*Kyuubiko*
Mega Man
DISSIDIA FINAL FANTASY
_Hãng phát hành: Square Enix
_Thể loại: Action-RPG.
Riêng về phần này mình xin khẳng định đây là 1 game mang đậm chất RPG hơn là chất 3D Fighting như nhiều người tưởng. Chính vì lẽ đó bài hướng dẫn này đã ra đời.
_Ngày phát hành:
Bản Jap: 18/12/08
Bản US: 25/8/09
Game theo mình tìm hiểu là chơi được trên mọi FW từ 3.71 trở lên
nhưng hình như ko Load được save của 2 FW khác nhauThực ra là đã có bản hướng dẫn của bác Thundaga_Bum về bản J của game này roài nhưng có vẻ như bác Bum đã bỏ giữa chừng. Mình thấy vì là hướng dẫn cho bản J nên nhiều chỗ so với bản E là ko cần thiết ( vì ở bản J các chỉ dẫn có sẵn đều bằng tiếng Nhật nên cần dịch còn bản E thì ko ) và phần về các Char còn sơ sài nên mà mình không mún nhảy vào giữa chừng nên mình làm hẳn 1 hướng dẫn mới

Đây là hướng dẫn cũ:
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=555766
I/ Những điều cơ bản về game:
1. Nhân vật:
Game có tổng cộng 22 Character vốn là các nhân vật quen thuộc của dòng Fantasy từ I đến XII chia làm 2 phe:
_Phe Cosmos: Warrior Of Light, Firion, Onion Knight, Cecil. Bartz, Terra, Cloud, Squall, Zidane, Tidus, Shantotto ( tất cả đều có sẵn trừ Shantotto là phải Unlock )
_Phe Chaos: Garland, The Empeor, Cloud Of Darkness, Golbez, Ex-Death, Kefka, Sephiroth, Ultimecia, Kuja, Jecht, Gabranth ( tất cả đều có thể mua trong PP Shop ngay từ đầu trừ Gabranth là phải Unlock )
Vì mỗi nhân vật của Dissida đều có những đặc điểm rất riêng và phức tạp nên mình sẽ đề cập đến ở phần sau.
2. Gameplays:
Có dạng 1 trận đấu 3D nhưng ko đơn giản như các game 3D thông thường.
a) Cách điều khiển trong trận đấu:
Option/Battle Tutorials có hướng dẫn bằng hình ảnh các bạn có thể vào đó vừa xem vừa tham khảo hướng dẫn này để dễ hiểu hơn
X: nhảy
O: tấn công = các đòn Bravery Atk
[]: tấn công bằng đòn Hp Atk
A ( tam giác ): lướt đi trên 1 số chỗ cho phép của Map
R: đỡ các đòn Bravery và 1 số đòn Hp Atk ( sẽ nói rõ hơn sau )
L: khoá mục tiêu
Ngoài ra bạn có thể phối hợp ấn 2 phím 1 lúc để xài các khả năng đã Equip sẵn như:
R+X: né đòn
R+[]: hoá Ex Mode
R+A: phi thân về mục tiêu đã chọn
R+O: sử dụng Summon
b) Các yếu tố cơ bản cần biết trong trận đấu:
_Hp: cái này là máu của mình chắc để làm gì thì ai cũng biết
_Bravery Dam: số màu trắng hoặc vàng hiện lên khi mình đánh đối phương, điểm này sẽ cộng trừ vào lượng Brave Point 2 bên
_Bravery Point: chỉ số màu trắng trên thanh máu.
Cái này mình xin được trình bày như sau:
Đây là số hiển thị cho lượng Dam mình sẽ đánh vào HP của đối phương nếu Hp Atk trúng.
Bravery Point sẽ tăng khi bạn đánh trúng các đòn có Bravery Dam vào đối thủ trong khi đó Bravery Point của đối thủ sẽ giảm. Khi hết sạch lượng Bravery Point thì sẽ bị Break
+Break: trạng thái mà khi này mình dù có đánh Bravery Atk trúng thì Point đối phương cũng ko giảm, trạng thái này sẽ hết khi Braver Point của mình hồi về bằng lúc mới vào trận đấu. Bravery Point sẽ tự giảm về 0 khi bạn đánh trúng Hp Atk của mình vào đối thủ, đừng lo vì nó sẽ hồi lại thôi nhưng tốc độ thì tuỳ thuộc vào lượng Dam bạn đã gây ra trong lần tấn công đó, cụ thể làm Dam càng to thì hồi càng lâu
_Bravery Atk: các đòn chỉ tấn công Bravery Dam vào đối phương và đỡ được bằng nút R ( trừ 1 số chiêu thì mình sẽ nói trong phần sau )
_Hp Atk: đòn tấn công ( có thể có hoặc ko kèm Bravery Dam ) dùng Bravery Point đánh vào Hp của đối phương. Không thể đỡ đươc chỉ có thể né ( Dodge ) (trừ 1 số chiêu xin nói sau).
