé
 
Chỉnh sửa cuối:
3 năm kinh nghiệm với ams, bạn trẻ nào muốn học hỏi thì cứ hỏi từ sơ câp đến nâng cao ! :6cool_what:
 
Góp vui 1 chút nhé về các dấu được sử dụng trong script nhé

dấu ; là kết thúc 1 dòng lệnh .Tuy nhiên cũng có vài trường hợp không cần dấu ; ví dụ If Else hoặc For Do ...v.v...
dấu \\ thường để chỉ vị trí đường dẫn trong Windows. Ví dụ C:\\MyFile.txt là chỉ vị trí file MyFile.txt ở ổ C
dấu \ là để bắt đầu 1 lệnh đặc biệt nào đó. Ví dụ lệnh \n là để xuống dòng của 1 nội dung
dấu , là cách ly các tùy chọn của 1 câu lệnh. Ví dụ với dòng lệnh TextFile.WriteFromString("C:\\MyFile.txt", "Hello, world.", false); có nghĩa là lệnh viết 1 đoạn chữ vô file với tùy chọn đường dẫn file là C:\\MyFile.txt, tùy chọn nội dung đoạn chữ muốn ghi là Hello, world. và cuối cùng là tùy chọn cách thức ghi vô file là xóa tất cả nội dung cũ để ghi đoạn chữ mới này
dấu = có thể hiểu là 1 biến được gán công dụng hoặc nội dung là gì. Ví dụ: result = TextFile.ReadToString("C:\\MyFile.txt"); có nghĩa là nghĩa là biến result có công dụng chứa kết quả đã đọc được từ file MyFile.txt ở ổ C
dấu == nghĩa là bằng nhau hoặc giống nhau. Ví dụ a == b có nghĩa là a bằng nhau với b (hoặc a giống như b)
dấu ~= có nghĩa là khác với nội dung mình sẽ đưa ra. Ví dụ a ~= b có nghĩa là a không là b (hoặc a khác với b)
dấu .. là để kết nối nhiều biến vô để thực hiện cùng 1 lúc. Ví dụ a = "aa"; b = "bb"; c = a..b; có nghĩa là biến c sẽ có nội dung của biến a và biến b (ở ví dụ này thì biến c sẽ có nội dung là "aabb")
dấu " " là giúp chương trình nhận biết những thứ chứa trong nó là nội dung chữ hoặc số chứ không phải lệnh thực thi nào. Ví dụ a = "0" có nghĩa là biến a có tồn tại và chứa nội dung là số 0 (sẽ khác với a = 0 là a bằng 0 hoặc không tồn tại)

p/s: đôi khi có thể bạn sẽ cần hiển thị dấu " " cho 1 nội dụng nào đó nhưng không dễ vì có thể bị nhầm với lệnh " " được nêu ở trên. Bạn không thể đặt 1 biến như thế này được result = "" "" mà bạn phải chịu khó làm thế này result = "\"".." ".."\"" để chương trình không bị nhầm với lệnh " "

Nhớ đại khái nhiêu đó, có thiếu sót gì bổ sung giùm nhé

.. chỉ dùng với string thôi :|. mà "" là string trống ( ko có j ) nhưng nó đã tồn tại r. ví dụ a = "" thì a tồn tại và chứa 1 kí tự trắng, nhưng a = nil thì a mới ko tồn tại, mọi giá trị khác nil thì đều tồn tại r :)), trong LUA thì "0" đc coi là số 0 nhưng trong AMS đôi khi lại mắc lỗi ko đúng loại ( nên mới có vụ String.ToNumber :)) ).
, là kí tự ngăn cách các biến đưa vào 1 func :|. cái dấu \ mình hiểu nhưng khó diễn đạt vãi, nó như 1 kiểu kí tự bẻ gãy cấu trúc các kí tự đi kèm. ví dụ " " là đánh dấu string, nhưng \" \" thì nó ko còn là kí tự đánh dấu string nữa, mà đc coi là 1 kí tự. để dễ hiểu thì thế này:
muốn in ra "" thì phải ghi là "\"\"". 2 kí tự "" màu đỏ là đánh dấu đầu và kết thúc 1 string, còn đám ở giữa \"\" là biến kí tự đánh dấu trở thành kí tự riêng như trong xâu. dãy "\"\"" sẽ in ra màn hình là "". Thú vị ở chỗ là kí tự đánh dấu string còn có cặp ' ', nên cho nhanh ta có thể xài luôn là '""'


