- 11/11/04
- 10,790
- 3,928
Ranger mà xài Mirror Item thì mạnh thật, cứ 400 tiết/1 phát thì ...
Nhưng mà đánh thế mất vui, chán lắm. Bác Ryu Lv70 mới đánh Tower cơ à, bảo sao đội em có 5x thì đánh đấm dek gì. Được cái Tower 2 có cơ chế thưởng EXP bựa vật, hoặc là 0, hoặc là 50, hoặc là ...100 (0_o) (một phát lên LV luôn), thành ra cứ vào tháp là đổi thành job có growth stat tốt mà phang :). Lên đây tranh thủ chào anh em phát vì mai phải nhảy tàu vào HCM để kịp xem Computer Expo 2008 :hug: ; tình hình hiện tại là chẵn 99h chơi và cleared 270 mission (số đẹp nhể
) - đương đánh mấy cái Cup để kiếm đủ bộ Esper chứ từ đầu game đến giờ bỏ bê quá có sao xài vậy. Mà bác code thế nào để kiếm Illua, Lennart mí lị Ewen thế, có mạnh không (chứ như Montblanc thì chán bỏ xừ
).
Thui, post tiếp cái guide:
6. Về Gria:
_Cả Gria và Seeq đều có số nghề quá "hẻo" (4 job cho mỗi tộc) nên bạn không có nhiều lựa chọn về cách build nhân vật. Lợi thế của Gria là có thể bay nên khả năng tới các địa hình cao rất tốt (1 Gria có chỉ số Jump lèo tèo 1 -2 vẫn có thể ngang ngửa về khả năng di chuyển với Heritor hay Ninja có khả năng jump cao hơn). Job Hunter sẽ là khởi đầu tốt để phát huy lợi thế về speed của Gria (chủng tộc này có chỉ số speed rất khá), nhưng nói chung nếu chọn job làm seed thì tôi vẫn khuyên bạn chọn Raptor vì có các chỉ số tăng rất đều, từ đó phát triển lên job Ravager để phát triển về cận chiến. Sau đó làm chuỗi 4 nhiệm vụ mở job Geomancer, kết hợp nó với train job Ravager
và bạn sẽ có 1 nhân vật thủ (cả phép và vật lí) đều tốt, sức tấn công cũng không tồi.
+) Cách build cho Gria:
_Job chính: Raptor
_Job phụ: Geomancer
=> Dù Ravager lên Strength tốt hơn Raptor nhưng nó lại thiếu mất khả năng sử dụng các vũ khí xịn, nên Ravager chỉ thích hợp để làm seed, sau đó chuyển qua Raptor và xài các vũ khí mạnh như Rhomphaia (ATK 65) hay Estrella (ATK 72). Geomancer có các chiêu đánh xa thuộc hệ tự nhiên khá tốt, và khả năng phòng thủ của job này thì có lẽ cũng vào loại nhất nhì game (xét về việc lên stat).
7. Riêng về Seeq thì tôi vốn không luyện nhiều race này nên cũng khó có thể đưa ra nhận xét khách quan và chính xác được. Nếu ai rành về race này thì hãy chia sẻ với anh em về các job của nó và cách build nhé :).
