- 11/11/04
- 10,790
- 3,928
Bàn luận về FFTA2
Sau gần 2 tuần cày bừa với FFTA2 và cleared hơn 200 mission, mặc dù cho đến lúc hoàn tất 400 mission của game còn khá xa >.< nhưng tôi cũng thu thập được một vài kinh nghiệm về game nên muốn lên đây tán phét với anh em chút xíu cho vui
. Phải nói là game đã thay đổi khá nhiều chi tiết so với FFTA (đương nhiên, vì chúng ta cần có sự đổi mới - chứ nếu y xì như cũ thì đã chả phải bàn với luận làm gì) nhưng cái khung sườn chính - gameplay - thì vẫn được giữ nguyên và phát triển thêm, thế là quá đủ đối với các bro là fan của dòng game này. Mặc dù phần lớn các trang web nổi tiếng về game không đánh giá cao về game này ( Gamespot chỉ cho có khoảng 7 điểm :( ) nhưng quả thật tôi cho đây là một trong những game tactics - RPG hay nhất vào thời điểm hiện tại. Ờ thôi, ca ngợi game thế là đủ rồi đấy nhờ, bây giờ là phần chính.I. Việc lên chỉ số cho nhân vật trong FFTA2:
Những ai chơi FFTA hay FFXII đều biết thế giới Ivalice có các chủng tộc cơ bản là Hume, Bangaa, Moggle, Viera và Nu-mou. Trong FFTA2, chúng ta có thêm 2 chủng tộc mới là Seeq - một chủng tộc có hình dáng bên ngoài "lai" giữa Nu-mou và Bangaa :) - và Gria - chủng tộc người có cánh (oh, không biết có phải là tộc người ở trên Lemures trong FFXII:RW không nhể ?). Đánh giá chung về các chủng tộc trong game như sau (hoặc các bác vào màn hình new game rồi để yên đó không làm gì một lúc, sẽ có đoạn cut-scene giới thiệu đầy đủ về các race đấy):
Race I___Stamina_____Magic______Speed_______Versality (dịch nôm na là độ đa dạng)
Hume I____***__________***_________***_________*****
Bangaa I____*****_________***__________**__________***
NuMou I____*___________*****________**___________***
Viera I____**__________***_________*****_________****
Seeq I____*****________**__________**___________***
Gria I____**__________***_________****__________***
Moggle I____*___________****________****__________****
Nhìn qua có thể thấy ngay Seeq và Bangaa mạnh nhất về cận chiến, nhưng theo tôi trong bản này thì race Seeq khá là ...vô dụng khi so với Bangaa vì ít job (vẻn vẹn 4 job) và số job tốt thì càng hiếm hoi hơn (nói chung thì Ranger và Viking cũng không tồi, Berserker cận chiến khá tốt nhưng không có kĩ năng ngon nên yếu thế trước Bangaa), lên stat cao (nhất là strength). NuMou đương nhiên là trùm về phép thuật rồi, tuy nhiên khá hạn chế về Move và Defense nên việc train các job tăng mạnh về HP và Defense (như Beastmaster chẳng hạn) là khá cần thiết. Moggle, Viera và Hume thì nằm ở tuyến trung hoà; theo ý kiến bản thân thì tôi cho Hume nghiêng về cận chiến hơn. Dù trong bảng trên thì Moggle tốt hơn Viera về magic nhưng tôi cho nếu đánh phép thì bạn nên luyện bằng race Viera, vì đây là 1 race mà có nhiều job cũng như kĩ năng đánh phép tốt (nhất là kĩ năng của summoner và assassin); Moggle cận chiến cũng không tệ, nhưng Fusilier và Flintlock rõ ràng là những job đánh xa rất khá. Còn Gria thì sao ? Race này cũng "suýt" chút nữa thì vô dụng như Seeq nếu không có 2 điểm sáng: job Geomancer có sức phòng thủ cả vật lý và phép thuật cực tốt và khả năng bay lên các địa hình cao (ngay cả khi chỉ số Jump thấp).