*Lưu ý nhỏ: khi bạn xài cái chiêu Hp Atk và Brv Atk mà có khả năng Wall Rush ( tức là làm đốt phương bật mạnh ra xa ) thì nếu đập vào tường ( địa hình cứng ) đối phương sẽ ăn thêm 1 nửa thiệt hại mà chiêu đó đã gây ra. Ví dụ như: bạn xài Hp Atk tấn công đối phương mất 500 máu thì khi nó bật ra xa va vào tường sẽ mất thêm 250 máu nữa
.Các Hp Atk hoặc Bravery Atk của mình nếu bị đánh bật về mình thì lượng Dam nó gây ra cho mình sẽ phụ thuộc vào chỉ số của mình. Ví dụ: khi Emperor có 4k Brv Point tung chiêu Flare, mình đánh bật chiêu đó về ( bằng 1 Hp Atk ) thì nếu nó dính quả bật về đó nó sẽ mất 4k máu bất kể Bravery Point của mình có là bao nhiêu.
_Critical: Bravery Dam từ hiện lên khi đánh trúng đối phương đổi sang màu vàng ( thường to gấp nhiều lần số trắng )
_Ex Force: các hạt màu trắng bay ra mỗi khi mình 2 bên chạm nhau, bạn sẽ tự động hút cái này khi ở gần nó
_Ex Core: 1 cái chuông hút tất cả các Ex Force vào nó, có thể lock on Target vào nó rồi phi vào ăn chứ nó không tự bay vào người mình như cái Ex Force đâu
_Cột Ex Mode (Ex Gauge): cái cột màu xanh dựng đứng bên cạch thanh máu, khi đầy nó sẽ chuyển sang màu vàng. Cách làm nó tăng đến đầy là ăn Ex Force và Ex Core
_Ex Mode: nhân vật “biến hình” thành 1 dạng mới và có các khả năng đặc bịêt mới. Nếu trong trạng thái này mà đánh trúng HP Atk vài đối phương thì được phép ấn [] để sử dụng Ex Burst. Khi hoá lên thì cột Ex Mode sẽ tụt dần đến hết là cũng hết hoá. Chú ý: là khi bạn ấn R + [] để biến thân bị bạn sẽ được All Guard mọi đòn đang đánh vào bạn

_Ex Burst: 1 chuối các đòn Bravery Atk sẽ được Char của bạn thực hiện trong 1 không gian mà đối phương ko thể đỡ hoặc né, sau đó nhân vật sẽ tung 1 đòn Hp Atk miễn phí để dứt chuối combo đó. Xin lưu ý là hiệu quả của các đòn Bravery Atk sẽ liên quan đến việc bạn có làm đúng các thao tác được yêu cầu khi vô Ex Burst ko.
_Summon: các vị thần được mình triệu hồi ra để gây bất lợi cho đối phương hoặc tạo điều kiện có lợi cho mình ( xin nói rõ ở dưới ), chỉ xài 1 lần/trận
_Battlegen: mỗi khi bạn thực hiện 1 động tác tấn công nào đó mà ảnh hưởng đến địa hình thì tuỳ vào may mắn sẽ được thưởng 1 món Accessories
_Status - chỉ số của bạn(Lv và các thứ liên quan đến nó):
+LV: chênh lệch LV sẽ làm đứa LV cao hơn được thưởng Bravery Point ( tuỳ vào mức chênh )
+Brv: Chỉ số Bravery gốc của bạn
+Atk: ảnh hưởng tới sức đánh Bravery Dam của bạn
+Def: ảnh hưởng số Bravery Dam bạn sẽ nhận khi trúng đòn
+Luck: tăng khả năng Critical và quyết định Ex Core khi xuất hiện sẽ ở gần ai có Luck cao hơn
Sau khi kết thúc 1 trận đấu bạn sẽ nhận được các điểm sau:
+Exp: để thăng cấp nhân vật ( thực chất Exp sẽ được nhận liên tục mỗi khi bạn đánh mất Hp của đối phương )
+PP: điểm để tiêu xài trong PP Shop
+AP: điểm để nâng cấp Skill.
+Gil: tiền để bạn mua đồ đạc trong Shop
+Item (có thể có hoặc ko): các món đồ rớt ra từ đối tượng bị đánh bại
_Chase Mode: 1 chế độ chiến đấu trên không đặc biệt, trong này bạn chỉ có thể chọn O hoặc [] để tấn công đối phương và ấn X để né các chiêu của chúng .
Chế đọ này được kích hoạt khi bạn dùng các Skill có Effect: Chase, sau khi trúng chiêu đối phương sẽ văng lên không và bạn hãy ấn X để bắt đầu., chế độ sẽ kết thúc khi:
+1 bên bị trúng Hp Atk
+Sau khoảng 6 lượt tấn công mà 2 bên đều không đánh trúng nhát nào
+Sau khi ăn Bravery Atk bay ra xay và bị đập vào tường
c) Hệ thống Customization:
Đây là nơi bạn lắp đặt đồ đạc cho Char yêu quý của mình cũng như mua đồ đạc, lắp đặt Skill. Sau khi load game thì ấn /\ để vào.