III. Các chuỗi nhiệm vụ trong game:
_Trong FFTA2 có rất nhiều chuỗi nhiệm vụ (thường thì yêu cầu làm xong nhiệm vụ này trước thì mới mở ra nhiệm vụ sau, tuy nhiên có 1 số chuỗi lại hiện ra tất cả các mission của nó để người chơi chọn).Điểm bổ sung này có lẽ là để người chơi thấy đỡ nhàm chán (trong FFTA cũng có chuỗi nhiệm vụ nhưng cực kì ít và không mang tính thử thách), hơn nữa một số chuỗi nhiệm vụ rất khó nhằn đủ để kích thích người chơi phải mày mò để xử lí nó. Đương nhiên, các món đồ thưởng thì tốt khỏi nói rồi (1 vài món thậm chí không thể mua được trong shop đâu). Theo thống kê thì trong FFTA2 có tổng cộng 16 chuỗi nhiệm vụ, bao gồm 110 mission (chiếm hơn 1/4 số mission trong game, quả là một con số khổng lồ) với rank rất đa dạng từ 3 cho tới ...99. Sau đây là một số chuỗi nhiệm vụ mà tôi đã chơi qua:
1. Chuỗi mission "Mage King" (tạm gọi thế đi):
_Gồm 6 mission: Red King Lv 44, Blue King Lv 55, Green King Lv 66, Black King Lv 77, White King Lv 88 và Five Kings Lv 99 (đây là nhiệm vụ có rank cao nhất game). Đây là chuỗi nhiệm vụ đánh 5 con boss phép thuật cực mạnh, găng nhất là 2 trận đấu với Blue King và đấu với cả 5 Mage King, đảm bảo khó điên đảo luôn. Bù lại chuỗi mission này cho các món đồ thưởng rất xịn: Red King Lv 44 cho cây Sequencer (vũ khí tăng trưởng, có thể coi là cây kiếm mạnh nhất game), Blue King Lv 55 cho bộ Materia Armor (cái này nhờ anh em check hộ, tôi cũng không nhớ rõ lắm), Green King Lv 66 cho cây Save The Queen, Black King Lv 77 cho gậy Crown Scepter, White King Lv 88 cho Cheer Staff, còn trận Five Kings cho item Condemner's Choker để triệu tập Esper Zeromus, The Condemner (trận này có một số món đồ xịn để chôm nên không nên hạ chúng sớm quá
).
2. Chuỗi mission "Step":
_Gồm 4 mission: The First Step (Rank 3), The Next Step (Rank 16), The Step Further (Rank 19), The Last Step (Rank 15). Chuỗi Mission này cho item High Seraph's Plume để triệu tập Esper Zalera, The Dead Seraph. Đây là một con Esper cực kì hữu dụng, và chuỗi mission Step cũng dễ nên bạn hãy bỏ chút thời gian hoàn thành nó.
3. Chuỗi mission "Frimeldia, The blademaster":
_Chuỗi mission này gồm 6 nhiệm vụ: Under the Weather (Rank 11), A Chill in the Night (Rank 19), Show of Strength (Rank 33), Hunted (Rank 39), Memories Forged (Rank 42), The Way of Sword (Rank 50). Chuỗi nhiệm vụ này nói về việc hồi sinh 1 blademaster nổi tiếng tên là Frimeldia. Sau khi hoàn tất mission "Memories Forged" bạn sẽ thu nhận cô ta vào đội. Frimeldia có trang bị khá xịn: 1 thanh Longherin, 1 thanh Save the Queen, bộ giáp Gold Armor, mũ Cross Helm và đã master sẵn kĩ năng Dual Wield
. Ngoài ra, khi làm chuỗi mission này bạn còn nhận được 1 cây Fallen Angel (ATK 72).
4. Chuỗi mission "Dualhorn":
_Gồm 14 mission: Unfamiliar Folk (Rank 24), Dualhorn (Rank 26), Making Port (Rank 25), Strong Lady (Rank 30), Caravan Cry (Rank 34), Aid the Serpent (Rank 39), Caravan Cry II (Rank 45), Summons (Rank 40), Three-points strategy (Rank 48), The Last Duelhorn (Rank 52), Lethean Draught (Rank 57), Devil's Pact (Rank 54), One Last Memory (Rank 60) và A Lasting Peace (Rank 20). Hoàn tất chuỗi nhiệm vụ này bạn sẽ nhận được item Ring of Precepts để triệu tập Esper Zodiark, Keeper of Precepts (những ai đã chơi FFXII và FFXII:RW đều biết đây là Esper mạnh nhất trong thế giới Ivalice :) ).
5. Chuỗi mission "Geomancer's Way":
_Làm để unlock job Geomancer (Gria). Gồm 4 mission: Geomancer's Way - Sun (Rank 35), Geomancer's Way - Rain (Rank 36), Geomancer's Way - Snow (Rank 37) và Geomancer's Way - Mist (Rank 38).
6. Chuỗi mission "Wanted":
_Gồm các mission: Wanted: Ugohr (Rank ), Wanted: Gilmunto (Rank 12) (đây là 2 mission chính, nhưng từ nó mới rẽ nhánh ra chuỗi nhiệm vụ này nên tôi cũng xếp vào chuỗi mission), Wanted: Lang. Bros (Rank 15), Wanted: Big Eyes (Rank 17), Wanted: Mirage Bunny (Rank 19), Wanted: Florah (Rank 21), Wanted: Tonberrion (Rank 23), Wanted: Gaitsnipe (Rank 24), Wanted: Icicle Ark (Rank 26), Wanted: Floraxion (Rank 30), Wanted: Moogle Rangers (Rank 32), Wanted: Mutadragons (Rank 36) + còn tiếp...