Bảng growth rate tham khảo của các job:
Dưới đây là bảng growth rate của bác ptanhkhoa bên nintendovn, tôi post lại và có chỉnh sửa một chút cho phù hợp với bản E. Nhìn chung việc train job trong FFTA2 thách thức hơn trong FFTA khá nhiều. Các chỉ số chi phối khả năng của nhân vật gồm Strength, Defense, Magic, Resistance, HP, MP, Speed. Khác vơi phiên bản cũ, ngoài chỉ số HP và MP ra, mối khi lên lv thì stat chỉ tăng từ 1 đến 3, 4 điểm ( phiên bản cũ là 10 điểm), speed thì từ 0 đến 1 ( hiếm lắm là 2). Do đó chỉ cần chênh lệch 10 điểm thôi là bạn thấy rõ sự khác biệt rồi. Do đó nên biết cách chọn job thích hợp làm seed, sau đó phát triển lên.
Với Strength, Defense, Magic, Magic Resistant
E-: 1.3 => 1.45
E: 1.4 => 1.6
D: 1.5 => 1.8
C:1.75 => 2.05
B: 2 => 2.4
A: 2.25 => 2.75
S: 2.5 => 3.25
SS: 2.75 => 3.5
Với HP
S: 8 => 10
A: 7 => 9
B: 6 => 8
C: 5 => 7
D: 4 => 6
E: 3 => 4.5
Với speed:
SS : 1 => 1.5
S : 1 => 1.25
A : 0.8 => 1.2
B : 0.75 => 1
C : 0.7 => 0.9
D : 0.6 => 0.8
E : 0.5 => 0.7
Lưu ý thêm: Số sau dấu chấm là tỉ lệ % nhân vật có thể lên 1 điểm. VD: Speed cấp SS 1.5 tức là số điểm cơ bản (chắc chắn nhận được khi lên level) là 1 và có thêm 50 % cơ hội nhận thêm 1 điểm nữa.
Với Human:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Soldier I____A_____E_______B____________C_________E___________D__________E
Thief I____C_____E_______D____________D_________D___________E__________B
White Mage I____C_____B_______E____________D_________C___________B__________C+
Black Mage I____D_____A_______E____________E_________S___________A__________C
Archer I____B_____E_______C____________D_________E___________C__________E
Fighter I____C_____E_______A____________C_________E___________D__________C+
Paladin I____B_____D______D_____________A_________D__________B___________C
Parivir I____B_____E______S_____________D_________E__________E___________A
Ninja I____E_____D______C_____________E_________D__________D___________SS
Illusionist I____E_____A______E_____________E_________A__________C___________E
Blue Mage I____C_____C______C_____________B_________C__________B___________D
Hunter I____C_____C______C_____________E_________D__________C___________B
Seer I____C_____S______E_____________D_________B__________S___________D
Sky Pirate I____C_____E______D_____________D_________D__________D___________A
Heritor I____C_____C______B_____________B_________B__________B___________A
Agent I____B_____E______C_____________C_________E__________D___________B+
_Job đặc biệt của nhân vật: Agent (Al - Cid), Heritor (Adelle), Sky Pirate (Vaan).
