- 24/11/05
- 6,238
- 105,905
..::N'aix - The Lifestealer::..
..::Table of Contents::..
I/ Hero Information
II/ Skill build
III/ Item build
IV/ Strategy
V/ Tips and tricks
VI/ Best Allies / Worst Enemies
VII/ Replays
VII/ Conclusion
I/ Hero Information
a. Tiểu sử
Đã từng sống ở Lordaeron, lòng tham đã đưa hắn xuống hố sâu ko thể thoát ra được. Cuối cùng đã bị bắt ăn cắp nhẫn của vua Arthas và bị treo cổ. Tuy vậy, hằn đã hồi sinh nhờ những dục vọng ham muốn trong một cái xác thối rữa mục nát. Và N'aix - cái tên ngày trước của hắn đã quay trở lại, là hiện thân của sự ham muốn và tham lam, đánh cắp đi sinh mệnh của tất cả những gì hắn gặp.
b. Chỉ số cơ bản
Strength : 25 + 2.4
Agility : 18 + 1.9
Intelligence: 15 + 1.75
* Affiliation: Scourge
* Attack Animation: 0.39 / 0.44
* Damage: 57 - 67
* Casting Animation: 0.01 / 0.01
* Armor: 1.6
* Base Attack Time: 1.7
* Movespeed: 315
* Missile Speed: Instant
* Attack Range: 100 (melee)
* Sight Range: 1800 / 800
c. Ưu / Nhược điểm
* Ưu:
. Kẻ thù của đa số các tanker và caster.
. Có thể farm rừng ngay từ đầu game, tạo cơ hội cho những hero có khả năng solo lane.
. Base Str, Ms ban đầu khá.
. Attack và Casting Animation đều ngon.
. Là 1 carry hero chính hiệu, khả năng 1vs1 cao , khó chết nhờ khả năng siêu hút máu.
. Có khả năng đảo ngược tình thế, tránh hay tổ chức những cuộc gank bất ngờ nhờ ulti.
. Có sẵn BKB trong người.
. Không quá phụ thuộc vào item như các carry khác, core item không quá đắt.
* Nhược:
. Melee hero.
. Base armor, mana thấp.
. Str gain per lv thấp đối với 1 tướng str.
. Không có disable hay stun.
. Farm không được nhanh do không có skill clear creep.
II/ Skill Build
a) Thông tin các skill:
Rage||Type: Active||Targeting type: Instant![]()
N'aix hóa điên, có được khả năng chống phép và tăng tốc độ đánh điên cuồng.
Lv1: 30% tốc độ đánh và chống phép trong 2.5s
Lv2: 45% tốc độ đánh và chống phép trong 3.25s
Lv3: 60% tốc độ đánh và chống phép trong 4s
Lv4: 80% tốc độ đánh và chống phép trong 4.75s
Mana cost : 75 || Cooldown: 15s
..::Nhận xét::..
. Là skill khiến N'aix trở thành nỗi kinh hoàng của các disabler hay nuker .
. Hóa giải được đa số các debuff.
. Là 1 BKB free với cooldown nhanh gấp 4 lần, lượng as tăng đáng kể rất cần thiết cho as vốn chậm của N'aix.
. Tránh được dmg từ Blademail, ulti Rupture của Blood bật Rage chạy sẽ ko bị rút máu trong thời gian Rage.
. Một số buff cũng sẽ mất khi bật Rage chẳng hạn như Double Damage .
. Sẽ không được heal bởi Mekansm khi bật Rage.
. Có thể dùng Rage để town để an toàn hơn.
. Có thể dùng Rage để tránh các skill AOE hay global như ulti Zeus.
. Những skill xuyên Rage
[Spoil]- Doom
- Ensnare
- Entangles (Rage loại bỏ nó)
- Overgrowth (Bật Rage thì loại bỏ nó)
- Fiend's Grip (Không nhận dmg nhưng disable)
- Sanity's Eclipse (Không nhận dmg)
- Echo Slam (Chỉ echo dmg)
- Nether Swap
- Omnislash
- Death Ward
- Landmines
- Wild Axes
- Toss
- Counter Helix
- Exorcism
- Ravage (chỉ có animation)
- Chronosphere
- Haunt
- Global Silence
- Culling Blade
- Earthbind
- Charge Of Darkness
- Track
- Nether Strike
- Viper Strike (chỉ slow)
- Primial Roar (chỉ disable)
- Reaper's Scythe (chỉ stun)
- Reverse Polarity (chỉ stun)
- Dismember (chỉ disable)
- Rot (chỉ slow)
- Pit Of Malice
- Passive skill hay aura [/Spoil]
Feast||Type: Passive![]()
Mỗi đòn đánh sẽ giúp N'aix hồi đồng thời gây dmg bằng 1 lượng máu hiện tại của đối thủ.
Lv1: 4% máu hiện tại của đối thủ.
Lv2: 5% máu hiện tại của đối thủ.
Lv3: 6% máu hiện tại của đối thủ.
Lv4: 7% máu hiện tại của đối thủ.
Damage type: Physical
..::Nhận xét::..
. Không có tác dụng với Roshan.
. Vẫn có tác dụng với những unit chống phép.
. Lượng hồi hoàn toàn độc lập với lượng dmg bonus, nghĩa là không bị giảm qua armor và damage reduction.
. Skill làm nên tên tuổi N'aix, giúp jungle ngay từ lv đầu hay trụ lane và anti heavy tanker.
. Có tác dụng với cả Illusion.
Open Wounds||Type: Active||Targeting type: Unit![]()
N'aix giày vò đối thủ, làm chậm và giúp đồng đội hút máu trên lượng dmg gây ra lên đối thủ. MS của kẻ địch sẽ hồi phục lại dần trong 8s.