^ ông giải thích hộ điểm khác giữa 2 cái này:

tbl = {
["a"] = 1;
["b"] = 2;
["c"] = 3;
}



tbl = {
["a"] = 1,
["b"] = 2,
["c"] = 3,
}

trước đây đã từng bị lôi thôi ở cái vụ dấu ; và , trong table. hỏi mấy ông kia thì mấy ổng nói lung tung chả hiểu cái mo cau j :|

@ngocchai edit lại lắm chỗ nhé:
Biến string, ko phải riêng cặp "" còn có thể dùng ''
\a: ko phải cái chuông, mà sẽ kêu tiếng *beep giống lúc khởi động máy hoặc lỗi :|. nhưng sự thực thì làm mà chả thấy nó kêu bao giờ =)) -> chả bao giờ dùng
\b: backspace, cái này chả hiểu dùng thế nào, nhưng nó ko chèn kí tự, mà với 1 số máy cài đầy đủ bộ font thì ko ra j hết.
\f: form feed -> như trên
\n: xuống dòng
\r: kết thúc dòng, ko xuống dòng, cái này sẽ giữ nguyên hiện trạng của dòng.
Hãy thử làm 1 test đơn giản, TextFile.WriteFromString("C:\\a.txt","a\na") thì mở = notepad của win, sẽ hiện ra aa nhưng nếu "a\n\ra" thì mới là a <xuống dòng> a

Các bạn có thể tự vọc thêm: (lười thay vào quá )
\t - horizontal tab
\v - vertical tab
\\ - kí tự \
\" - kí tự "
\' - kí tự '
\[ - [
\] - ]
 
Chỉnh sửa cuối:
.. chỉ dùng với string thôi :|. mà "" là string trống ( ko có j ) nhưng nó đã tồn tại r. ví dụ a = "" thì a tồn tại và chứa 1 kí tự trắng, nhưng a = nil thì a mới ko tồn tại, mọi giá trị khác nil thì đều tồn tại r :)), trong LUA thì "0" đc coi là số 0 nhưng trong AMS đôi khi lại mắc lỗi ko đúng loại ( nên mới có vụ String.ToNumber :)) ).
, là kí tự ngăn cách các biến đưa vào 1 func :|. cái dấu \ mình hiểu nhưng khó diễn đạt vãi, nó như 1 kiểu kí tự bẻ gãy cấu trúc các kí tự đi kèm. ví dụ " " là đánh dấu string, nhưng \" \" thì nó ko còn là kí tự đánh dấu string nữa, mà đc coi là 1 kí tự. để dễ hiểu thì thế này:
muốn in ra "" thì phải ghi là "\"\"". 2 kí tự "" màu đỏ là đánh dấu đầu và kết thúc 1 string, còn đám ở giữa \"\" là biến kí tự đánh dấu trở thành kí tự riêng như trong xâu. dãy "\"\"" sẽ in ra màn hình là "". Thú vị ở chỗ là kí tự đánh dấu string còn có cặp ' ', nên cho nhanh ta có thể xài luôn là '""'


^ ông giải thích hộ điểm khác giữa 2 cái này:

tbl = {
["a"] = 1;
["b"] = 2;
["c"] = 3;
}



tbl = {
["a"] = 1,
["b"] = 2,
["c"] = 3,
}

trước đây đã từng bị lôi thôi ở cái vụ dấu ; và , trong table. hỏi mấy ông kia thì mấy ổng nói lung tung chả hiểu cái mo cau j :|

@ngocchai edit lại lắm chỗ nhé:
Biến string, ko phải riêng cặp "" còn có thể dùng ''
Rảnh không,Up dùm mình pack file này với :
- AutoPlayDesign.exe
- cmcs21.dll
- ir_sc.dll
- IRScriptEditor.exe
- StarBurn.dll
- WnASPI32.dll
Máy nhà mình chạy nó báo lỗi : error while unpacking program,chắc là do virus ăn file dll thư mục nên bị lỗi :3cool_nosebleed:
P/S:ak,nếu mà có file setup của bản AMS 7 hay dưới 8 thì share cho mình với :D
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top