Với Viera:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Fencer I____A_____E________A__________D__________E____________D_________A
White Mage I____C_____B+_______E__________D__________C____________B_________C+
Green Mage I____C_____C________D__________D__________C____________D_________A+
Elementalist I____C_____C________D__________D__________A____________D_________C
Archer I____B_____E________C__________D__________E____________D_________A
Red Mage I____C_____D________B__________E__________B____________E_________A
Spellblade I____D_____D________C__________D__________D____________D_________B
Summoner I_____E____B________E__________E__________S____________D_________C
Assassin I_____E____E________C__________E__________D____________E__________SS
Sniper I_____C____E________S__________E__________D____________D__________C+
Dancer I_____B+___A________E__________E__________C____________C__________B
_Job đặc biệt của nhân vật: Dancer (Penelo)
Với Nu Mou:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
White Mage I____E_____C________E__________D__________C____________B_________C+
Black Mage I____E_____A________E__________E__________S____________A_________B
Beast Master I____B_____D________A__________C__________E____________D_________B
Time Mage I____E_____A________E__________E-__________A___________A__________B
Illusionist I____E_____A+_______E__________E__________A___________C__________D
Alchemist I____C_____A+_______D__________E__________A___________S__________C
Arcane Mage I____E______S_______E__________E__________C___________D__________E-
Sage I____B______B_______C__________D__________B___________C__________E
Scholar I____B______C_______A__________D__________D___________D__________C+
Với Bangaa:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Warrior I____S______D________B__________C_________E___________E__________C
White Monk I____C______D________B__________D_________D___________D__________B+
Dragoon I____A______E________S__________B_________E-__________E-__________C+
Defender I____A______E________C__________S__________E__________D__________D
Gladiator I____A______D________SS_________C_________E___________D_________C+
Master Monk I____C______C________S__________C_________C___________D_________E
Bishop I____C______B________E__________E_________B___________C_________D
Templar I____B______C________B__________A__________D__________D_________E
Canonneer I____B______C________D__________D__________D__________D_________B
Trickster I____E______E________D__________D__________A+_________D_________SS
Với Moggle:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Animist I____B_____D________C____________B________D___________C__________B
Thief I____C_____E________D____________D________D___________E__________A+
Black Mage I____E______A________E___________E________S___________A__________C+
Mog Knight I____A______C________A___________S________E___________B__________C
Fusilier I____C______E________C___________C________E___________D__________B
Juggler I____C______E________B___________B________D___________E__________SS
Tinker I____B______D________B___________B________C___________S__________C
Time Mage I____E______A________E___________E________A___________A__________C
Chocobo Knight I____E______E________E___________D________E___________D__________SS
Flintflock I____E______B________C___________D________D___________D__________C
Bard I____C______B________D___________E________C+__________D__________D
_Job đặc biệt của nhân vật: Bard (Hurdy)
Với Seeq:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Berserker I____B+____E________S___________E_________E_____________E_________D
Ranger I____B_____E________C___________C+________D_____________B_________S
Lanista I____B_____D________B___________B_________D_____________E_________D
Viking I____B+____C________C___________C_________D_____________D_________S
Với Gria:
Job I ___HP____MP_____Strength_____Defense____Magic______Resistance____Speed
Hunter I____C______C________C___________E_________D__________C____________A
Raptor I____B______C________B___________E_________C__________E____________B
Ravager I____B______D________A___________B_________E__________E____________C+
Geomancer I____C______B________D___________S_________D__________S____________C+
II. Nhận xét về job của các race và một số phương pháp build nhân vật cơ bản:
_Một nhân vật tốt thường có thể quy về 3 kiểu chính: cận chiến (vừa có kĩ năng đánh tầm gần vừa có kĩ năng đánh tầm xa), đánh xa (tấn công từ xa, nếu có thêm kĩ năng hỗ trợ thì tốt), phép thuật (đánh phép tầm xa, sát thương diện nhỏ, rộng hoặc toàn bộ; nên có thêm những kĩ năng buff và debuff tốt). Trong FFTA2 thì dường như quân cận chiến sẽ là lựa chọn tốt hơn cả, bởi vì quân đánh xa và phép trong phiên bản này đều có hạn chế. Các nhân vật đánh phép thì phải hồi MP từ từ (10 MP/lượt) chứ không như FFTA vào trận là đã đầy MP sẵn, nên giới hạn khả năng sử dụng các phép cao cấp từ đầu trận. Tuy nhiên ở giai đoạn sau, khi có các kĩ năng như Replenish MP, Halve MP, Damage: Absorb MP thì đây sẽ là những nhân vật cực kì lợi hại (đặc biệt là ở mức Hard). Quân đánh xa dường như "yếu" hơn khi kĩ năng bổ trợ chính là Concentration (tăng tỉ lệ đánh trúng) dường như không thực sự quan trọng (việc đánh từ bên hông hay sau lưng bây giờ không tăng tỉ lệ đánh trúng - mà bình thường cũng luôn trên 85% - mà chỉ tăng sát thương). Nhưng không thể phủ nhận lợi thế đánh phủ đầu từ xa ngay từ đầu trận vẫn rất hữu ích, chưa kể việc cộng thêm các trạng thái bất lợi cho địch (slow, stop, blind,...) và việc bổ sung job đánh xa Canoneer cho bangaa (đương nhiên, với strength của bangaa thì sát thương gây ra sẽ rất đáng kể đấy).