SE đã thiết kế khu vực này quá tốt và dễ sử dụng nên mình nghĩ chỉ cần biết TA 1 chút là bạn đã có thể sự dụng thoải mái các chức năng trong này
.Sau đây mình xin nói về những phần đáng lưu ý nhất:
*Abilities
Khi vô phần này thì sẽ có Menu hiện ra cho bạn chọn:
Offensive: trang bị cách Skill dùng để tấn công
Mỗi Char có thể trang bị tối đa 6 Slot với mỗi loại HP ATK và Bravery ATK ( 3 dươí đất và 3 trên không ). Và cách dùng Skill trong Slot đó trong trận như sau:
+Khi ở dưới đất:
_ Chỉ ấn O ( hoặc [] ): thi triển chiêu thức ở ô đầu tiên
_ Gạt cần Analog về phía đối phương + ấn O ( hoặc [] ): thi triển chiêu thức ở ô 2
_ Gạt cần Analog về phía ngược với đối phương + ấn O ( hoặc [] ): thi triển chiêu thức ô thứ 3
+Khi ở trên ko:
_ Chỉ ấn O ( hoặc [] ): thi triển chiêu thức ở ô đầu tiên
_ Gạt cần Analog lên + O ( hoặc [] ): thi triển chiêu ở ô 2
_ Gạt cần Analog xuống + O ( hoặc [] ): thi triển chiêu ở ô 3
Basic: cho phép bạn trang bị cách skill hỗ trợ gồm các mục
+Actions: các kĩ năng liên quan như né tránh, chạy nhảy, đỡ đòn và
+Support: đúng như cái tên gọi là các skill hộ trợ ( thường là Passive và Auto )
+Extra: các khả năng đặc biệt của nhân vật sẽ được kích hoạt khi gặp điều kiện thuận lợi ( và các khả năng mua trong Shop )
Lưu ý là các bạn chỉ có tối đa 450 CP ( ở Lv 100 ) thôi nên hãy phân phối điểm cho hợp lý. Về sau các bạn có thể tăng thêm bằng việc đeo Item mình sẽ nói thêm ở phần sau.
Các Skill của bạn đầu mỗi cái sẽ tốn 1 lượng CP nhất định nhưng khi bạn đã nhận đủ AP để Master Skill đó thì CP nó đòi hỏi sẽ giảm 1 nửa
. Ngoài ra 1 số skill có skill nhánh ( nhánh ở đây như 1 dạng Combo nối skill này sang skill khác ) sẽ nói rõ ở phần của từng Char.Chú ý: tất cả các skill Extra giúp tăng khả năng Crit sẽ không được chia đôi dù có Master mà chỉ giảm từ 5-10 CP yêu cầu
*Summon: bạn vô đây để Equip các Summon mình đã mở khoá được từ việc đi Story Mode, các Summon tuỳ từng con sẽ hoạt đồng từ 1 đến 3 trận liền rồi nghỉ 6-8 trận. Bạn có thể sử dụng Hệ thống tự động thay đổi Summon mỗi khi 1 Summon nghỉ bằng lệnh thứ 3 ở bên tay trái. ( Chi tiết về tác dụng của Summon sẽ được nêu riêng )
*Equipment: trang bị đồ đạc cho nhân vật để tăng các chỉ số stats
*Accesories: tương tự như Equipment, ban đầu bạn chỉ có 3 slots nhưng có thể mở thêm bằng Rosetta Stone ( tối đa lên 10 )
*Shop: mua bán vũ khí, Acc, Skills Extra.
3. Các Mode của game:
a) Story Mode:
Bạn sẽ dùng Char của mình đi qua các Chapter như đi cờ.
Trên bàn cờ sẽ có các yếu tố sau:
_Các chướng ngại vật cản đường bạn mà bạn phải chiến đấu để vượt qua độ khó được chia như sau:
+Mũ giáp bình thường: yếu, không có gì đặc biệt
+Mũ giáp với 2 thanh kiếm đằng sau: độ khó của trận đánh ở mức trung bình
+Mũ màu vàng: máu của đối phương trong trận này sẽ cực ít và luôn ở mức bạn phang nó 1 Hp Atk trúng là nó chết nhưng nó lại né đòn rất giỏi và có số lượng Bravery Point cực cao so với LV của nó.
+Bộ giáp hiệp sĩ: 1 trận đấu khó vì kĩ năng của đối phương trong này khá tốt và LV thường cao trội lên so với các con thuộc dạng mũ
+Bộ giáp hiệp sĩ có kiếm sau lưng: độ khó đạt đến đỉnh điểm, kĩ năng của đối phương trong trận này cực tốt nó có thể thắng bạn kể cả khi bạn hơn nó nhiều LV nếu đánh ko cẩn thận.
+Cánh trắng: Boss thuộc phe Cosmos
+Cánh đen: Boss thuộc phe Chaos
Các chướng ngại vật này nếu có màu đỏ thì chỉ cần bạn đi qua ô cạnh chúng sẽ bị bắt bụôc đứng lại đánh.
