Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.
Note: This feature may not be available in some browsers.
nhắc tới mới nhớ
hùi đó đọc tam quốc, thấy bảo quan công người cao 8 thước, đem so ra thì ổng cao tới hơn 4m. Thế hóa ra hùi đó toàn người khổng lồ,
![]()
Nhớ lại truyện Chú Bé Rồng, Long nhi chỉ cao đến đầu gối của Quan Vũ...hùi đó đọc tam quốc, thấy bảo quan công người cao 8 thước, đem so ra thì ổng cao tới hơn 4m . Thế hóa ra hùi đó toàn người khổng lồ,

ko biết mọi người thế nào chứ mấy tác phẩm kinh điển mà truyển thể qua truyện tranh đã thế còn biến tấu kiểu này tui hổng có ưa:(Nhớ lại truyện Chú Bé Rồng, Long nhi chỉ cao đến đầu gối của Quan Vũ...![]()
nhắc tới mới nhớ
hùi đó đọc tam quốc, thấy bảo quan công người cao 8 thước, đem so ra thì ổng cao tới hơn 4m. Thế hóa ra hùi đó toàn người khổng lồ,
![]()
.Thước đời Tây-Đông Hán là 2,31m/thước.
Quan Công cao 9 thước, tầm khoảng 2 mét 1.
Bản Phan Kế Bính dịch nói Lưu Bị và Trương Phi cao bằng nhau, đều 8 thước-hơn 1m8 chút, không hiểu sau sang bản Lê Huy Tiêu-Lê Đức Niệm thành 7 rưỡi?
Tào Tháo cao 7 thước,chỉ tầm hơn mét 6.Lùn nên mới gian.

cần gì nói đâu xa, trong Phong Vân cũng toàn người to cao.
BKV ít nhất cũng 1,9m; thế mà còn mấy tên to gấp rưỡi BKV như: Long Vương, Tuyệt Vô Thần, Thiết Cuồng Đồ, Cuồng Sâm, Võ Vô Địch...

