Định nghĩa PR - Quan hệ công chúng
Định nghĩa theo chức năng
Cầu nối/Truyền tải từ lãnh đạo đến công chúng
Cầu nối/Truyền tải từ công chúng đến lãnh đạo
Đối tượng của PR
Thuật ngữ PR
PR= public relations
PR= corporate communications, corporate relations, public affairs
PR= community relations
PR= quan hệ công chúng, giao tế nhân sự, quan hệ công cộng, truyền thông đại chúng
Định nghĩa PR
“Quan hệ công chúng là một nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng”
PR Society of UK
Định nghĩa PR
“Quan hệ công chúng là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn đưa ra các lời khuyến cáo cho các nhà lãnh đạo của tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng”
Định nghĩa PR
Đối tượng chủ yếu là tổ chức và công chúng
Chức năng là xây dựng mối quan hệ cùng có lợi
Công cụ chính là các hoạt động truyền thông
Mục đích tốt đẹp là xây dựng trên cơ sở sự thật và hiểu biết lẫn nhau
Định nghĩa theo chức năng
PR là chức năng quản trị dùng để
- đánh giá thái độ của công chúng
- nhận định mối quan tâm của công chúng đối với các chính sách và cơ chế của một cá nhân hay một tổ chức
- lập kế hoạch và thực hiện những hoạt động cần thiết để đạt được sự hiểu biết và chấp nhận từ phía công chúng.
Định nghĩa theo nguyên tắc
5 nguyên tắc:
Truyền thông trung thực để tạo uy tín
Cởi mở và hành động kiên định để được tín nhiệm
Hành động công bằng để được tôn trọng
Truyền thông 2 chiều để tránh tình huống bất lợi và xây dựng mối quan hệ
Nghiên cứu môi trường, tổng kết đánh giá đưa ra quyết định hoặc kịp thời thay đổi để hòa hợp với xã hội
Truyền tải từ lãnh đạo đến công chúng
Chuyên viên PR thực hiện:
truyền đạt tư tưởng, chính sách, kế hoạch và thực thi của ban lãnh đạo đến công chúng
phản ánh thái độ của công chúng đối với ban lãnh đạo
Truyền tải từ công chúng đến lãnh đạo
Tìm hiểu công chúng thực sự nghĩ gì về tổ chức và giúp ban lãnh đạo biết những suy nghĩ đó
Đối tượng của PR
Tại sao phải xác định đúng nhóm đối tượng
Nội bộ và Đối ngoại
Truyền thống và Tương lai
Tán thành, Phản đối và Không ràng buộc
Tại sao phải xác định đúng nhóm đối tượng
Xác định đúng nhóm liên quan đến một chương trình
Thiết lập mức độ ưu tiên trong giới hạn ngân sách và nguồn lực
Để lựa chọn phương pháp tiếp cận và phương tiện truyền thông phù hợp
Để chuẩn bị thông điệp với nội dung và hình thức phù hợp nhất
Nội bộ
Quan hệ giữa ban Giám đốc với các ban chuyên môn
Quan hệ giữa các ban chuyên môn với nhau
Quan hệ giữa từng nhân viên với ban Giám đốc
Quan hệ giữa ban Giám đốc với tưng nhân viên
Bên ngoài
Chính phủ (nhà đầu tư, cơ quan quản lý và điều phối)
Nhà cung cấp
Người tiêu dùng (khách hàng mua vé)
Giới truyền thông
Nhóm người có ảnh hưởng đến dư luận
Các đoàn thể, hiệp hội
Nhân viên tiềm năng
Phân biệt quan hệ công chúng với báo chí
Nhiều điểm chung
Khác nhau về phạm vi hoạt động (chiến thuật, kỹ năng quản lý)
Khác nhau về mục tiêu (thay đổi nhận thức công chúng)
Khác nhau về đối tượng (công chúng chọn lọc hơn)
Khác nhau về kênh truyền (đa dạng hơn về kênh truyền)
Phân biệt quan hệ công chúng với quảng cáo
Hay bị lầm lẫn
Quảng cáo trả tiền, kiểm soát được thông điệp, hướng tới đối tượng rộng rãi bên ngoài, có thể dùng nghệ thuật phóng đại
PR cung cấp thông tin có ích, không kiểm soát được thông điệp, hướng cả vào đối tượng bên trong, dựa vào sự thật, rộng hơn trong chức năng quản lý
Phân biệt quan hệ công chúng với marketing
Có nhiều điểm chung và vùng chồng lấn
Marketing có mục đích thu hút và đáp ứng nhu cầu khách hàng để đạt được mục tiêu kinh tế
PR duy trì và quản lý sự hài hòa trong môi trường làm việc của tổ chức với công chúng nhằm tạo được sự bền vững của thương hiệu.