_Hòm: để làm gì chắc các bạn hiểu
_Viên ngọc màu đỏ: Summon
_Ô có dấu X đỏ: phải đánh bại 1 chướng ngại vật nào đó thì mới qua được nó
_Ô có dầu X vàng: ko mở trong lần đi Story đầu tiên
_Các skill hỗ trợ: ( phần này mình xin mạn phép mượn từ HD cũ )
[SPOIL]Skill này ý chỉ những Skill nhỏ chỉ sử dụng được trên Chessboard. Để unlock được một Skill mới, bạn cần đạt được một ngôi sao ( Star ) sau khi tổng kết một chương
- メーザーアイ ( Messer Ill ) | Giảm 30% HP của kẻ địch bạn chọn để đấu | Có ngay từ đầu
- レイ・ボム ( Ray Bomb ) | Giảm 40% HP của kẻ địch bạn chọn để đấu | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey VII
- ミサイル ( Missile ) Giảm từ 20% đến 50% HP của kẻ địch bạn chọn để đấu | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey V
- ケアル ( Cure ) | Hồi phục 30% HP nhân vật | Có sau khi nhận 1 Star trong Prologue
- ケアルラ ( Cura ) | Hồi phục 50% HP nhân vật | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey IX
- ケアルガ ( Curaga ) | Hồi phục 100% HP nhân vật | Có sau khi 1 Star trong chương Destiny Odyssey VI
- リジェネ ( Regen ) | Hồi phục 5% HP mỗi khi nhân vật di chuyển | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey I
- オーラ ( Aura ) | Tăng 50% thanh EX Gauge | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey X
- ブリンク ( Blink ) | Break một kẻ địch hoặc tránh một kẻ địch đang Berserk | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey VIII
- みやぶる ( Reshape ) | Thay một ô bị khóa thành một kẻ địch | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey IV
- サイトロ ( Settle ) | Làm tất cả những ô ẩn hiện ra ) | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey II
- マトラマジック ( Matra Magic ) | Giảm 10% HP của kẻ địch đụng độ với bạn | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Destiny Odyssey III
- インビジ ( Invisible ) | Tránh khỏi bất kì một cuộc đụng độ | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Shade Impulse - Chapter I
- アースシェイク ( Earthquake ) | Giảm 10% HP tất cả kẻ địch trên Chessboard | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Shade Impulse - Chapter II
- ジャンプ ( Jump ) | Giúp bạn nhảy qua 1 ô | Có sau khi nhận 1 Star trong chương Shade Impulse - Chapter III
Chú ý : Ban đầu bạn chỉ có thể mang theo 3 Skill. Để tăng thêm Slot Skill, bạn cần vào PP Catalogue để mua. Khi sử dụng những ô chứa bình Ether, những Skill đã sử dụng sẽ được hồi phục lại
[/SPOIL]
Các Chapter tương ứng với bản E:
[SPOIL]- Prologue ( Warrior of Light )
- Destiny Odyssey I ( Warrior of Light )
- Destiny Odyssey II ( Firion )
- Destiny Odyssey III ( Onion Knight )
- Destiny Odyssey IV ( Cecil Harvey )
- Destiny Odyssey V ( Bartz Klauser )
- Destiny Odyssey VI ( Terra Branford )
- Destiny Odyssey VII ( Cloud Strife )
- Destiny Odyssey VIII ( Squall Leonheart )
- Destiny Odyssey IX ( Zidane Tribal )
- Destiny Odyssey X ( Tidus )
- Shade Impulse - Chapter 1
- Shade Impulse - Chapter 2
- Shade Impulse - Chapter 3
- Shade Impulse - Chapter 4
- Distant Glory - Heroes
- Distant Glory - Villains
- Inward Chaos - Challenge [/SPOIL]
Các chiêu này có thể sử dụng bằng các ấn [] rồi chọn, các chiêu chỉ có thể sử dụng 1 lần.
Ban đầu sẽ chỉ có 10 Story ứng 10 nhân vật của phe Cosmos. Nhưng sau khi đi hết 1 cái sẽ hiện ra thêm cái Shade Impulse ( mình sẽ nói chi tiết ở dưới ).
Trong từng Chapter Story của nhân vật bạn có thể kiếm được:
_Các nguyên liệu mình cho là rất cần thiết vào đầu game

_Summon
_ Vũ khí và giáp đặc biệt ( ko thể mua trong Shop hay ở đâu ): cực kì quan trọng nếu bạn muốn lấy vũ khí tối thượng ( Unique Weapon ) cho mỗi nhân vật
Trong mỗi Chapter bạn sẽ có được 1 điểm gọi là DP ( Destiny Point ) và nó sẽ Random 1 số nhất định cho bạn khi vừa vào thường Max là từ 1 đến 6 ( yên tầm là nó luôn đổ ra bét nhất là 4 )
DP là 1 điểm để đánh giá thành tích đi Chapter của bạn, càng cao thì phần thưởng sau khi Clear càng lớn, cụ thể là:
1-3: bạn sẽ chỉ có Gil hoặc PP nên thôi ko cần quan tâm
4: được Unlock 1 Summon ( các con Summon Unlock theo con đường này thường rất mạnh )
5-6: 1 món vũ khí hoặc áo giáp xịn ( thường là thành phần ko thể thiếu của các vũ khí mạnh )
7: Rosetta Stone: cái Ring này dùng để mở thêm Slot cho nhân vật trong Accessories. Đây có thể nói là 1 trong những Item quan trọng nhất, kiếm mệt nhất, và cần nhiều nhất của DFF.