7. Chuỗi mission "Nightwatch":
_Gồm 6 mission: Goug Nightwatch (Rank 41), Moorabella Nightwatch (Rank 40), Grazston Nightwatch (Rank 40), Camoa Nightwatch (Rank 38), Flourgis Nightwatch (Rank 43) và Wanted: Devotees (Rank 25).
8. Chuỗi Mission "Komodo":
_Gồm 3 mission: Komodo Departures (Rank 15), Komodo Search (Rank 20), Komodo Arrival (Rank 25).
9. Chuỗi mission "Monsters":
_ Gồm 7 mission: Beetle in a Haystack (Rank 7), Wayward Drake (Rank 15), The White of Its Eye (Rank 21), Flown the Coop (Rank 25), It's a Secret to Everybody (Rank 40), Hellhound Astray (Rank 39), My Little Carrot (Rank 43).
10. Chuỗi mission "Clan Tourney":
_Gồm 9 mission: Camoa Cup (Rank 19), Grazston Cup (Rank 29), Moorabella Cup (Rank 41), Goug Cup (Rank 26), Loar Cup (Rank 34), Jylland Cup (Rank ??) và 1 mission nữa chưa biết. Điểm đặc biệt là hoàn tất chuỗi nhiệm vụ này bạn sẽ nhận được tới 6 con Esper (bằng một nửa số Esper trong game rồi còn gì), lần lượt là: Belias - The Gigas, Mateus - The Corrupt, Adramalech - The Wroth, Hashmal - Bringer of Order, Famfrit - The Darkening Cloud, Chaos - Walker of The Wheel, Exodus - The Judge-Sal. Ngoài ra các mission này chỉ xuất hiện tại Pub của vùng tổ chức nó vào các thời điểm nhất định trong năm (VD: Camoa Cup vào tháng Silver Sun, Grazston vào tháng Ashleaf,...)
(to be update...)
.
___________Auto Merge________________
.
List kĩ năng của các Chocobo: (Riêng kĩ năng Choco Cure - bơm HP trong diện hẹp ; Choco Break - tấn công 1 kẻ địch là có ở tất cả)
_Green Chocobo (Xanh lá): Choco Esuna (giải một số phép trạng thái)
_Black Chocobo (Đen): Choco Flame (đánh tầm xa)
_Red Chocobo (Đỏ): Choco Meteor (gây ra sát thương cực mạnh - chiêu hay nhất ^^)
_White Chocobo (Trắng): Choco Heal (tăng Resistance, Defense và cast phép Regen)
_Brown Chocobo (Nâu): Choco Guard (cast phép Protect và Shell)
Chocobo (màu vàng) không có kĩ năng gì đặc biệt ngoài 3 kĩ năng cơ bản ở trên.
Nơi các quái vật hay xuất hiện: (Những ai đang luyện kĩ năng cho Blue Mage thì nên nghía qua một chút)
_Tramdine Fens: Ghost, Lamia, Deathscythe
_Flourgis: Adamantitan, Great Tortoise, Toughskin
_Zeidei Forest: Green Chocobo, Great Malboro, Malboro, Hoppy Bunny
_Nazan Mines: Tonberry, Ghost, Zombie
_Galleria Deep: Black Chocobo, Ahriman, Plague, Yellow Jelly, Great Tortoise
_Bisga Greenland: Werewolf, Worgen, Hellhound
_Rupie Mountains: Ice Flan, Ice Drake, Lamia, Lilith
_Aldanna Range: Zaghnal, Loup-garou, Brown Chocobo, Headless
