Này thì Aion
Aion: The Tower of Eternity – những điều cần biết
Tìm hiểu về hệ thống Stigma và thông số (stats) của nhân vật.
Trước tiên chúng tôi sẽ giải thích về các thông số (Stats) cá nhân của nhân vật trong Aion. Phụ thuộc vào lớp nhân vật mà các bạn đã chọn, các điểm thông số sẽ chênh lệch khác nhau. Một điểm cần lưu ý ở đây là khi nhân vật của bạn lên cấp, thì điểm stats này sẽ không thể chỉnh sửa hay thay đổi, tuy nhiên mức sát thương của nhân vật thì sẽ được tăng một cách tự động theo hệ thống.
Tồng cộng có tất cả 6 điểm stats trong Aion: The Tower of Eternity, các điểm số này có thể thay đổi phụ thuộc vào vật phẩm trang bị và nghề nghiệp (jobs) mà người chơi lựa chọn.
힘 = Strengh = sức mạnh = tăng mức sát thương vật lý
체력 = Constitution (Stamia) = Sinh lực = Tăng lượng máu và độ hồi phục HP
정확 = Accuracy = Chính xác = tăng phần trăm đánh trúng (hit rate), tăng chí mạng (critical rate), đỡ đòn (parry)
민첩 = Agility = Nhanh nhẹn = tăng né tránh (dodge), tăng phần trăm khiêng đỡ thành công (shield blick rate), tăng phần trăm đỡ đòn (parry rate), xác xuất làm gián đoạn thời gian ra đòn phép của đối phương (chance of canceling casting)
지식 = Intelligence = tăng sát thương phép thuật, tăng chí mạng bằng phép thuật (Magical Crit rate)
의지 = Tăng lượng mana (MP), độ phục hồi mana (MP regeneration rate).
Tìm hiểu về hệ thống Stigma
Trong Aion, hệ thống Stigma đóng một vai trò quan trọng quyết định sự khác biệt giữa những người chơi với nhau, do vậy cho dù những game thủ có cùng lớp nhân vật cũng sẽ có những chiêu thức, kỹ năng riêng biệt.
Một Stigma Stone là một kỹ năng hùng mạnh sẽ quyết định sự khác biệt giữa các nhân vật người chơi. Có rất nhiều loại Stigma Stone từ loại thường có thể tìm thấy, nhặt được khi luyện cấp giết quái vật, cho đến những loại quý hiếm (dĩ nhiên càng hiếm sẽ càng mạnh) chỉ có thể có được khi giết trùm hay làm nhiệm vụ. Stigma Stone được đặt vào bản điều khiển Stigma (Stigma Panel) trên thanh nhân vật, số lượng stigma stone có thể được gắn vào phù thuộc vào cấp độ level của người chơi.
1. Tổng số vị trí (slots) mà Stigma có thể được gắn ghép
Tổng cộng mỗi nhân vật được phép trang bị 5 Stigma Stone. Tuy nhiên trong đợt thử nghiệm Close Beta vừa qua thì cấp level cao nhất 45 chỉ mới gắp được 4 vị trí.
Level 20: 2 vị trí Stigma
Level 30: 3 vị trí Stigma
Level 40: 4 vị trí Stigma
2. Stigma Quest
Để mở khoá bảng điều khiển Stigma (Stigma Panel) người chơi cần hoàn thành một nhiệm vụ, có thể nhận được ở cấp level 20 đối với tất cả lớp nhân vật và chủng tộc.
3.Stigma Stones
Một khi đã hoàn thành nhiệm vụ Stigma, các bạn sẽ nhận được một viên Stigma Stone đầu tiên. Những viên Stigma khác có thể tìm thấy khi đánh quái vật, tuy nhiên phần trăm rớt rất thấp và còn tuỳ thuộc vào mức độ khó dễ của quái vật.
Stigma Stone có thể được mua bán trao đổi, do vậy nếu không thích tốn thời gian farm và sẵn sàng chi một số tiền lớn thì các bạn có thể mua chúng từ tay người chơi khác.
4. Trang bị Stigma Stone
Để gắn/ tháo gỡ một Stigma Stone trên người, các bạn phải đến gặp Stigma Master, có mặt tại hầu hết các thành chính. Các bạn sẽ được yêu cầu trao đổi một số Stigma Shards nhất định, tuỳ thuộc vào cấp độ level của kỹ năng Stigma.
Stigma Shard thường rớt từ quái vật ở trong vùng Abyss, đồng thời các bạn cũng nhận được Stigma Shard khi hoàn thành nhiệm vụ Stigma đầu tiên (duy nhất 1 lần).
