Thực ra một số trong các vị nữ tướng của Hai Bà Trưng được nhắc tới trong sử sách, một số khác được biết đến qua các đền thờ của các bà. Tôi khoái chơi RTK ở chỗ có thể tạo ra được các nữ tướng mình yêu thích nên tôi có tìm hiểu vê một số vị nữ anh hùng này:
1- Thánh Thiên Công Chúa - vị nữ tướng anh hùng (tôi khoái bà này còn hơn cả Lê Chân): Bà khởi nghĩa ở Yên Dũng, Bắc Đái - Bắc Giang. Lập được nhiều công lao nên được Trưng Vương phong làm Thánh Thiên Công Chúa, hiện bà còn đền thờ ở Ngọc Lâm, Yên Dũng - Bắc Giang
2- Lê Chân - Nữ tướng miền biển (bà này chắc Naval 1000 quá): Khởi nghĩa ở An Biên, Hải Phòng được phong là Nữ tướng quân miền biển, hiện đền Nghè ở An Biên Hải Phòng vẫn còn thờ bà (hình như ở Hảo Phòng còn có cả một quận Lê Chân thì phải)
3- Thục Nương - Bát Nạn Đại Tướng : Khởi nghĩa ở Tiên La (Thái Bình), được phong là Bát Nạn đại tướng - Thục Trinh công chúa. Hiện có đền thờ của bà tại Phượng Lâu - Phù Ninh, Phú Thọ (chắc là nơi bà hi sinh) và Tiên La - Quỳnh Phụ, Thái Bình
4- Nàng Nội - Nữ tướng vùng Bạch Hạc: Khởi nghĩa ở Bạch Hạc - Phú Thọ, được phong là Nhập Nội Bạch Hạc Thuỷ công chúa. Hiện đền thờ của bà ở Thành phố Việt Trì
5- Lê thị Hoa - Nữ tướng anh hùng: Khởi nghĩa ở Nga Sơn - Thanh Hoá, được phong là Nữ tướng quân. Hiện đền thờ bà ở Nga Sơn - Thanh Hoá
6- Hồ Đề - Phó Nguyên Soái: Khởi nghĩa ở Động Lão Mai - Thái Nguyên được phong là Đề Nương công chúa, lãnh chứ phó nguyên soái. Hiện bà được thờ tại đình Công Cao - Yên Lãng, Phú Thọ
7- Xuân Nương - Trưởng quản quân cơ: Khởi nghĩa ở Tam Nông - Phú Thọ, được phong là Đông Cung công chúa - chức Nhập Nội Trưởng Quản Quân Cơ Nội Các (chắc tương đương với bộ trưởng bộ Quốc phòng). Bà được lập đền thờ tại Hương Nha - Tam Nông, Phú Thọ
8,9 - Nàng Quỳnh, Nàng Quế - Tiên phong, Phó tướng: Khởi nghĩa ở Châu Đại Man (Tuyên Quang). Hiện ở Tuyên Quang còn miếu thờ hai vị nữ anh hùng này
10- Đàm Ngọc Nga - Tiền Đạo Tả Tướng: Khởi nghĩa ở Thanh Thuỷ - Thanh Sơn, Phú Thọ, được phong là Điện Tế Thế công chúa - chức Tiền Đạo Tả Tướng quân
11- Thiều Hoa - Tiên Phong Hữu Tướng: Khởi nghĩa ở Tam Thanh - Phú Thọ, được phong là Đông Cung công chúa - chức Tiên Phong Hữu Tướng. Hiện ở xã Hiền Quan - Tam Nông, Phú Thọ có đền thờ bà
12- Quách A - Tiên Phong Tả Tướng: Khởi nghĩa ở Bạch Hạc, Phú Thọ, được phong là Khâu Ni công chúa - chức Tiên Phong Tả Tướng. Bà được thờ tại Nhật Chiêu (Phú Thọ)
13- Vĩnh Hoa - Nội Thị Tướng Quân: Khởi nghĩa ở Tiên Nha - Vĩnh Phúc, được phong là Vĩnh Hoa công chúa -chức Nội Thị Tướng Quân. Bà được thờ ở đình Nghênh Tiên - Nguyệt Đức, Yên Lạc , Vĩnh Phúc
14- Lê Ngọc Trinh - Đại Tướng Quân: Khởi nghĩa ở Lũng Ngòi - Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc, được phong là Ngọc Phượng công chúa - chức Đại Tướng Quân. Miếu thờ bà nay ở Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
15- Lê Thị Lan - Tướng Quân: Khởi nghĩa ở Đường Lâm - Sơn Tây. Miếu thờ bà nay ở Hạ Hoà, Phú Thọ
16- Phật Nguyệt - Tả Tướng Thuỷ Quân: Khởi nghĩa ở Thanh Ba - Phú Thọ, được phong là Phật Nguyệt công chúa - chức Thao Giang Thượng Tả Tướng Thuỷ Quân
17- Phương Dung - Nữ Tướng Quân: Khởi nghĩa tại Lương Tài - Bắc Ninh, được phong là Phương Dung công chúa - chức Nữ Tướng Quân
18- Trần Nang - Trưởng Lĩnh Trung Quân: Khởi nghĩa ở Thượng Hồng - Hải Dương, được phong là Hoàng Công chúa - chức Trưởng Lĩnh Trung Quân. Hiện bà được thờ ở Yên Lãng - Phú Thọ
19- Nàng Quốc - Trung Dũng Đại Tướng Quân: Khởi nghĩa ở Gia Lâm - Hà Nội. Đền thờ bà ở Hoàng Xá - Kiêu Kị, Gia Lâm, Hà Nội
20,21,22 - Ba chị em Đạm Nương - Tả Đạo Tướng Quân, Hồng Nương, Thanh Nương - Phó Tướng: Khởi nghĩa ở Quất Lưu - Bình Xuyên, Vĩnh Phúc. Đình Quất Lưu - Vĩnh Phúc thờ ba chị em này
23- Quý Lan - Nội Thị Tướng Quân: Khởi nghĩa ở Lũng Động - Chí Linh, Hải Dương, được phong là An Bình công chúa - chức Nội Thị Tướng Quân. Hiện đền thờ bà ở Liễu Sơn - Lập Thạch, Vĩnh Phúc
Phải nói rằng chưa bao giờ nước ta xuất hiện nhiều nữ anh hùng như thời đó, thậm chí mình nhớ không nhầm có một giai thoại về một vị Nam tướng quân muốn xin gia nhập đội quân của Hai Bà Trưng còn phải cải dạng thành nữ nhi nữa cơ (ngược đời chưa ?)
to tieuroi: Quốc hiệu Việt Nam qua các thời kỳ là:
- Văn Lang (thời Hùng Vương)
- Âu Lạc (thời Thục An Dương Vương)
- Nam Việt (thời Triệu Vũ Vương)
- Vạn Xuân (thời tiền Lý)
- Đại Cồ Việt (thời nhà Đinh)
- Đại Việt (nhà Lý)
- Đại Ngu (nhà Hồ)
- Đại Việt (nhà Lê)
- Việt Nam (nhà Nguyễn)
- Đại Nam (từ thời Minh Mạng)
- Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà (1945-1976)
- Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (từ 2-7-1976 đến nay)