_Targ Wood: Chocobo, Dreamhare, Sprite, Banshee, Baknamy
_Aisenfield: Thunder Drake, Cockatrice, Axebeak, Nagaraja, Fire Drake
_Goug: Chocobo, Red Chocobo
_Kthili Sand: Grenad, Bomb, Pit Beast, Red Chocobo
_The Ruins of Degantua: White Pudding, Yellow Jelly, Red Marshmallow, Ice Flan, Bloody Orb
_Baptiste Hill: Baknamy, Luchorpan, Hoppy Bunny, Deadly Nightshade
Nhưng mà đánh thế mất vui, chán lắm. Bác Ryu Lv70 mới đánh Tower cơ à, bảo sao đội em có 5x thì đánh đấm dek gì. Được cái Tower 2 có cơ chế thưởng EXP bựa vật, hoặc là 0, hoặc là 50, hoặc là ...100 (0_o) (một phát lên LV luôn), thành ra cứ vào tháp là đổi thành job có growth stat tốt mà phang :). Lên đây tranh thủ chào anh em phát vì mai phải nhảy tàu vào HCM để kịp xem Computer Expo 2008 :hug: ; tình hình hiện tại là chẵn 99h chơi và cleared 270 mission (số đẹp nhể
) - đương đánh mấy cái Cup để kiếm đủ bộ Esper chứ từ đầu game đến giờ bỏ bê quá có sao xài vậy. Mà bác code thế nào để kiếm Illua, Lennart mí lị Ewen thế, có mạnh không (chứ như Montblanc thì chán bỏ xừ
).Thui, post tiếp cái guide:
6. Về Gria:
_Cả Gria và Seeq đều có số nghề quá "hẻo" (4 job cho mỗi tộc) nên bạn không có nhiều lựa chọn về cách build nhân vật. Lợi thế của Gria là có thể bay nên khả năng tới các địa hình cao rất tốt (1 Gria có chỉ số Jump lèo tèo 1 -2 vẫn có thể ngang ngửa về khả năng di chuyển với Heritor hay Ninja có khả năng jump cao hơn). Job Hunter sẽ là khởi đầu tốt để phát huy lợi thế về speed của Gria (chủng tộc này có chỉ số speed rất khá), nhưng nói chung nếu chọn job làm seed thì tôi vẫn khuyên bạn chọn Raptor vì có các chỉ số tăng rất đều, từ đó phát triển lên job Ravager để phát triển về cận chiến. Sau đó làm chuỗi 4 nhiệm vụ mở job Geomancer, kết hợp nó với train job Ravager
và bạn sẽ có 1 nhân vật thủ (cả phép và vật lí) đều tốt, sức tấn công cũng không tồi.
+) Cách build cho Gria:
_Job chính: Raptor
_Job phụ: Geomancer
=> Dù Ravager lên Strength tốt hơn Raptor nhưng nó lại thiếu mất khả năng sử dụng các vũ khí xịn, nên Ravager chỉ thích hợp để làm seed, sau đó chuyển qua Raptor và xài các vũ khí mạnh như Rhomphaia (ATK 65) hay Estrella (ATK 72). Geomancer có các chiêu đánh xa thuộc hệ tự nhiên khá tốt, và khả năng phòng thủ của job này thì có lẽ cũng vào loại nhất nhì game (xét về việc lên stat).
7. Riêng về Seeq thì tôi vốn không luyện nhiều race này nên cũng khó có thể đưa ra nhận xét khách quan và chính xác được. Nếu ai rành về race này thì hãy chia sẻ với anh em về các job của nó và cách build nhé :).
