cái này là của bạn mình dịch ùi send cho tớ mà, post tạm

Guillotine Cross
Từ lâu, Assasisin Cross đã được mệnh danh là một trong những job cận chiến tốt nhất. Với equip tốt, full buff, EDP ... thì Assassin Cross hầu như không có đối thủ. Cùng với skill Cloaking kết hợp với speed potions, họ có thể chọc thủng bất cứ phòng tuyến nào !
Tiếp bước theo những chiến binh của bóng tối và chết chóc, Guillotine Cross đã ra đời, với những skill mới tăng khả năng công phá, lại tiếp tục trở thành cơn ác mộng của những trận chiến. Guillotine Cross sẽ có thêm 4 skill mới. Đó là Small Arms Mastery, Stab and Twist, Black Shadow và Slit Throat.
Small Arms Mastery [Passive]
Tăng damage từ các loại dao găm (daggers). Với skill này, thể loại Duel Dagger có thể break emp dưới 2 giây. Và skill này bỏ qua phòng thủ của đối phương.
Level 1: +10 ATK
Level 2: +20 ATK
Level 3: +30 ATK
Level 4: +40 ATK
Level 5: +50 ATK
Level 6: +60 ATK
Level 7: +70 ATK
Level 8: +80 ATK
Level 9: +90 ATK
Level 10: +100 ATK
Stab and Twist [Active] - 30 sp
Vũ khí cần dùng: surigum hoặc dagger.
Level 1: 200% AtK
Level 2: 300% ATK
Level 3: 500% ATK
Level 4: 700% ATK
Level 5: 900% ATK
*Note: Với 99 DEX+, skill delay sẽ bị bỏ
Thử tưởng tượng xem, một GS cầm Megingjard, Mjolnir thì sao nhỉ. Cứ như là ashura strike mà không có cast time, không rút sạch SP ấy nhỉ ^^
Black Shadow [Active] - 35 sp
Sử dụng sức mạnh bóng tối bên trong cơ thể để trở nên vô hình. Trong trạng thái Black Shadow, GS có thể di chuyển dễ dàng mà không bị phát hiện bởi Sight, Ruwach hay Detection.
Level 1: 30 Second
Level 2: 50 Second
Level 3: 70 Second
Level 4: 90 Second
Level 5: 120 Second
Slit Throat [Active] - 55 sp
GS có thể cắt cổ họng những đối thủ yếu, giết chết họ tức khắc. Skill có cast time mặc định là 2s (không thể giảm)
Level 1: Đối thủ còn 10%HP, 50% thành công
Level 2: Đối thủ còn 12%HP, 55% thành công
Level 3: Đối thủ còn 14%HP, 60% thành công
Level 4: Đối thủ còn 16%HP, 65% thành công
Level 5: Đối thủ còn 18%HP, 70% thành công
Level 6: Đối thủ còn 20%HP, 75% thành công
Level 7: Đối thủ còn 22%HP, 80% thành công
Level 8: Đối thủ còn 24%HP, 80% thành công
Level 9: Đối thủ còn 26%HP, 80% thành công
Level 10: Đối thủ còn 30%HP, 80% thành công
Warlock
Từ những wizard đầy quyền phép, Warlock đã vươn lên một đẳng cấp mới, đẳng cấp của những bùa chú mang đậm dấu ấn của cơn dông trước thềm tận thế - của Gió và Bóng tối. Warlock nổi trội với 4 skill mới, đó là Channel Orb, Shockwave, Magic Destruction và Bleeding Massacre.
Channel Orb [Passive]
Cho phép Warlock sử dụng orb - một loại vũ khí phép thuật đầy quyền năng chỉ dành riêng cho Warlock. Chỉ có 1 cấp.
Shockwave [Active] <115 - 5 x skill lv> sp
Đòn tấn công mang thuộc tính Gió, tương tự như Hỏa/Băng/Lôi tiễn nhưng còn có tác dụng đẩy lùi đối thủ. Ưu điểm hơn Jupiter Thunder ở base cast time (càng lv cao cast càng nhanh).