1. Về Hume:
_Như đã nói ở trên thì Hume nghiêng về cận chiến, tuy chỉ số Stamina không bằng Seeq hay là Bangaa, nhưng do có nhưng kĩ năng hỗ trợ cực mạnh nên đây có lẽ sẽ là lực lượng cận chiến chủ lực trong party của hầu hết những người chơi FFTA. Trong các job của Hume, Soldier sẽ là sự khởi đầu hợp lí để tăng strength và HP, thích hợp làm seed, bù lại không có kĩ năng nào thật sự hữu dụng. Thief thì sở hữu các kĩ năng ăn cắp loot (vật liệu để chế tạo vũ khí) - giúp bạn khắc phục phần nào cái cảnh phải lần mò săn đồ vất vả lúc đầu game, ngoài ra nó giúp bạn nâng cấp speed và unlock ra 1 trong những job quan trọng nhất của Hume - Ninja ( 4 Thief A - ability). Tại sao lại như vậy ? Một job, trừ việc tăng speed cực tốt (SS) cũng như move và jump, còn lại các chỉ số khác đều "hẻo" lại quan trọng ? Đó chính là vì kĩ năng hỗ trợ (S - Ability) cận chiến cực mạnh Dual Wield (Double Sword trong FFTA), cho phép bạn cầm 2 tay 2 kiếm => vừa chém được 2 phát (tưởng tượng 1 con Paladin cầm 2 cây Fallen Angel có Attack 76
) lại học được 2 kĩ năng cùng lúc. Học nó càng sớm càng tốt, và những trận đấu sau này sẽ dễ thở hơn ! (Kĩ năng Dual Wield học từ cây Ragetsu-denbu, AP yêu cầu để master là 990; có thể chế tạo ở trong shop, mục Sharp edge katana - cấp A). Paladin - như trước kia - vẫn luôn là 1 tanker tuyệt vời với defense cao, các kĩ năng hỗ trợ rất tuyệt như Cover (che chắn đòn đánh cho 1 thành viên khác) hay Defend (tăng sức phòng thủ vật lý), chưa kể Holy Blade chém vẫn sướng như ngày nào
. Tuy nhiên job này move và jump đều bị hạn chế, hơn nữa strength không cao, do đó nên dùng fighter làm seed và trang bị những món đồ tăng move và jump (ninja taibi, sequence sword,...). Fighter là 1 class tăng strength rất tốt, dễ kiếm lúc đầu game, lại sở hữu các kĩ năng đánh xa không thể thiếu như Air Render, Aurablast. Những job khác thì bình thường thôi, giờ hãy bàn đến các job mới và job đặc biệt. Phải nói là các job mới của Hume đều cực mạnh: Parivir (Yojimbo - hay Samurai trong bản J) tăng Strenth cao nhất, hơn nữa các kĩ năng cận chiến phải nói là "mạnh khủng khiếp", những chiêu như Skyfury blade hay Shimmering blade cho sát thương rất lớn - ngang ngửa với chém Dual Wield (0_o), tuy nhiên job này không có nhiều vũ khí tốt cho lắm; Seer là job sử dụng các phép thuật của cả Black Mage và White Mage (giống Red Mage của Viera), tuy nhiên lại có những kĩ năng rất sáng giá như Recharge ("bơm" MP) và đặc biệt là Magic Frenzy, cho phép bạn bồi thêm 1 đòn tấn công vật lý sau khi thực hiện đòn đánh phép. Nếu bạn đã có Dual Wield thì ôi thôi, bất cứ tên địch nào trúng 1 chiêu này là đều từ chết đến trọng thương >.