Mỗi khi bạn di chuyển sẽ mất 1 DP, trời vậy là chỉ sau vài lần đi là DP sẽ cạn và ko có phần thưởng
. Các bạn đừng lo vì có thể kiếm DP nhờ đạt được các điều kiện DP trong các trận đánh của Chapter. Các điều kiện sẽ có như sau ( mình đánh theo trí nhớ nên có thể sai sót tí xíu
):1. Win the battle: thắng là được
2. Win without taking dam: thắng mà ko để bị dính bất kì chiêu gì từ đối phương
3. Win without losing Hp: thắng mà ko mất máu
4. Break Enemy within 10s: Break đối phương trong 10s
5. Keep foe away form Ex Core: nói chung là thắng mà ko để đối phương ăn được Ex Core ( cái chuông mình nói ở trên )
6. Wall Rush Enemy within 10s: đánh đối phương đập tường trong vòng 10s
7. Critical Hit winthin 10s: đánh 1 chiêu trúng đối phưong và Crit dam trong 10s
8. Win within 10s ( 20s hoặc 30s ): hạ gục đối phương trong 10s
9. Ex Burst within 10s: hoá Ex Mode và sử dụng chiêu Ex Burst lên đối phương trong 10s
Mình khuyên cách bạn là nếu mún đi Story của các Char 1 cách mĩ mãn thì nên đi 3 lần:
Lần 1: lấy sạch những gì mình có thể lấy trên đường đi
Lần 2: sau khi luyện LV Char của mình lên Max thì khi đi hãy DP Chance hết mức có thể và bỏ qua mọi Summon cũng như đồ đạc bạn thấy để lấy phần thưởng khi Clear Chapter ( các phần thưởng này chỉ có thể lấy 1 lần thôi )
Lần 3: dọn dẹp những gì còn sót lại ở 2 lần trên
Ngoài ra sau mỗi màn đi bạn còn được 1 điểm là SP ( Story Point ) để tính độ hoàn thành cốt truyện của bạn được tính như sau:
+1 Trận thắng hoặc lấy được 1 Summon hoặc 1 hòm: 10 SP
+1 DP dương: 10 SP
+Mỗi %HP bạn còn: 1 SP
+1 DP âm: -10SP
+Mỗi lần Retry trong 1 trận: -10 SP
+Điểm SP của bạn tối đa bị -100
_Shade Impulse: đây là màn chơi gồm 4 Chapter, nói về cốt truyện chính của Dissdia. Các điểm đáng lưu ý của phần này:
_Bạn có thể chọn mọi Char phe Cosmos để đi trừ Shantotto
_Các chướng ngại vật khá khoẻ ( toàn 5-6x ) trong khi boss thì cùi, mình khuyên là nên để 1 Char Max LV đi cho an toàn
_Chapter cuối chỉ có 2 phần và boss cuối là đánh chaos 4x nhưng phải cần thận ko chaos nó vẫn ăn gỏi mình
* Sau khi bạn đã End 10 Story của các Char và Shade Impulse sẽ mở thêm 2 Story mới, hoàn thành 2 Story trên là bạn đã mở khoá Shantotto và Gabranth ( 2 char ẩn ) trong PP Shop. Cũng như Shade Impulse mình khuyên các bạn nên xài Char Max LV để đi 2 Story này.
b) Arcane Mode:Đây là chế độ cho bạn chọn 1 nhân vật bất kì và đánh 5-10 trận liên tục tuỳ vào độ khó đã chọn. Sau đó bạn sẽ nhận được 1 phần thưởng.
Lưu ý là Char bạn chọn trong này sẽ được Computer sắp sẵn 1 Skill + Item List ko thể thay đổi nên bạn cần xem trước khi chọn để đấu.
Các chế độ trong này gồm:
_Normal: đánh 5 trận và phần thường là 1 cái món Chocobo giúp bạn tăng lập tức 1 LV khi xài
_Hard: mở khoá bằng 3k PP trong PP Shop – đánh 8 trận liên tục và phàn thưởng là:
1 Wind Stone
1 Water Stone
1 Life Stone
Đây là 3 nguyên liệu cần thiết nhất của Dissidia
_Time Attack: 10k PP trong PP Shop – đánh 10 trận liên tục và có tính time xem kỉ lục là bao nhiêu. Phần thưởng thì do dạo này bận chưa đánh được nên có lẽ sẽ Update sau
c) Quick Battle:
Nơi bạn có thể tạo 1 trận đấu theo ý mình

_Map thi đấu
_Độ khó của Com
_LV của Com
_BEHAVIER ( CPU) : phong cách đánh của com
_Rules: luật của map mua trong PP Shop. Mặc dù có 5 kiểu chọn nhưng thực chất chỉ có 2 luật:
Cosmos Rule:
+Rơi vào trạng thái đỏ máu sẽ được Full Ex Mode miễn phí
+Khi bị đối phương Break và Hit của nó tăng Max thì được phép Summon lần 2
Chaos Rule:
+Nếu bạn chỉ Dodge và Guard liên tục mà ko tấn công ( dù trượt hay trúng ) thì sau khoảng 5-10 lần liên tục sẽ bị đông cứng thành cục gạch trong 10s để đối phương đập
+Sau 1 thời gian mà thế trận ở mức cân bằng ( dựa vào %HP 2 bên ): thì sẽ có luồng sáng rọi xuống xoá sạch Def của 2 bên ( Def sẽ giảm từ từ nhưng chỉ tầm 20-30s là hết )
d) Duel Colosseum (DC): Chế độ đánh đặc biệt và đặc sắc nhất của Dissidia, nơi bạn kiếm các món đồ khủng nhất và các nguyên liệu của chúng.