Level 1: 100SP , Damage of One Thunderbolt
Level 2: 95SP , Damage of Two Thunderbolt
Level 3: 90SP , Damage of Three Thunderbolt
Level 4: 85SP , Damage of Four Thunderbolt
Level 5: 80SP , Damage of Five Thunderbolt
Level 6: 75SP , Damage of Six Thunderbolt
Level 7: 70SP , Damage of Seven Thunderbolt
Level 8: 65SP , Damage of Eight Thunderbolt
Level 9: 60SP , Damage of Nine Thunderbolt
Level 10: 55SP , Damage of Ten Thunderbolt
Magic Destruction [Active] <115 - 5 x skill lv> sp
Phép diện rộng [14 x 14] và đẩy lùi đối thủ. Mang thuộc tính Gió và có thể đạt 1650% matk hoặc hơn vì nó ảnh hưởng bởi card và vũ khí mà Warlock sử dụng.
Level 1: 100SP Cost, Damage of 3 Thunderbolt, +300% MATK 2 meteors
Level 2: 95SP Cost, Damage of 4 Thunderbolt, +450% MATK 3 meteors
Level 3: 90SP Cost, Damage of 5 Thunderbolt, +600% MATK 3 meteors
Level 4: 85SP Cost, Damage of 6 Thunderbolt, +750% MATK 4 meteors
Level 5: 80SP Cost, Damage of 7 Thunderbolt, +900% MATK 4 meteors
Level 6: 75SP Cost, Damage of 8 Thunderbolt, +1050% MATK 5 meteors
Level 7: 70SP Cost, Damage of 9 Thunderbolt, +1200% MATK 5 meteors
Level 8: 65SP Cost, Damage of 10 Thunderbolt, +1350% MATK 6 meteors
Level 9: 60SP Cost, Damage of 11 Thunderbolt, +1500% MATK 6 meteors
Level 10: 55SP Cost, Damage of 12 Thunderbolt, +1650% MATK 7 meteors
*Note: Skill không kéo dài lâu như Storm Gust, dính một đòn là ăn đủ sát thương luôn, và chỉ đẩy lùi đối thủ 1 lần thôi.
Bleeding Massacre [Active] sp <giống skill heal của acolyte class]
Đòn tấn công đáng sợ nhất của Warlock. Sẽ liên tục rút máu của những đối thủ mang thuộc tính không phải Undead (nếu là undead sẽ hồi máu). Lượng máu rút được ứng với lượng hp hồi được ở lv tương ứng của skill heal. Có 10 cấp để đạt.
*Note: Thử tưởng tượng xem, Warlock và Arch Bishop khi sử dụng combo Bleeding Massacre và Great Turn Undead sẽ vô đối cỡ nào nhỉ >:")
Rune Knight
Knight / Lord Knight - những con người sinh ra để trở thành tiên phong - có một lượng sinh lực dồi dào và sức mạnh to lớn để đập tan phòng thủ của đối phương hay bảo vệ thành trì. Và Rune Knight xuất hiện, đánh dấu một kỉ nguyên mới cho những con người tiên phong, với những skill tăng cường khả năng lãnh đạo. Rune Knight được biết đến với 4 skill mới : Two - Handed Sword and Spear Perfection, War Leadership, Battle Cry và Pain for Zeny.
Two - Handed Sword and Spear Perfection [Passive]
Sau bao ngày tháng gian nan luyện tập, Rune Knight đã có thể sử dụng thuần thục Two - Handed Sword và Spear.
Level 1: +15 ATK, +4% MaxHP, +5% HP Recovery, +200 MaxHP
Level 2: +30 ATK, +8% MaxHP, +10% HP Recovery, +400 MaxHP
Level 3: +45 ATK, +12% MaxHP, +15% HP Recovery, +600 MaxHP
Level 4: +60 ATK, +16% MaxHP, +20% HP Recovery, +800 MaxHP
Level 5: +75 ATK, +20% MaxHP, +25% HP Recovery, +1000 MaxHP
Level 6: +90 ATK, +24% MaxHP, +30% HP Recovery, +1200 MaxHP
Level 7: +105 ATK, +28% MaxHP, +35% HP Recovery, +1400 MaxHP
Level 8: +120 ATK, +32% MaxHP, +40% HP Recovery, +1600 MaxHP
Level 9: +135 ATK, +36% MaxHP, +45% HP Recovery, +1800 MaxHP
Level 10: +150 ATK, +40% MaxHP, +50% HP Recovery, +2000 MaxHP
War Leadership [Passive]
Tương tự như skill Battle Chain của Paladin, War Leadership sẽ tăng các chỉ số trạng thái của đồng đội trong nhóm khi Rune Knight làm nhóm trưởng (trừ bản thân nhóm trưởng và các Rune Knight khác). Ưu điểm so với Battle Chain là chỉ cần đồng đội và Rune Knight ở chung một map là được.