III. Các chuỗi nhiệm vụ trong game:
_Trong FFTA2 có rất nhiều chuỗi nhiệm vụ (thường thì yêu cầu làm xong nhiệm vụ này trước thì mới mở ra nhiệm vụ sau, tuy nhiên có 1 số chuỗi lại hiện ra tất cả các mission của nó để người chơi chọn).Điểm bổ sung này có lẽ là để người chơi thấy đỡ nhàm chán (trong FFTA cũng có chuỗi nhiệm vụ nhưng cực kì ít và không mang tính thử thách), hơn nữa một số chuỗi nhiệm vụ rất khó nhằn đủ để kích thích người chơi phải mày mò để xử lí nó. Đương nhiên, các món đồ thưởng thì tốt khỏi nói rồi (1 vài món thậm chí không thể mua được trong shop đâu). Theo thống kê thì trong FFTA2 có tổng cộng 16 chuỗi nhiệm vụ, bao gồm 110 mission (chiếm hơn 1/4 số mission trong game, quả là một con số khổng lồ) với rank rất đa dạng từ 3 cho tới ...99. Sau đây là một số chuỗi nhiệm vụ mà tôi đã chơi qua:
1. Chuỗi mission "Mage King" (tạm gọi thế đi):
_Gồm 6 mission: Red King Lv 44, Blue King Lv 55, Green King Lv 66, Black King Lv 77, White King Lv 88 và Five Kings Lv 99 (đây là nhiệm vụ có rank cao nhất game). Đây là chuỗi nhiệm vụ đánh 5 con boss phép thuật cực mạnh, găng nhất là 2 trận đấu với Blue King và đấu với cả 5 Mage King, đảm bảo khó điên đảo luôn. Bù lại chuỗi mission này cho các món đồ thưởng rất xịn: Red King Lv 44 cho cây Sequencer (vũ khí tăng trưởng, có thể coi là cây kiếm mạnh nhất game), Blue King Lv 55 cho bộ Materia Armor (cái này nhờ anh em check hộ, tôi cũng không nhớ rõ lắm), Green King Lv 66 cho cây Save The Queen, Black King Lv 77 cho gậy Crown Scepter, White King Lv 88 cho Cheer Staff, còn trận Five Kings cho item Condemner's Choker để triệu tập Esper Zeromus, The Condemner (trận này có một số món đồ xịn để chôm nên không nên hạ chúng sớm quá
).2. Chuỗi mission "Step":
_Gồm 4 mission: The First Step (Rank 3), The Next Step (Rank 16), The Step Further (Rank 19), The Last Step (Rank 15). Chuỗi Mission này cho item High Seraph's Plume để triệu tập Esper Zalera, The Dead Seraph. Đây là một con Esper cực kì hữu dụng, và chuỗi mission Step cũng dễ nên bạn hãy bỏ chút thời gian hoàn thành nó.
3. Chuỗi mission "Frimeldia, The blademaster":
_Chuỗi mission này gồm 6 nhiệm vụ: Under the Weather (Rank 11), A Chill in the Night (Rank 19), Show of Strength (Rank 33), Hunted (Rank 39), Memories Forged (Rank 42), The Way of Sword (Rank 50). Chuỗi nhiệm vụ này nói về việc hồi sinh 1 blademaster nổi tiếng tên là Frimeldia. Sau khi hoàn tất mission "Memories Forged" bạn sẽ thu nhận cô ta vào đội. Frimeldia có trang bị khá xịn: 1 thanh Longherin, 1 thanh Save the Queen, bộ giáp Gold Armor, mũ Cross Helm và đã master sẵn kĩ năng Dual Wield
. Ngoài ra, khi làm chuỗi mission này bạn còn nhận được 1 cây Fallen Angel (ATK 72).4. Chuỗi mission "Dualhorn":
_Gồm 14 mission: Unfamiliar Folk (Rank 24), Dualhorn (Rank 26), Making Port (Rank 25), Strong Lady (Rank 30), Caravan Cry (Rank 34), Aid the Serpent (Rank 39), Caravan Cry II (Rank 45), Summons (Rank 40), Three-points strategy (Rank 48), The Last Duelhorn (Rank 52), Lethean Draught (Rank 57), Devil's Pact (Rank 54), One Last Memory (Rank 60) và A Lasting Peace (Rank 20). Hoàn tất chuỗi nhiệm vụ này bạn sẽ nhận được item Ring of Precepts để triệu tập Esper Zodiark, Keeper of Precepts (những ai đã chơi FFXII và FFXII:RW đều biết đây là Esper mạnh nhất trong thế giới Ivalice :) ).
5. Chuỗi mission "Geomancer's Way":
_Làm để unlock job Geomancer (Gria). Gồm 4 mission: Geomancer's Way - Sun (Rank 35), Geomancer's Way - Rain (Rank 36), Geomancer's Way - Snow (Rank 37) và Geomancer's Way - Mist (Rank 38).
6. Chuỗi mission "Wanted":
_Gồm các mission: Wanted: Ugohr (Rank ), Wanted: Gilmunto (Rank 12) (đây là 2 mission chính, nhưng từ nó mới rẽ nhánh ra chuỗi nhiệm vụ này nên tôi cũng xếp vào chuỗi mission), Wanted: Lang. Bros (Rank 15), Wanted: Big Eyes (Rank 17), Wanted: Mirage Bunny (Rank 19), Wanted: Florah (Rank 21), Wanted: Tonberrion (Rank 23), Wanted: Gaitsnipe (Rank 24), Wanted: Icicle Ark (Rank 26), Wanted: Floraxion (Rank 30), Wanted: Moogle Rangers (Rank 32), Wanted: Mutadragons (Rank 36) + còn tiếp...
