- 3/11/10
- 3,413
- 4,747
Kinh kị là một trong những binh chủng quan trọng trong biên chế kị binh đại việt,nó được sử dụng thông dụng hơn kị nặng do diều kiện về giống ngựa và phù hợp với chiến thuật đại việt.tuy tầm vóc nhỏ và giáp nhẹ nhưng tốc độ của kinh kị thì rất ưu việt,với địa thê rừng rậm nhiều và địa bàn tác chiến hiểm trở đây là một sự lựa chọn tối ưu phù hợp với lối đánh bất ngờ và du kích của quân dân đại việt,đồng thời có thể nhanh chóng phá những điểm yếu trong hàng ngũ địch và thu quân nhanh chóng khi cần.Ờ ờ từ từ nào
Khinh Kị (Light Cavalry) Light horsemen arms with cau liem the Viet's traditional billhook, wear padded paper armor plus bronze mirror-shape breastplates outside.
Primary Weapon: Cau Liem.
Secondary Weapon: none
Primary Armor: paper armor plus bronze mirror-shape breastplates
Additional Armor: none
Thiet Ki (Armored Cavalry) elite archer horsemen arms with bow and curved swords, Reinforced round shield. Wear steel lamellar armor (Vietnamese's Kim Cuong Giap armor) and helmet (traditional Viet's helmet)
Primary Weapon: bow.
Secondary Weapon: sword
Primary Armor: steel lamellar armor
Additional Armor: small wood shield
thiết kị là binh chủng hạng nặng của kị,thường không sử dụng với lượng lớn nhưng hoạt động rất hiệu quả và được giao những trọng trách quan trọng,những dũng sĩ khoác lên mình bộ giáp sáng bóng sẽ theo các tướng quân xung trận và họ cần bảo vệ chủ nhân của họ,những người có tinh thần thép và cực kì quả cảm,là linh hồn của toàn quân và là nỗi bất ngờ đáng sợ cho kẻ thù,từ trên những sườn dốc họ xuất hiện bất ngờ và mạnh mẽ như một cơn lũ cuốn phăng hết mọi vật cản, dù giáo mác hay gươm đao tua tủa đợi sẵn,họ vẫn ko ngần ngại lao vào với tất cả lòng dũng cảm và sự trung thành khi chỉ huy họ yêu cầu
Chỉnh sửa cuối:





. Đúng hơn, các từ điển thời xưa không có kị binh mà chỉ có kỵ binh, về sau do thói quen dùng nên kị binh được chấp nhận là giống kỵ binh.