Level 1: +5% status
Level 2: +10% status
Level 3: +15% status
Level 4: +20% status
Level 5: +25% status
*Note: Chỉ tác dụng lên Base status, không tính bonus status.
Battle Cry [Active] - 55 sp
Tăng tốc độ tấn công, sát thương và né tránh hoàn hảo cho cả nhóm.
Level 1: +5% ASPD, +5% Damage, +5% Perfect Flee, kéo dài 25 s
Level 2: +10% ASPD, +10% Damage, +10% Perfect Flee, kéo dài 35 s
Level 3: +15% ASPD, +15% Damage, +15% Perfect Flee, kéo dài 45 s
Level 4: +20% ASPD, +20% Damage, +20% Perfect Flee, kéo dài 55 s
Level 5: +25% ASPD, +25% Damage, +25% Perfect Flee, kéo dài 60 s
Pain for Zeny [Passive]
Chuyển đổi sát thương lên quái vật thành zeny.
Level 1: 5% sát thương thành zeny
Level 2: 10% sát thương thành zeny
Level 3: 15% sát thương thành zeny
Level 4: 25% sát thương thành zeny
Level 5: 35% sát thương thành zeny
Arch Bishop
Sứ giả của Chúa trời, sinh ra để đại diện cho sự tinh khiết, trong sáng và lương thiện. Đó chính là Arch Bishop, nhân tố không thể thiếu trong các trận Thánh chiến. Sau bao năm tháng diệt trừ yêu ma, cứu giúp cho đời, Arch Bishop đã tích lũy kinh nghiệm cho mình thành 3 skill mới: Holy Vitality, Greater Turn Undead và Divine Heal.
Holy Vitality [Passive]
Tạo hào quang thần thánh giúp cho Arch Bishop chống lại các trạng thái bất lợi cũng như tăng cường lượng hp tối đa.
Level 1: 5% kháng trạng thái, +4% Max HP
Level 2: 10% kháng trạng thái, +8% Max HP
Level 3: 15% kháng trạng thái, +12% Max HP
Level 4: 20% kháng trạng thái, +16% Max HP
Level 5: 25% kháng trạng thái, +20% Max HP
Greater Turn Undead [Active] - 35 sp
Phép thuật tương tự như Turn Undead nhưng với diện rộng hơn [14 x 14]. Có cùng tỉ lệ thành công như skill Turn Undead. Đạt tối đa 10 cấp.
Divine Heal [Active] - 75 sp
Triệu tập sức mạnh của ánh sáng, Arch Bishop có thể chữa lành hoàn toàn mọi vết thương cho đồng đội của mình cũng như xóa bỏ mọi trạng thái bất lợi. Bên cạnh đó cũng có thể gây ra cái chết bất ngờ lên quái vật undead và một lượng sát thương khổng lồ lên boss undead với tỉ lệ thành công nhất định.
Ranger
Những chiến binh của rừng thẳm. Đó là ranger - những bậc thầy của cung và tên. Không có sức mạnh cận chiến như Guillotine Cross hay Rune Knight, thế nhưng trong những trận chiến lớn, vai trò của ranger là vô hiệu hóa khả năng của kẻ thù. Ranger có 6 skill mới: Farsight, Marksmanship, Headshot, Hide, Sniper Shot và Phantom Arrow Rain.
Farsight [Passive]
Cho phép mở rộng tầm quan sát lên tối đa. Nghĩa là Ranger có thể phát hiện đối thủ và tấn công từ xa trong khi đối thủ không hề hay biết. Đạt tối đa 1 cấp.