cứ thế mà chiếu nhé anh em :'> ko biết có thừa thiếu chỗ nào ko, mass copy:'>Diện tích
• 1 khoảnh (市顷, qing) = 100 mẫu = 66 666, 6 m²
• 1 mẫu (市亩 / 畝, mu) = 10 phân = 60 phương trượng = 666,6 m²
• 1 phân (市分, fen) = 10 lí = 66,6 m²
• 1 li(市里, li) = 6,6 m²
• 1 phương trượng (方丈, zhang²) = 100 phương xích = 11,11 m²
• 1 phương xích (方尺, chi²) = 100 phương thốn = 1/9 m²= 0,11 m²
• 1 phương thốn (方..., cun) = 1 111,1 mm²
Thể tích (của các hạt rời như ngũ cốc)
• 1 thạch (市石, dan) = 10 đẩu = 100 lít
• 1 đẩu (市斗, dou) = 10 thăng = 10 lít
• 1 thăng (市升, sheng) = 10 hộc = 1 lít
• 1 hộc (合, ge) = 10 chước = 0,1 lít
• 1 chước (勺, shao) = 10 cuo = 0,01 lít
• 1 toát (撮, cuo) = 1 ml = 1 cm³
Khối lượng
• 1 đảm (市担 / 擔, dan) = 100 cân = 50 kg
• 1 cân (市斤, jin) = 10 lượng = 500 g (cổ: 1 cân = 16 lượng)
• 1 lượng, lạng (市两, liang) = 10 tiền = 50 g
• 1 tiền (市钱, qian) = 10 phân = 5 g
• 1 phân (市分, fen) = 10 li = 500 mg
• 1 li (市厘, li) = 10 hào = 50 mg
• 1 hào (毫, hao) = 10 si = 5 mg
• 1 ti (絲, si) = 10 hu = 500 µg
• 1 hốt (忽, hu) = 50 µg
Hồng Kông
• 1 đảm, 1 picul (担, tam) = 100 cân = 60,48 kg
• 1 cân, 1 catty (斤, kan) = 604,789 82 g chính xác
• 1 lượng, 1 tael (兩, leung) = 1/16 cân = 37,8 g
• 1 tiền, 1 mace (錢, tsin) = 1/10 lượng = 3,78 g
• 1 phân, 1 candareen (分, fan) = 1/10 tiền = 0,378 g
catty xuất xứ từ kati ở Malaysia được định nghĩa là "một đơn vị đo khối lượng ở Trung Hoa và một số nước thuộc địa ở Đông Nam Á". Nó xấp xỉ 1 lb (pound) phụ thuộc vào quốc gia:
• Malaysia, 1 catty = 604,79 g;
• Thái Lan, 1 catty = 600 g;
• Trung Hoa, 1 catty (觢,斤) = 500 g.
Cân, 斤 hay jin và kan, có thể có chuyển đổi tùy theo các thời kì lịch sử khác nhau: 500 g (10 lượng), 250 g, 604,79 g và 600 g (16 lượng).
Khối lượng kim hoàn Hồng Kông
• 1 kim vệ lượng, 1 tael troy (金衡兩) = 37,429 g (chính xác)
• 1 kim vệ tiền, 1 mace troy (金衡錢) = 1/10 kim vệ lượng = 3,743 g
• 1 kim vệ phân, 1 candareen troy (金衡分) = 1/10 kim vệ tiền = 0,374 g
Thời gian
• 1 nhật (日, ri) = 12 thời canh = 96 khắc = 1 ngày (24 h)
• 1 thời canh (时辰, shi chen) = 8 khắc = 2 giờ = 2 h
• 1 khắc (刻, ke) = 60 phân = 15 phút = 15 min
• 1 phân (分, fen) = 15 giây = 15 s
Từ sau năm 1645 (trừ các năm từ 1665 đến 1669), các chuyển đổi tương đương về thời gian trên đây là đúng. Nhưng trước năm 1645 (bắt đầu triều đại Thanh), ngoại trừ một số giai đoạn ngắn, chuyển đổi là như sau:
• 1 nhật (日, ri) = 12 thời canh = 100 khắc
• 1 thời canh (时辰, shi chen) = khắc = 8 khắc 20 phân
Chiều dài
• 1 lí, 1 dặm (li) = 18 dẫn = 414 m
• 1 dẫn (yin) = 10 trượng = 23 m
• 1 trượng (zhang) = 2 bộ = 10 thước = 2,3 m
• 1 bộ (pou) = 5 thước = 1,15 m
• 1 thước (1 xích, tchi) = 10 tấc = 0,23 m
• 1 tấc, thốn (cun) = 10 phân = 2,3 cm
• 1 phân (fen) = 10 li = 2,3 mm
• 1 li (li) = 10 hào (hao) = 0,23 mm
Diện tích
• 1 mẫu (meou) = 10 phân = 614,4 m²
• 1 phân (fen) = 10 li = 24 bộ vuông (kung, pou²) = 61,44 m²
• 1 li (lyi) = 10 hào
Khối lượng
• 1 đảm (dan) = 120 cân = 30 kg
• 1 cân (jin) = 16 lượng = 0,250 kg
• 1 lượng (liang) = 24 ... zhu
• 1... (zhu) = 100 ... shu
Thể tích
• 1 thạch (chei) = 10 đẩu = 103,544 lít
• 1 đẩu (to) = 10 thăng = 10,354 4 lít
• 1 thăng (cheng) = 10 hộc = 1,035 44 lít
• 1 hộc (kho) = 10 chước (chao)
cứ thế mà chiếu nhé anh em ko biết có thừa thiếu chỗ nào ko, mass copy
Các đại hiệp thì to cao thế còn các bé gái trong P-V đc mỗi cái xinh còn toàn thuộc loại minhon dưới 1m6 hết
Thế thì chắc đứng đến tr** BKV mất![]()