< (Magic Frenzy có thể học từ cuốn sách Edaroya Scriptures, AP yêu cầu để master là 550; có thể chế tạo nó trong shop ở mục Moldy Tomes, cấp A). Về job riêng của nhân vật, Sky Pirate của Vaan không có gì đặc biệt lắm, tuy các kĩ năng hỗ trợ khá "độc" và dùng cũng tốt; Heritor của Adelle thì các chỉ số đều tăng rất tốt, job này cả về move và jump đều tuyệt vời, kĩ năng tuy ít (phải làm chuổi nhiệm vụ về những "Gifted One" để lấy thêm vũ khí) nhưng phần lớn đều khá hữu hiệu. Còn Agent của Al - Cid là job đánh xa (xài súng - giống Fusilier), dùng cũng tàm tạm, kĩ năng Interrogate cho biết các món đồ mà địch mang theo, rất tiện lợi khi kết hợp với 1 thief đẳng cấp ^^ - nhưng do chỉ có mỗi một job này nên phần lớn người chơi có lẽ sẽ xếp Al - Cid vào loại "sưu tập" cho đủ bộ (hic!)._Một vài phương pháp buid nhân vật:
+) Cận chiến toàn tập:
_Job chính: Paladin
_Job phụ: Fighter
_Nên có S - Ability: Dual Wield, khi đó trang bị thêm 2 cây Fallen Ange (ATK: 76, có thể chế tạo trong shop hoặc kiếm 1 cây trong chuối mission giúp Frimelda) hoặc 1 cây Fallen Angel và 1 cây Sequence (vú khí tăng trưởng, chỉ số cơ bản ATK: 62 nhưng có thể tăng thêm; thanh này của tôi hiện giờ ATK đã lên đến 96 ^^, ngoài ra nó còn cộng rất nhiều chỉ số - có thể kiếm được sau khi hoàn tất mission chiến đấu với Red King Lv44), mặc áo Peytral (tăng jump, cũng là đồ tăng trưởng như cây Sequence, càng xài càng mạnh
) và 1 cái ninja taibi (+2 Move, có thể chế tạo trong shop, ở mục nào thì xin lỗi anh em - tôi quên rồi :P).=> với cách build thế này, cộng thêm việc train chỉ số tốt, bạn có thể có 1 nhân vật có attack vào cỡ xấp xỉ 300
.Một phương pháp build khác, cũng khá, đó là:
_Job chính: Parivir
_Job phụ: Fightẻ
_Nên master những chiêu mạnh của Parivir, như: Skyfury blade, Hoast Frost blade, Shimering blade,...
_Đương nhiên, vẫn phải có Dual Wield nhé

+) Xa gần chơi tuốt:
_Job chính: Hunter
_Job phụ: 1 job cận chiến tốt như Parivir, Fighter, Paladin; nhưng Fighter vẫn tốt hơn.
_Chưa tìm vũ khí học chiêu Ultima Shot, nhưng tôi nghĩ là vẫn có. Nếu tìm được thì nên học ngay.
=> Tấn công địch từ xa (hoặc cho chúng 1 phát Ultima Shot
), nó mon men tới gần thì lôi Air Render hay Aurablast, hoặc vác Holy Blade ra phang ^^. Nếu luyện tốt thì có thể hạ quân địch khi chúng còn chưa kịp tới gần trong phạm vi 10 ô (tiles) :P. +) Vô địch (?):
_Job chính: Paladin
_Job phụ: Seer (Đã master kĩ năng Magic Frenzy, Recharge và 1 vài chiêu phép tấn công cấp 2).
_R - Ability nên dùng Replenish MP (khi bị sát thương thì sẽ nhận được lượng MP bằng đúng sát thương đó), với những trận đấu dể thì có thể dùng Counter, Strikeback hay Bonecrusher, tuỳ.
_S - Ability đương nhiên là Dual - Wield, và phải trang bị vũ khí càng mạnh càng tốt.
=> Khi dùng Magic Frenzy đánh đối phương, bạn sẽ lao vào bồi thêm 1 cú Double Sword nữa, sơ sơ cũng có thể đạt tối thiểu từ 150 - 200 HP đổ lên (với quân địch có lv tương đương). Đảm bảo bạn sẽ không phải sợ bất kì đối thủ nào (muốn biết sự lợi hại của cách build này, hãy thử làm mission Blue King Lv55 để ...cảm nhận T_T).
