汉语..谁会説? [discussion.zh]

大理学院?
那,你用汉语 听老师讲的课?你的汉语 水平 大概 很好, 是吗?

Cruel, papen 的意思是 “好,我们在哪儿见面啊?”

我的汉语不是挺好的,我语法很差。那么在这里没人在大理么?
。。。。。。。。。。。。。。
 
Câu chữ "bei" cũng y như câu chữ "ba" thoy, cấu trúc khác nhau duy nhất ở chỗ chủ ngữ và tân ngữ ngược nhau.
Tức, trong câu chữ "ba", tân ngữ là vật bị động thì ở câu chữ "bei" nó làm chủ ngữ và chủ ngữ trong câu "ba" thì thành tân ngữ trong "bei"
Vậy là cấu trúc câu chữ "bei":
Chủ ngữ (người, vật bị động) + Trạng ngữ/phó từ/năng nguyện động từ + Tân ngữ (vật, người gây ra hành động) +Động từ+ Thành phần khác (BN xu hướng/BNKQ/BNKN...)(thành phần này bắt buộc phải có - y như câu chữ "ba")
Khi đổi câu chủ động thành bị động hay ngược lại thì chỉ cần đổi vị trí chủ ngữ và tân ngữ.
我的自行车 被 他弄坏了。 Xe đạp của tôi bị anh ấy làm hư rồi.
xe đạp của tôi là chủ ngữ (vật bị động)
Anh ấy là tân ngữ (chủ động)
Làm hư = động từ + BNKQ.
cuốn cuối của 301 có nhắc lại cái này nhìu lắm.
Chỉ thấy ko nhớ nổi là cái thằng BN số lượng thoy, j mà duo đứng trc lượng từ với sau lượng từ nháo nhào cả lên >"< , mỗi lần học mà đụng cái đó là như niệm chú :|

多谢阿 :D
Còn cái 多 thì mình thấy hình như có lúc đứng sau lượng từ giống 两个多月,có lúc thì sau danh từ như là 两个越多 thì phải :-?
 
Duo nằm ở trc hay sau lượng từ là ý nghĩa khác nhau òi
số từ + duo + lượng từ/ danh từ ko mang lượng từ + danh từ => 1 số chẵn
số từ dùng trong trường hợp này phải là số tròn trục, tròn chăm.. (bắt buộc)
Vd: 10 duo ge yue = 10 mấy tháng (chưa tới 20 tháng, tức là 11 hay 12 hay 13... tháng =số chẵn)
10 duo nian = 10 mấy năm, chưa tới 20 năm (ở dây "nian" là danh từ ko mang lượng từ)

số từ + lượng từ/ danh từ ko mang lượng từ + duo + danh từ => 1 số lẻ
Số từ ở cấu trúc này thì tự do.
Vd: 10 ge duo yue = 10 tháng mấy (chưa tới 11 tháng, tức là 10 phẩy mấy tháng=số lẻ)
10 nian duo = 10 năm mấy, chưa tới 11 năm
Thấy có quỷ này là khó nhớ nhất thui :(
Bạn mở bài 28 cuốn 301 có phần ngữ pháp này đó. Xem ví dụ dễ hiểu hơn đọc mấy cái dòng giải thích vớ vẩn
 
Thanks nhiều nhiều, cùng học một sách mà mình dở quá :(
 
Nhìu khi tại giáo viên dạy ko hiểu đó, với lại mấy cái ngữ pháp thì hằm bà lằng mà.
Mình thì cứ quan niệm ngữ pháp nó dzậy đó, nghe theo chứ ko cần biết tại sao này nọ, sách viết sao hiểu dzậy là đủ roài.
有什么 不懂 可能 告诉我, 我一定 热情 地 帮助 你。
 
好啊, 你那么热情地帮助, 我一定努力提高汉语能力 :d
 
我有个越南的句子,不会译成中文,请他家帮我一下:" tình yêu như những chiếc xe buýt ". 他家能不能把那个句子解释一下?
 
我有个越南的句子,不会译成中文,请他家帮我一下:" tình yêu như những chiếc xe buýt ". 他家能不能把那个句子解释一下?

Hix, câu này tiếng Việt còn chưa hiểu nổi nữa là dịch @@ Rốt cuộc nghĩa là sao dzậy???!!! ( TT__TT )
Mềnh dốt Tiếng Việt lắm. (nói thiệt đó :( )
Chả nhẽ dịch thành 爱情 是 汽车一样 的。 Ò_ó
 
Chỉnh sửa cuối:
我想, 汽车到站来以后, 就开车去阿.爱情是汽车一样的, 因为有句子说: Tình yêu như những chiếc/chuyến xe buýt.
这不过是我的观念,不必定对或者错 :-?
 
看来我 爱情 一点儿 也不知道。:))
我只 知道 “情人眼里 出西施。”(Tình nhân ngạn lý xuất Tây Thi - trong mắt, ng tình là Tây Thi=Love is blind) =))
 
"chuyến" 我想这是量词,我觉得 “爱情是汽车一样的” 有点不对, 还有 xe buýt 是 “公交车”才对
 
hình như 汽车 là xe hơi mà
xe buýt là 巴士
 
巴士是英语”公交车“音译
。。。。。。。。。。。。。。。。。。。
 
Phải dùng "chuyến" , ko nên dùng "chiếc/cái" xe bus
Nhưng mắc phải 1 vấn đề là "tình yêu" trong tiếng Trung chỉ là số ít, nhưng "những" chiếc/chuyến xe bus lại là số nhiều =))
爱情像一趟巴士 thì nó lại giống như "tình yêu như 1 chuyến xe bus".Chủ yếu là phải hỏi cái người cần dịch ý chuẩn là gì, yêu là lên mấy chuyến xe bus khác nhau, hay yêu là 1 chuyến xe bus đón nhiều khách khác nhau =))
 
爱情像一趟巴士 có lẽ thế là đúng rồi, vì ngay cả câu tiếng Việt mình cũng không rõ rắng lắm ý nó =)). Thanks Pocollo84 nhé :)
 
真不好意思。我的越南语 还很差, 有时 不会 那么一样 的句子 有什么意思。=))
Đúng là 12 năm học Văn mà vẫn dốt tiếng Việt dã man :))
 
真不好意思。我的越南语 还很差, 有时 不会 那么一样 的句子 有什么意思。=))
Đúng là 12 năm học Văn mà vẫn dốt tiếng Việt dã man :))

嗨,听起来好像你家人是广东人 ?
 
是的, 我爸爸是广东人, 可是妈妈是越南的。
我爸生时, 他们不常用汉语谈话。
我才 学习 一年多的汉语啊。
 
是的, 我爸爸是广东人, 可是妈妈是越南的。
我爸生时, 他们不常用汉语谈话。
我才 学习 一年多的汉语啊。

大多数华籍的越南人不常用汉语,我家只有我跟我妈用广东话。:(
 
广东话 我只听懂, 说不起来。
我还没 知道 在哪里可能学广东话呢。
我大概 要吧 “广东话 365 句” 看看, 稀望可能克服 那些困难。
 
Back
Top