Các điều cần biết trong chế độ này:
_ Có 5 vùng cấp độ đối phương cho bạn chọn: 1~30, 31~60, 61~90, 91~120, 100~150 ( chỉ mở khóa khi đã phá Inward Chaos ). Đặc biệt con Chaos trong này có các cấp độ tương ứng như sau: 30, 60,90, 110, 150
_Medals: đơn vị tiền để bạn mua đồ trong DC
_Hệ thống thẻ bài:
Mới đầu vào bạn sẽ có 3 Slot để mở Card thẻ bài và 3 Slot để lắp Jod Card. Mỗi lượt sẽ có các Card chạy qua các Slot trống của bạn và bạn chỉ được chọn 1, chỗ còn lại sẽ tự huỷ ( trừ các Card có khi chứ Boss và Chaos Card )
Các loại thẻ bài:
+Enemy Card: nếu chọn thẻ này bạn sẽ đánh với nhân vật trong thẻ. Khi chỉ vào thẻ này bạn có thể xem qua 1 phần thông tin về cấp độ, độ khó cũng như phần thưởng và hình phạt khi bạn đấu với nhân vật này. Thường thì thua bạn sẽ mất 1 Slot mở Card và bị trừ Medals, còn thắng sẽ có Medals
+Job Card: cho bạn 1 số quyên ưu tiên vĩnh viễn cũng như là tức thời trong khi chơi DC. Mỗi khi trọng 1 thẻ thì nó sẽ nhảy lên trên phần Slot ở trên của bạn
Các thẻ Job có thể có là:
*Passive:
Blue Mage: tăng tỉ lệ xuất hiện Job Card
White Mage: phục hồi Full HP sau mỗi trận đầu
Black Mage: tăng tỉ lệ ra các Character Card
Red Mage: các Card ko phải card được chọn trong lượt sẽ ko bị huỷ
Time Mage: tăng tỉ lệ ra Luck Card
Thief: tăng tỉ lệ xuất hiện các Treasure Card
Knight: tăng Slot để Card lên 1 và nếu thua 1 trận sẽ bị mất 1 card
Mystic Knight: nhanh chóng nhận được Luck Card
Ninja: thua trận sẽ ko mất Medals hoặc Luck Card
Ranger: tăng lượng Medals nhận được khi tắng Enemy Card
Chemist: xoá tất cả các trạng thái của các Status Card hiện tại
*Active:
Monk: trong Battle tới đối phương sẽ yếu đi hết mức có thể
Dragoon: tiêu huỷ 1 Card trong khu Slot
Samurai: loại bỏ tất cả Boss
Mime: trở thành 1 Job Card ngẫu nhiên
*Status Card:
Imp: chẳn các khả năng của Passive Card
Mini: HP sẽ ko hồi sau mỗi trận
Pig: giảm lượng Medals nhận được đi ½
Toad: ko cho các Treasure Card xuất hiện
+Treasure Card: các Card chứa đồ và để lấy nó bạn cần trả Medals
+Luck Card: xuất hiện ngẫu nhiên khi bạn đánh thắng 1 trận hoặc chọn 1 khi chọn 1 Job Card. Đây là Card đặc biệt cho bạn khả năng nhìn trước các Card Enemy sắp đến với 1 Medals cho 1 Card
_ Bình Ex Mode: của trận trước có thể trữ dùng cho các trận sau
_ Cuộc chơi của bạn trong DC sẽ dừng lại 1 khi các Slot để mở bài của bạn về 0
e) Communications Mode:
Chế độ đánh giữa 2 PSP với nhau và đánh với Ghost Card cần phải mở khoá.
Để đánh với Ad hoc 2 người với nhau thì chọn Online Lobby, sau đó sẽ có 16 room để chọn, 8 room đầu là bạn sẽ tự Customize lấy Char của mình, 8 room còn lại là các char sẽ được Customize như Arcarde Mode. 2 người vào cùng 1 room là có thể bắt đầu đánh online.
Để đánh với Ghost Card thì sau khi chọn Communication Mode chọn Friend Card Settings rồi chọn Edit Message. Sau đó xóa hết dòng chữ hiện tại để nhập mã unlock các Ghost Card, Recipe, Icon v.v... Hiện tại List dưới mình đưa ra còn chưa đủ nên sẽ update sau, và đặc biệt mã bản J ko thể dùng cho bản E này. Sau khi unlock bạn vào Offline Lobby để đánh với Ghost Card. Toàn bộ phần passwords dưới đây là nguồn gamefaqs.
1191170358 Ahriman-Cloud of Darkness (Lv. 52)-Gnomish Bread
3927540667 Aquarius Recipe
6798067239 Aries Recipe-Miracle Shoes
1298228499 Auron Friend Card (Level 100 Jecht Ghost Data)
827669534 Behemoth-The Emperor (Lv. 74)-Wyvern Egg, Blade of the Damned
5237017057 Cait Sith Friend Card
1125877315 Cancer Recipe
870322642 Capricorn Recipe
582052436 Chocobo (FF5) Icon
4273120192 Final Fantasy XIII Character Icon
361855216 Final Fantasy XIII Character Icon
5632121231 Final Fantasy XIII Character Icon
589786789 Final Fantasy XIII Character Icon
7140337848 Friend Card "Basch"
651738986 Friend Card "Death Machine"
33906088 Friend Card "Gilgamesh"
25315075 Friend Card "Laguna"
473897101 Friend Card "Steiner"
2193355016 Friend Card "Ultros"
29432971 Fusoya Friend Card (Level 100 Golbez Ghost Data)
1137250106 Gemini Recipe-Dangerously Lucky
3881459361 Icon Passwords(both give XIII Agito Icons)
4460725253 Icon Passwords(both give XIII Agito Icons)
2367933714 Leo Recipe
901104871 Libra Recipe (Chicken Knife)
3939258263 Matoya Friend Card (Level 100 Warrior of Light Ghost Data)
2015944102 Minwu (Firion Lv. 100) - Wild Rose, Fire Book
134103103 Moogle (FF5) Icon
2748173856 Ninja Friend Card (Level 100 Onion Knight Ghost Data)
49326576 Omega Friend Card (Omega Badge)
531062973 Pisces Recipe
228451809 Red Wing Ace Friend Card
884911049 Sagittarius Recipe
6535897932 Scorpio Recipe - Bone Mail
6764925796 Seifer (Ultimecia Lv. 100) - GF Eden
4797837576 Shantotto-Shantotto (Lv. 31)-Automaton Parts
20151231 Siegfried Friend Card (Level 100 Kefka Ghost Data)
897651643 Taurus Recipe-Ensanguined Shield
93702898 Virgo Recipe
3784227940 Vivi Friend Card (Level 100 Kuja Ghost Data)
812417748 Wakka Friend Card (Sphere)
8672142937 Yuffie -Cloud (Lv. 45)-Snowboard
4. PP Catalog:
Mình nhắc đến PP Shop ở trên khá nhiều vậy chắc sẽ có bạn thắc mắc nó là cái gì. Đó chính là PP Catalog, nơi bạn dùng 1 thừ gọi là PP để mua thêm các chức năng mới.