Marksmanship [Passive]
Tăng tầm xa, độ chính xác cũng như sát thương tầm xa với cung tên. Có thể kết hợp với Owl's Eye, Vulture's Eye, Improve Concentration và tất cả skill buff.
Level 1: +1 Range, +2% Accuracy, +5 Damage
Level 2: +1 Range, +4% Accuracy, +10 Damage
Level 3: +2 Range, +6% Accuracy, +15 Damage
Level 4: +2 Range, +8% Accuracy, +20 Damage
Level 5: +3 Range, +10% Accuracy, +25 Damage
Level 6: +3 Range, +12% Accuracy, +30 Damage
Level 7: +4 Range, +14% Accuracy, +35 Damage
Level 8: +4 Range, +16% Accuracy, +40 Damage
Level 9: +5 Range, +18% Accuracy, +45 Damage
Level 10: +5 Range, +20% Accuracy, +50 Damage
Headshot [Active] - 35 sp
Với một mũi tên, Ranger có thể nhắm bắn thẳng vào đầu đối phương, gây ra sát thương cực đại.
Level 1: 35% Chance to hit, 1000% Damage
Level 2: 45% Chance to hit, 1000% Damage
Level 3: 55% Chance to hit, 1000% Damage
Level 4: 65% Chance to hit, 1000% Damage
Level 5: 75% Chance to hit, 1000% Damage
Level 6: 85% Chance to hit, 1000% Damage
Level 7: 85% Chance to hit, 1100% Damage
Level 8: 85% Chance to hit, 1200% Damage
Level 9: 85% Chance to hit, 1300% Damage
Level 10: 85% Chance to hit, 1400% Damage
*Note: Skill delay rất cao. Với 99 DEX, delay là 1.5 s. Khả năng thành công phụ thuộc vào LUK.
Hide [Active]
Tương tự skill Hiding của Thief.
Sniper Shot [Active] - 50 sp
Trong trạng thái Hide, Ranger sẽ tấn công bất ngờ từ vị trí nấp sẵn làm đối thủ bị Stun với tỉ lệ nhất định. Sau khi dùng skill sẽ mất trạng thái Hide.
Level 1: 300% Hit, 150% Damage, 6% Chance to Stun an Enemy
Level 2: 300% Hit, 150% Damage, 12% Chance to Stun an Enemy
Level 3: 300% Hit, 150% Damage, 18% Chance to Stun an Enemy
Level 4: 300% Hit, 150% Damage, 24% Chance to Stun an Enemy
Level 5: 300% Hit, 150% Damage, 30% Chance to Stun an Enemy
Level 6: 300% Hit, 150% Damage, 36% Chance to Stun an Enemy
Level 7: 300% Hit, 150% Damage, 42% Chance to Stun an Enemy
Level 8: 300% Hit, 150% Damage, 48% Chance to Stun an Enemy
Level 9: 300% Hit, 150% Damage, 54% Chance to Stun an Enemy
Level 10: 300% Hit, 150% Damage, 60% Chance to Stun an Enemy
Phantom Arrow Rain [Active] - 12 sp
Tấn công đối thủ bất ngờ từ vị trí nấp sẵn trong phạm vi [7 x 7] với 9 đòn liên tiếp. Không tiêu hao tên. Sau khi dùng sẽ mất trạng thái Hide.
Level 1: 300% Hit, 1000% Damage, 6% Chance to Stun an Enemy
Level 2: 300% Hit, 1100% Damage, 12% Chance to Stun an Enemy
Level 3: 300% Hit, 1200% Damage, 18% Chance to Stun an Enemy
Level 4: 300% Hit, 1300% Damage, 24% Chance to Stun an Enemy
Level 5: 300% Hit, 1400% Damage, 30% Chance to Stun an Enemy
Level 6: 300% Hit, 1500% Damage, 36% Chance to Stun an Enemy
Level 7: 300% Hit, 1600% Damage, 42% Chance to Stun an Enemy
Level 8: 300% Hit, 1700% Damage, 48% Chance to Stun an Enemy
Level 9: 300% Hit, 1800% Damage, 54% Chance to Stun an Enemy
Level 10: 300% Hit, 1900% Damage, 60% Chance to Stun an Enemy
*Note: Với ranger, tỉ lệ stun lên mvp boss sẽ bị giảm một nửa.