Chán quá,biết ngay là không thể kêu gọi xuông rồi mà.
A
AI(Artificial Intelligence):Một đoạn mã hay thuật toán giúp máy tính thông minh như con người hay con vật.Trong game,AI đóng vai trò vô cùng quan trong vì nó giúp các “đối thủ máy” thông minh hơn.
Anti-Aliasing:khử răng cưa.Đây là kỹ thuật nhằm loại bỏ các mẩu răng cưa trên đường chéo.
Alpha:Là phiên bản đầu tiên có thể chơi được mà các nhà phát triển game đưa ra nhằm mục đích thử nghiệm.Trong bản Alpha thường có nhiều lỗi.Alpha có nghĩ là không hoạt động
Anisotropic filter:Bộ lọc không đẳng hướng,dùng để làm mịn các cảnh có dung ảnh bề mặt.
B
Battery Back-up:một chip RAM rất nhỏ dùng để lưu giữ hay save cho các game hộp như NES,SNES, Genesis…
Beta:Là phiên bản được tung ra sau bản Alpha,tuy nhiên đây chưa phải là phiên bản chính thức.Trong bản Beta,các nhà phát triển game đã sữa một số lỗi,nâng cấp…Các công ty gửi bản Beta đến các tạp chí hay Website chuyên về game để họ đánh giá.Beta vẫn có nghĩ là không hoạt động.
BPS: số bit trong mỗi giây(bit/giây).Trông truyền thông không đồng bộ đây là đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu.
Bug:Lỗi.Hầu hết các game hay chương trình,không phải bao giờ cùng hoàn hảo mà đôi lúc có lỗi lập trình,nếu các lỗi này quá nặng có thể làm cho game không thể chạy đựoc hay bị hỏng.
Bump mapping:Kỹ thuật làm mịn,trơn cho bề mặt của đa giac nhằm tạo độ sâu cho đối tượng đồ họa
C
CD-ROM
Là lọai đĩa làm bằng nhựa để chứa các game lớn
Combo:dùng chỉ hành động ấn nhiều phím đồng thời trên tay cầm hoặc bàn phím.
CPU (Central Processing Unit)Trong máy trò chơi hay máy tính đây là bộ nào điều kiển mọi thứ.
Cut-Scene:là những đoạn phim xem giữa game.
D
Designer:người thiết kế.Họ là những ngươi trực tiếp làm ra game như nhà lập trình,họa sỹ,kỹ sự âm thanh….
Director:Đạo diễn game.Họ là người nắm vai trò quyết định tới game.
Developer:Nhà sảm xuất.Là công ty hay nhóm trực tiếp làm ra game
Distributor:Nhà phân phối.Là công ty phân phối sản phẩn đi khắp nơi để bán(Nhà phân phối chưa hẳn là nhà sảm xuất)
DVD(Digital Video Disc):là loại đĩa có dung luợng hơn hẳn CD.Dùng chứa những game cực lớn.
E
E3 (Electronic Entertainment Expo):Hội trợ triển lãm game lớn nhất hiện nay,thường được diễn ra hằng năm.Tại đây các nhà sảm xuất sẽ trình làng những game mới nhất của mình.
ECTS (European Computer Trade Show):hội trợ triển lãm game của Châu Âu.Diển ra tại London vào tháng ba và tháng mười một hằng năm
Emotion Engine:Tên mã của PS2
First Person:trong game First Person,góc nhìn của người chơi chính là góc nhìn của nhân vật
Fill Rate:Tốc độ vẽ pixel của Card đò họa.
Flicker:Rung hình,là hiện tượng xẩy ra khi độ phân giải không đủ cao
FMV (Full-Motion Video):Đoạn phim chen giữa game
FPS
1. First Person Shooter:Game bắn súng mà trong đó,ngóc nhìn của người chơi chính là góc nhìn của nhân vật
2. Frames Per Second:Khung hình trên giây
G
Game Nazi:Là những người ghét một cách thái quá một hệ máy mà họ không thích.Họ thường là những người khơi mào cho những cuộc chiến console trên mạng
Genre:là những tập hợp những game giống nhau về cách chơi.VD :Thể loại game đánh nhau,RPG,RTS…
Glitch:Lỗi của phần cứng
God Game:Là game mà trong đó bạn là “Chúa’
Gold Disc:Phiên bản chính thức của game
GPU (Graphics Processing Unit):Bộ xử lý trung tâm của Card đồ họa