Stigma Shard sẽ tự mất khi người chơi đã trang bị Stigma lên người nhân vật và sẽ không hoàn lại nếu các bạn tháo gỡ nó ra, vì vậy hãy thận trọng, cân nhắc kỹ trước khi gắn hoặc tháo bất kỳ Stigma nào.
Stigma Skills của mỗi class
Gladiator
*
Greater Health I : (lvl20) :Hồi phục 20% HP. Tăng tối đa HP 20%, tăng tỉ lệ khiêng đỡ (shield rate) lên 150, parry lên 100 trong vòng 120 giây.
*
Hold I : (lvl28) : Khoá chân một mục tiêu trong vòng 10m trong 10 giây và giảm khả năng né tránh của đối phương 1000. 120 giây hồi phục.
*
Intimidating Howl I: (lvl 34) : Giảm 300 mức sát thương của toàn bộ đối phương trong vòng 7m by trong 15 giây.
*
Balanced Armour I: (lvl 37) : phép tự hỗ trợ (self-buff). Tăng khả năng miễn nhiễm đối với faints, push-backs, knock-backs, spins and trói trên không (aerial shackles) lên 1000 trong 90 giây.
*
Pin IV: (lvl40) : Gây 507~511 sát thương vật lý lên một đối phương đã bị ngã. (kỹ năng thấp ở các level 20, 28, 34)
*
Dual Weapon Mastery II: (lvl40) : Cho phép nhân vật cầm vũ khí ở mỗi tay. (kỹ năng thấp ở lvl20)
*
Destroy Gate I: (lvl40) : Gây 16~20 sát thương vật lý lên một mục tiêu. Nếu mục tiêu là cổng thành, thì sẽ gây thêm 2300 sát thương vật lý.
*
Forced Grip III: (lvl43) : Gây 65~69 sát thương vật lý lên một mục tiêu. Mục tiêu bị hất tung lên trong 3 giây. (kỹ năng thấp ở các level 31, 37)
*
Earthquake I: (lvl44) : Gây 258~262 sát thương vật lý lên toàn bộ đối phương trong vòng 10m và giảm khả năng di chuyển trong 8~10 giây.
*
Blade Wave I: (lvl45) : Gây 288~292 sát thương vật lý lên một mục tiêu trong vòng 15m cũng như tất cả đối phương vòng phạm vi 10m (tối đa 5 mục tiêu). Đồng thời giảm 500 sức phòng thủ.
*
Violent Wave I: (lvl45) : Gây 560~564 sát thương ngẫu nhiên lên toàn bộ đối phương trong phạm vi 10m.
Templar
*
Rage I : (lvl28) : Phép tự hỗ trợ (self-buff). Tăng mức sát thương vật lý lên 30% trong 30 giây. 180 giây hồi phục.
*
Capture I: (lvl22) : Pulls một mục tiêu về mình trong vòng 15m (cận chiến). 30 giây hồi phục.
*
Shield of Protection III: (lvl42) : Trong vòng 10 giây phản lại 115 sát thương đến bất kỳ mục tiêu nào trong phạm vi 5m. (kỹ năng thấp ở các level 20, 31)
*
Balanced Armour I: (lvl 34) : Phép tự hỗ trợ (Self-buff). Tăng khả năng miễn nhiễm đối với faints, push-backs, knock-backs, spins and trói trên không (aerial shackles) lên 1000 trong 90 giây.
*
Protect Companion I: (lvl 37) : Trong 30 giây hoá giải (absorb) tất cả sát thương của các thành viên trong 1 nhóm trong phạm vi 10m.
*
Strike Ankle II: (lvl 40) : Gây 75~94 sát thương lên một đối phương đã bị ngã và giảm 25 sát thương vật lý của đối thủ trong vòng 30 giây.
*
Destroy Gate I: (lvl40) : Gây 16~20 sát thương vật lý lên một mục tiêu. Nếu mục tiêu là cổng thành, thì sẽ gây thêm 2300 sát thương vật lý..
*
Discipline III: (lvl40) : Gây 536~540 sát thương ngẫu nhiên lên 1 mục tiêu. Bắt buộc phải trang bị Great Sword (2h). (kỹ năng thấp ở các level 28, 34)
*
Provocation IV: (lvl43) : Khích động toàn bộ đối phương ở xung quanh và tăng mức độ thù ghét (threat). (kỹ năng thấp ở các level 25, 31,37)
*
Regenerative Power I: (lvl44) : hồi phục 80 máu mỗi 6 giây 1 lần trong vòng 60 giây.
*
Lord's Penance I: (lvl45) : Gây 743~747 sát thương vật lý lên 1 mục tiêu và khiến mục tiêu đó rơi vào trạng thái faint trong 3 giây. 60 giây hồi phục.