PP Catalog có các mục sau:
_Character: bạn mua các Characters phe Chaos và 2 Char ẩn tại đây, trong này cũng cho bạn mua Form 2 của các Char đã có ( Form 2 giống như 1 bộ quần áo mới mà nhân vật của bạn sẽ mặc thay cho bộ cũ
) và các Voice của nhân vật ( vào Museum để nghe )_System: bạn mua thêm các chức năng cho các Mode ở trên như: Hard của Arcane Mode, mua các Rules của Quick Battle, mua mức độ chênh lệch LV của Quick Battle,…
_Celendar: mua các ưu đãi bạn sẽ nhận được khi vào ngày lễ hoặc vào các Special Days ( các ngày lễ sẽ random còn Special Days 1 tuần sẽ có 1 lần là ngày mình chơi nhiều nhất trong tuần mà mới vào game mình chọn)
_Icon: mua các hình tượng để bạn thay thế khi hiển thị Online ( kiểu như là Avatar của YH ấy mà )
_ETC: mua thêm các bản nhạc nền cho trận đấu, mở khoá 1 số Item trong Shop và mua cái kiểu như bùa may mắn khi tăng khả năng rớt đồ hoặc Battlegen cho 1 ( hoặc 10 trận ) tiếp theo
---------- Post added at 14:00 ---------- Previous post was at 13:58 ----------
II/ Các thủ thuật trong Dissidia Final Fantasy:
Vì DFF là 1 game mang đậm dấu RPG nên việc luyện LV và Skill trở nên rất quan trọng, các trận đấu giữa các Char Max LV và Max Skill sẽ hay hơn nhiều so với giữa các Char còn chưa hoàn chỉnh. Nếu kiếm Exp và Ap theo cách thông thường thì chắc các bạn sẽ vất vả vô cùng nên việc tìm cách “mánh” là cần thiết
. Sau đây mình xin trình bày các cách Farm Skill và Lv mình cho là nhanh và hiệu quả nhất.Các "mánh" khác sẽ được mình tiếp tục cập nhật sau:
1. Luyện LV:
a) Chuẩn bị:
- Nên đi hết cốt truyện của 10 Char chính để mở khoá tất cả những gì cần thiết trong PP Shop và kiếm các Summon cơ bản ( quá trình này mất đến 5-6 giờ chứ chả đùa đâu )
- Hãy chỉnh lịch PSP ( bên ngoài nhé chứ ko phải trong game DFF đâu ) sao cho ngày của bạn hiện tại là Special Days
- Mua các loại Bonus trong phần Celendar của PP Catalog, các dòng Exp ( AP, Gil và PP ) Icon Boost đến Max Lv hiện tại bạn có thể mua
- Mua Ex Death trong PP Catalog
- Mua CPU Level Cap: max mà bạn có thể mua ( CPU LV Cap là LV tối đa CPU có thể hơn so với Char của mình trong Quick Battle ).
Chà nãy giờ toàn phải mua bán trong PP Catalog các bạn hẳn cũng sẽ đặt câu hỏi PP ở đâu ra mà đáp ứng đủ đống này. Mình xin chỉ cách kiếm PP đủ để làm những việc trên sau tầm 5-6 giờ chơi như sau:
- Sau khi bạn chỉnh lịch của mình là Special Days thì PP của bạn sau mỗi trận đấu sẽ được + 10 so với ngày thường. Đi hết 1 Story thì trung bình bạn sẽ kiếm được tầm 400-700PPcó khi còn hơn ( mỗi trận đấu là 20 PP và có khi nếu bạn có DP Chance thì cũng sẽ được thưởng thêm PP nữa chứ ) vậy là 10 Story là có hơn 5k PP rồi vậy là thoái mái

Số PP bạn phải bỏ ra sẽ như sau: 500 cho Ex Death, 200 cho mỗi CP Level Cap là 2000 tất cả, các Icon Boost thì lúc đầu chỉ cần ưu tiên mua Max PP rồi đến, Exp, Ap cuối cùng là Gil. Nếu ko đủ PP ( ko đủ để mua mấy cái từ Exp trở đi thôi chứ mình chắc chắn là ko thể nào ko đủ mua cái PP đc ) mua thì bạn chỉ cần vào Quick Battle chọn 1 Char Lv cho đấu với 1 Com Max LV và độ khó để Max thì khi vào trận nó 1 Hit chết bạn và bạn được 40PP ngay lập tức . Vậy là tầm 10-20 trận ( mỗi trận tầm 20s ) mất hơn 5 phút là bạn đã có 1 đống PP để tiêu xài típ. Thực chất bạn đầu luyện LV chỉ cần Exp thôi còn Ap bạn có thể để đến khi Max Lv rồi mới mua cũng được.
- 2 Cái này là hên xui:
+ Chocobo Feather: sau tầm 1 số trận nhất định bạn sẽ được thưởng 1 cái hoặc đi Arcane Mode như mình nói ở trên ( cách đi Arcane Mode tốn Time nên đừng làm )
+Lucky Battle: trận đấu được Bonus Exp lên theo hệ số sau: x1.2, x1.5, x2, x3, x5. Tuỳ vào may mắn của bạn
- Summon: Magic Pot ( con có chắc năng sao chép Hit ), kiếm bằng cách đi Story của Cloud lần 2 tại màn 2. Con này chỉ dùng được 2 trận sau sẽ nghỉ 6 trận. Mình khuyên là chỉ nên xài con này trong các trận được Lucky Battle x2 lần trở lên.
b) Bắt đầu luyện cấp:
_Vào Quick Battle chọn Char mình mún luyện và đối thủ là Ex Death
_Trong Battle Setup chọn
+Map: sao cho phù hợp với Char mình mún luyện
+Độ khó: 9/9
+LV CPU: 100
+BEHAVIER: chọn 9/9
_Vào trận đấu bạn hãy cứ rình Ex Death Hp Atk thì né rồi phản công chứ đừng ham Hp Atk nó để nó xài Omni Block trúng thì die chắc đó
Công thức tính Exp như sau:
+Với mỗi Hp mình đánh mất được của đối phương là 1 Exp.
+Special Day x2 lượng Exp
+Độ khó 9/9: x5 Exp
+Chênh lệch LV: mình ko rõ phần này nó tính ra sao nhưng hình như Max là được x2
+Dứt điểm bằng Ex Burst: bạn được Bonus thêm 1 lượng kha khá nữa ( cụ thể tính ra sao mình bó tay
)Ngoài ra nếu có Chocobo Feather sẽ được x2 lần nữa. Và nếu trong Lucky Battle bạn sẽ được nhân với các số mình đã nói ở trên.
Nếu đạt được tất cả các điều kiện thuận lợi nhất thì trong trận đấu bạn giết Ex Death với chỉ 1 Hit Hp Atk trúng duy nhất, Exp Death lại còn bị Wall Rush và bạn cho nó ăn cả Ex Burst nữa thì điểm Exp sẽ như sau:
(9999+4999)x2x5x5x2x2 + Bonus = hơn 3m Exp đủ cho 1 Char từ lv 1 lên 100

Trăm nghe không bằng 1 thấy nên mình post ví dụ 1 trận x58 lần Exp lên cho các bạn ( trong clip mình chưa xài hết các yếu tố đã nêu mà đã :) ) :
[video]ivkC5sI1Yv8[/video]
2. Luyện Ap để lắp Skill:
Nên làm với các Char Max lv 100
a) Chuẩn bị:
-Đã hoàn thành tất cả các mục trong Story Mode trừ Inward of Chaos
-Mua Chaos trong Quick Battle ở PP Catalog
-Mua Max Ap Icon Boots trong PP Catalog ( Lv 10 là Max )
-Unlock Diamond Ring trong Shop ( vô Unlock trong PP Catalog ) rồi mua nó với giá 10k Gil. Chú ý là Ring này xài 1 trận xong teo

-Set Diamond ( có thể có Char đeo được Char ko )
-Set lịch là Special Day
b) Bắt đầu luyện:
-Vô Quick Battle chọn char mún luyện và đối thủ là Chaos lv 1
-Vào trận xem điều kiện Ap Chance, Retry đến khi nào được điều kiện mà mình có thể dễ dàng đạt được với chỉ 1 Hit Hp Atk
*Ap Chance: là 2 Ap được thưởng khi bạn tấn công Hp Atk
-Đập Chaos te tua cả 3 trận.
Điểm Ap bạn được nhận sẽ tính như sau:
(1+3+2)x400%x3=72 Ap 1 trận nếu ko có Set Diamond ( nếu có là 90 ) ngoài ra nếu có Bekoning Cat ( Item này nguyên liệu chỉ kiếm đc khi chơi Communication Mode ) thì nó sẽ cho bạn thêm 100% Ap giống Set Diamond ( lúc đó sẽ là 108 )
Vậy là chỉ tầm vài trận thì Skill nào cũng Max.
Chỉnh sửa cuối:



. Phải Edit thì nó mới dễ cho mem mới đc. Tớ nghĩ là mấy hôm nữa nghỉ sẽ ngồi Edit mấy cái Rep của cậu rồi sửa sau đc ko 
, cho nó bem mình break lên 9999 rồi copy brv , dứt , làm gì không chết
nhớ kiểm tra Calender Bonus và Play Plan để đạt hiệu quả cao nhất nhé ~^.^~