2. Về Bangaa:
_Bangaa là race mạnh nhất về cận chiến trong FFTA2, điều đó có thể thấy rõ qua bảng growth rate ở trên khi có đến 3 job có khả năng tăng strength từ mức S trở lên; và không quá chút nào khi nói job Gladiator của Bangaa là job cận chiến mạnh nhất game (là job duy nhất mà mức tăng Strength là SS). Thêm vào đó HP của bangaa rất cao, defense cũng không tồi nên đây thực sự là những chiến binh luôn đi đầu trong đội hình của bạn. Xem xét qua các nghề của Bangaa, ngay từ đầu đã có Warrior là job làm seed tốt (khá giống với Soldier của Hume), tăng HP cao nhất trong game, strength cũng rất tuyệt nễu xét trong giai đoạn đầu game, và dễ luyện lên Gladiator (chỉ cần 3 Warrior A - ability); việc có job White Monk từ đầu cũng là lợi thế vì White Monk có các chiêu đánh xa rất hữu hiệu (job tương đương của Hume là Fighter cần 3 Soldier A - ability và phải hoàn tất nhiệm vụ "To be a Fighter"), chiêu Exorcise thì là chiêu không thể thiếu trong những trận đấu với bọn undead rồi :) . Về các job khác của bangaa, có job Templar là tôi chưa thử qua, nhưng các job còn lại đều rất khá. Dragoon cũng là 1 class cận chiến mạnh, sử dụng thương (lance); Defender tăng sức phòng thủ tốt (nên phối hợp với Gladiator hoặc Dragoon để tăng sức tấn công), có 1 số chiêu rất lợi hại, chẳng hạn như chiêu Meltdown chẳng hạn, chiêu này khi tung ra sẽ tự sát (0_o) nhưng đồng thời cho phép gây ra sát thương cho đối phương đúng bằng HP của mình. Tuy chỉ có tỉ lệ trúng là 50 % nhưng một khi trúng thì ngay cả những con trùm cững cựa cũng phải e dè đấy (chiêu này hữu dụng nhất là trong trận đấu chạm trán lần đầu với Illua). Với job Bishop, bangaa cũng có thể trở thành những quân đánh phép không tồi, hoặc có thể lấy đây làm job phụ hỗ trợ cho 1 job chính mạnh cận chiến. Master Monk là 1 hình thái khác của White Monk, dĩ nhiên là mạnh mẽ hơn hẳn, ở đẳng cấp cao Master Monk đánh tay không sẽ mạnh hơn có vũ khí
(giống job Blackbelt trong FFIII DS), rất thích hợp để bạn trang bị thêm đủ thứ đồ hỗ trợ immune, absorb,... cho nó. Và cuối cùng là Canoneer, đem lại cho Bangaa khả năng đánh xa cực tốt, đủ khiến kẻ địch "xây xẩm mặt mày" trước khi tới gần và ...hi sinh trước đòn đánh cận chiến mạnh mẽ nào đó ( Ultima Sword chẳng hạn ^^).nos_Một vài cách build nhân vật:
+) Cận chiến (vâng, lại cận chiến >.<):
_Job chính: Gladiator
_Job phụ: White Monk (hoặc Bishop cũng được, nhưng White Monk là tốt nhất)
_Nên có S - Ability: Double Hand (để tăng mức sát thương khi chém, học từ thanh Venus Blade).
=> Kiểu build này dễ thực hiện mà hiệu quả lại cao. Gladiator sẽ "xử lí" bất cứ tên địch nào tới gần, còn nếu chúng chưa kịp tới gần thì bạn dùng các kĩ năng của White Monk (hoặc phép thuật của Bishop) để "chào hỏi" chúng :).
+) Xa gần đánh tuốt:
_Job chính: Cannoneer
_Job phụ: Gladiator hoặc White Monk.
=> Nếu cách build trên nghiêng về cận chiến thì cách build này nghiêng về đánh xa. Tuy nhiên với race Bangaa thì sức sát thương đương nhiên sẽ khác hẳn khi so với Fusilier (Moogle) hay Archer, Hunter/Sniper (Hume, Viera) rồi
.





Con này mạnh kinh mè