*
Death's Penance I: (lvl45) : Gây sát thương vật lý và absorbs % sát thương tương đương với lượng HP. Con số chính xác tuỳ thuộc vào lượng HP lúc đó. 60 giây hồi phục.
Ranger
*
Sleep Arrow I: (lvl 20) : Khiến toàn bộ đối phương trong phạm vi 15m rơi vào trạng thái ngủ trong vòng 12 giây. 180 giây hồi phục.
*
Backstep Strike I: (lvl 22) : Gây 16~20 sát thương vật lý lên 1 mục tiêu trong khi đang di chuyển lùi về. Khiến mục tiêu rơi vào trạng thái faints trong 3 giây. Bắt buộc phải trang bị vũ khí cận chiến.
*
Perceptive Trap I: (lvl 31) : Đặt 1 cạm bẫy trong phạm vi 15m có hiệu lực trong 60 giây. Bẫy sẽ làm các mục tiêu tàng hình phải hiện thân trong phạm vị 30 m.
*
Trap II: (lvl 34) : Đặt 1 cạm bẫy xung quanh người chơi có hiệu lực trong 60 giây. Tất cả đối phương trong phạm vi 5m đều bị rơi vào trạng thái khoá trên không. Sử dụng mất 5 Tripid seeds. (kỹ năng thấp ở lvl 28)
*
Silence Arrow IV: (lvl 42) : Gây 90~94 sát thương vật lý và silences mục tiêu trong 6-7 giây. (kỹ năng thấp ở các lvl 25, 37)
*
Breath of Nature II: (lvl 40) : Phép tự hỗ trợ (Self-buff). Tăng lượng hồi phục HP lên 65 trong 300 giây. (kỹ năng thấp ở lvl 34)
*
Rain of Arrows V: (lvl 43) : Gây 243~247 sát thương lên 1 mục tiêu và toàn bộ đối phương trong phạm vi 5m của mục tiêu. (kỹ năng thấp ở các lvl 20, 25, 31, 37)
*
Eye of Attack I: (lvl 44) : Phép tự hỗ trợ (Self-buff). Trong 60 giây tăng mức sát thương lên 30% trong 5 đòn tấn công. Nhưng giảm sức phòng thủ xuống 50%.
*
Gryphon Arrow I: (lvl 45) : Bắn ra một mũi tên có độ chính xác thấp gây 1049~1053 sát thương vật lý. 60 giây hồi phục.
*
Condor Arrow I: (lvl 45) : Bắn ra một mũi tên có độ chính xác thấp như khả năng chí mạng (crit) cao, gây 738~742 sát thương. 60 giây hồi phục.
Assassin
*
Convenant of Speed I: (lvl20) : Phép tự hỗ trợ (Self-buff). Tăng khả năng di chuyển lên 20% trong 30 giây. 120 giây hồi phục.
*
Convenant of Evasion I: (lvl20) : Né tránh các đòn tấn công phép thuật lên gấp hai lần trong một khoảng thời gian nhất định.
*
Apply Poison I: (lvl28) : Ép độc vào vũ khí. Trong 120 giây có 2% cơ hội khiến toàn bộ đối phương rơi vào trạng thái faints. Tiêu hao mất 2 Skolopen's poison.
*
Ranged Seal II: (lvl40) : Gây 55~59 sát thương lên 1 mục tiêu trong phạm vi 10m và tạo ra một phong ấn. (kỹ năng thấp ở lvl 34)
*
Linked Seal V: (lvl 41) : Gây 56~60 sát thương vật lý và tạo ra một phong ấn. (kỹ năng thấp ở các lvl 20, 25, 31, 37)
*
Sneak Attack IV: (lvl43) : Di chuyển ra đằng sau đối phương trong phạm vi 20m và gây sát thương vật lý. Có cơ hội khiến đối phương rơi vào trạng thái faints. Không biết chính xác lượng sát thương. (kỹ năng thấp ở các lvl 25,31,37)
*
Throw Blade I: (lvl44) : Gây 582~586 sát thương vật lý lên 1 mục tiêu đang trong trạng thái bị khoá trên không trong phạm vi 20m.
*
Seal Explosion of Light I: (lvl45) : Kích hoạt phong ấn trên mục tiêu trong phạm vi 20m để phát nổ, gây ra sát thương và khiến đối phương rơi vào trạng thái faints.
*
Seal Explosion of Darkness I: (lvl45) : Kích hoạt phong ấn trên mục tiêu trong phạm vi 20m để phát nổ, gây sát thương và chuyển thành HP. 3600 giây hồi phục.
(...Còn tiếp chờ bác Thành post lên đã)
< Theo Game.gate.vn>