7. Chuỗi mission "Nightwatch":
_Gồm 6 mission: Goug Nightwatch (Rank 41), Moorabella Nightwatch (Rank 40), Grazston Nightwatch (Rank 40), Camoa Nightwatch (Rank 38), Flourgis Nightwatch (Rank 43) và Wanted: Devotees (Rank 25).
8. Chuỗi Mission "Komodo":
_Gồm 3 mission: Komodo Departures (Rank 15), Komodo Search (Rank 20), Komodo Arrival (Rank 25).
9. Chuỗi mission "Monsters":
_ Gồm 7 mission: Beetle in a Haystack (Rank 7), Wayward Drake (Rank 15), The White of Its Eye (Rank 21), Flown the Coop (Rank 25), It's a Secret to Everybody (Rank 40), Hellhound Astray (Rank 39), My Little Carrot (Rank 43).
10. Chuỗi mission "Clan Tourney":
_Gồm 9 mission: Camoa Cup (Rank 19), Grazston Cup (Rank 29), Moorabella Cup (Rank 41), Goug Cup (Rank 26), Loar Cup (Rank 34), Jylland Cup (Rank ??) và 1 mission nữa chưa biết. Điểm đặc biệt là hoàn tất chuỗi nhiệm vụ này bạn sẽ nhận được tới 6 con Esper (bằng một nửa số Esper trong game rồi còn gì), lần lượt là: Belias - The Gigas, Mateus - The Corrupt, Adramalech - The Wroth, Hashmal - Bringer of Order, Famfrit - The Darkening Cloud, Chaos - Walker of The Wheel, Exodus - The Judge-Sal. Ngoài ra các mission này chỉ xuất hiện tại Pub của vùng tổ chức nó vào các thời điểm nhất định trong năm (VD: Camoa Cup vào tháng Silver Sun, Grazston vào tháng Ashleaf,...)
(to be update...)
.
___________Auto Merge________________
.
List kĩ năng của các Chocobo: (Riêng kĩ năng Choco Cure - bơm HP trong diện hẹp ; Choco Break - tấn công 1 kẻ địch là có ở tất cả)
_Green Chocobo (Xanh lá): Choco Esuna (giải một số phép trạng thái)
_Black Chocobo (Đen): Choco Flame (đánh tầm xa)
_Red Chocobo (Đỏ): Choco Meteor (gây ra sát thương cực mạnh - chiêu hay nhất ^^)
_White Chocobo (Trắng): Choco Heal (tăng Resistance, Defense và cast phép Regen)
_Brown Chocobo (Nâu): Choco Guard (cast phép Protect và Shell)
Chocobo (màu vàng) không có kĩ năng gì đặc biệt ngoài 3 kĩ năng cơ bản ở trên.
Nơi các quái vật hay xuất hiện: (Những ai đang luyện kĩ năng cho Blue Mage thì nên nghía qua một chút)
_Tramdine Fens: Ghost, Lamia, Deathscythe
_Flourgis: Adamantitan, Great Tortoise, Toughskin
_Zeidei Forest: Green Chocobo, Great Malboro, Malboro, Hoppy Bunny
_Nazan Mines: Tonberry, Ghost, Zombie
_Galleria Deep: Black Chocobo, Ahriman, Plague, Yellow Jelly, Great Tortoise
_Bisga Greenland: Werewolf, Worgen, Hellhound
_Rupie Mountains: Ice Flan, Ice Drake, Lamia, Lilith
_Aldanna Range: Zaghnal, Loup-garou, Brown Chocobo, Headless
_Targ Wood: Chocobo, Dreamhare, Sprite, Banshee, Baknamy
_Aisenfield: Thunder Drake, Cockatrice, Axebeak, Nagaraja, Fire Drake
_Goug: Chocobo, Red Chocobo
_Kthili Sand: Grenad, Bomb, Pit Beast, Red Chocobo
_The Ruins of Degantua: White Pudding, Yellow Jelly, Red Marshmallow, Ice Flan, Bloody Orb
_Baptiste Hill: Baknamy, Luchorpan, Hoppy Bunny, Deadly Nightshade


Sau đó đọc notice, làm Q lấy vũ khí cho nó