Lv1: Làm chậm đối thủ và hồi 15% dmg gây ra mỗi attack lên đối thủ.
Lv2: Làm chậm đối thủ và hồi 20% dmg gây ra mỗi attack lên đối thủ.
Lv3: Làm chậm đối thủ và hồi 25% dmg gây ra mỗi attack lên đối thủ.
Lv4: Làm chậm đối thủ và hồi 30% dmg gây ra mỗi attack lên đối thủ.
Mana cost: 110||Cooldown: 24/20/16/12s||Casting range: 600
Slow 70/70/60/50/30/10/10/10%, giảm khả năng slow sau mỗi giây.
..::Nhận xét::..
. Chiêu slow thần thánh, giúp N'aix gank tốt hơn về late trong những cuộc đuổi bắt khi cooldown chỉ còn 12s.
. Khả năng hồi máu độc đáo tích hợp cho mọi kiểu attack, hỗ trợ đồng đội ngon.
. Cast range không quá tệ.
. Tăng thêm khả năng lifesteal mạnh mẽ của N'aix.
. Cũng có thể cast vào kẻ địch để chạy trốn.
Infest||Type: Active||Targeting type: Unit![]()
N'aix trốn trong đối tượng và không bị phát hiện cho đến khi hắn sẵng sàng chui ra hay đối tượng chết. Hồi 1 lượng máu từ đối tượng kí sinh.
Lv1: Có thể trốn trong allied và neutral creeps, hồi 1 lượng máu bằng lượng máu hiện tại của creep khi chui ra.
Lv2: Có thể trốn trong enemy, allied và neutral creeps, hồi 1 lượng máu bằng lượng máu hiện tại của creep khi chui ra.
Lv3: Có thể trốn trong enemy, allied và neutral creeps, hồi 1 lượng máu bằng lượng máu tối đa của creep khi chui ra.
Mana cost: 50||Cooldown: 100/60/30s||Casting range: 150
..::Nhận xét::..
. N'aix vẫn hưởng exp khi chui trong unit.
. Nếu unit chết trước khi N'aix chui ra thì N'aix sẽ không được hồi máu.
. Là skill giúp chạy trốn đồng thời tạo ra những cuộc gank bất ngờ.
. Mana cost và cooldown thấp góp phần giúp N'aix trụ lane tốt.
. Mọi buff, debuff hay aura đều không tác độn đến N'aix khi chui trong creep nên có thể tránh được những chiêu độc tất sát như của Veno, WD,Viper,...
. Tránh được những global skill.
b) Hướng lên skill và đánh giá
Ở đây mình sẽ chia ra hai hướng là đi lane và đi rừng.
* Hướng đi lane:
Lv1: Open Wounds
Lv2: Feast
Lv3: Rage
Lv4: Rage
Lv5: Rage
Lv6: Infest
Lv7: Rage
Lv8: Feast
Lv9: Feast
Lv10: Feast
Lv11: Infest
Lv12: Open Wounds
Lv13: Open Wounds
Lv14: Open Wounds
Lv15: +
Lv16: Infest
Lv17: +
Lv18: +
Lv19: +
Lv20: +
Lv21: +
Lv22: +
Lv23: +
Lv24: +
Lv25: +
..::Đánh giá::..
. Lên 1 Open Wounds trước để có thể phối hợp cùng đồng đội ở đầu game, ko cần max ngay vì chỉ giảm cooldown và tăng %heal.
. Feast lv1 có thể farm và last hit ngon lành, đặc biệt N'aix sẽ được đồng đội bảo kê nên ưu tiên max Rage trước để tránh gank và lấy bonus AS vô cùng có lợi.
. Nâng ulti đúng lv đề góp phần chạy trốn, gank và trụ lane.
. Sau Rage max Feast để giúp team hạ gục tanker trong những combat, sau max Open Wounds để góp phần truy đuổi về late.
. Không cần nâng stats trước vì mana bởi thực sự những skill của N'aix cũng không rút mana nhiều.
. Đây là cách build khi N’aix được đi chung với 1 baybysitter giúp N’aix farm an toàn hơn jungling.
* Hướng đi rừng:
Lv1: Feast
Lv2: Open Wounds
Lv3: Feast
Lv4: Rage
Lv5: Rage
Lv6: Infest
Lv7: Rage
Lv8: Rage
Lv9: Feast
Lv10: Feast
Lv11: Infest
Lv12: Open Wounds
Lv13: Open Wounds
Lv14: Open Wounds
Lv15: +
Lv16: Infest
Lv17: +
Lv18: +
Lv19: +
Lv20: +
Lv21: +
Lv22: +
Lv23: +
Lv24: +
Lv25: +
..::Đánh giá::..
. Nâng Feast ở lv1 để có farm rừng ngay từ đầu.
. Nâng 1 Open Wounds để tiện phối hợp cùng đội gank ở early.
. Nâng Feast đến lv2 là đã có thể thoải mái farm creep rừng nên sau đó vẫn ưu tiên max Rage để có thể tham gia combat trị các disabler và nuker.
. Sau max Feast rồi đến Open Wounds để trị tanker và đuổi bắt khi gank về late.
. Nâng ulti đúng lv để có thể trụ lane, gank hay chay trốn.
. Không cần nâng stats trước vì mana bởi thực sự những skill của N'aix cũng không cần mana nhiều.
. Bản thân mình chuộng hướng đi này hơn vì tạo điều kiện thêm 1 lane solo cho các hero nhưng cũng đồng nghĩa với việc nguy hiểm hơn khi trong các trận Competitive, việc farm rừng sẽ bị đối phó bằng Ward hay Bloodseeker.
Chỉnh sửa cuối:





