Hướng Dẫn Tales Of Destiny II

Arena (khu vực đấu võ đài ở Inferia City)
Bạn cần phải ở level 60+ mới nên vào đây đấu vì quái vật ở đây toàn thú dữ , đặc biệt là Cress .
Trước khi đấu bạn nên gắn cho Reid cái Mental Ring và Holy Symbol để tự hồi phục HP và MP trong trận đánh .
City Championship -> 5000 Gald
Round 1 : 2x Squire, Ranger, Sage
Round 2 : 2x Kraaken, 2x Toriton
Final Round : 2x Beast Ogre, Fire Cloud
Rewards : 20,000 Gald , Potion (chỉ có lần đánh đầu tiên được thưởng thôi)
15,000 Gald , Gel Set
National Championship -> 10000 Gald
Round 1 : 2x Revenant, Metallicore, Mega Death
Round 2 : 2x Mythril Golem, Sky Keeper
Final Round : 2x Evil Ripper, 2x Tentacles
Rewards : 30,000 Gald , Large Gel Set
World Championship (Sau khi thắng 2 giải kia thì nói chuyện với cô gái đứng cạnh cô gái lúc đầu đứng ở cái bàn đăng kí bên trái) -> 15000 Gald
Round 1 : Duelist, 2x Wizard
Round 2 : Hellkite, 2x Phoenix
Final Round : Red Dragon, 2x Hellkite
Rewards : 80,000 Gald , Super Surprise Package
Cress HP 9999
Attacks : Spiral Destruction, Sonic Blade, Neo Swarm, Rising Phoenix, Dimensional Strike
Imperial Playhouse - Tale of Ultus Veigh (khu vực xem kịch ở Inferia City)
Act 1 - 10 Gald
Act 2 - 50 Gald
Act 3 - 200 Gald
Act 4 - 1000 Gald
Act 5 - 5000 Gald
Act 6 - 20000 Gald
Act 7 - 100000 Gald
Act 8 - 500000 Gald
Xem xong 8 vở kịch này thì bạn hãy kiểm tra quyển sách lớn trên sân khấu lấy Drama Script .
Nhóm Dark Wings : gồm có :
-The Dark Panther, John
-The Dark Rose, Millie
-The Dark Dragon King, Grid
Bạn có thể tìm thấy họ ở các nơi sau đây :
City of Joy, Jini (Jini Hotel)
Efreet Gorge (khu vực thứ tư)
Forest of Temptation (khu vực có 5 bức tượng)
Sylph Cavern (ngôi nhà có mấy tên lính bảo vệ)
Imperial Playhouse (Inferia City)
Nhiệm vụ tìm Banrea
Đến Inferia rồi lái tàu đến Far Away Village, Rasheans .
Vào nhà trưởng làng và nói chuyện với ông ta , ông ta sẽ nhờ bạn tìm Banrea , nói chuyện với người đàn ông ở trước nhà của trưởng làng , ông ta sẽ cho bạn biết về 1 trong 3 thứ vật liệu để làm Banrea là Firewood Bugs , nói chuyện với người nông dân ở trước nhà của Farah , anh ta sẽ cho bạn biết về vật liêu thứ 2 là Goat Horns , vào trong nhà của Farah nói chuyện với người đàn ông để biết về thứ vật liệu thứ 3 là Dried Peels .
Chú ý : mấy thứ vật liệu này đều có ở Inferia .
Goat Horns : đến Mt. Farlos và hạ con Falsea Horns để lấy món vật liệu này .
Firewood Bug : đến Treetop Village, Morle , vào trong đến khu rừng , kiểm tra đống củi chỗ điểm cắm trại .
Dried Peels : lấy ở Craymel Hot Spring(208,108) (tôi đã hướng dẫn ở trên) .
Bây giờ bạn hãy trở về Rasheans , nói chuyện với người đàn ông đứng trước kho thóc , bạn sẽ nhận được Banrea , đến nhà trưởng làng bạn sẽ nhận được Wind Bell .
 
Mini Game khó nhất : Around the Celestia!
Sau khi làm xong nhiệm vụ lấy Ice Craymel Celcius , đến Peruti , nói chuyện với ông thuyền trưởng đứng ở khu vực thứ 2 tính từ chỗ đậu chiếc Van Eltia để chơi trò này .
Cách chơi :

O = lái tàu đi lùi
X = Lái tàu đi tới
Lên,xuống,qua trái ,qua phải = đổi hướng con tàu
Vuông = mở Travel Menu

Bạn phải lái chiếc Van Eltia đua với chiếc tàu của ông thuyền trưởng 1 vòng quanh Celestia , trên đường đua bạn còn phải chạm vào hết các điểm Checkpoint , nếu thiếu 1 điểm Checkpoint hoặc về đích (Peruti) sau ông thuyền trưởng thì bạn sẽ thua .
Chú ý : Bạn không nên lái tàu sát vào tàu của ông thuyền trưởng vì ông ta sẽ hất bạn văng ra đấy và tốt nhất là bạn nên chơi trò này khi đã lấy được món đồ GPS .

Sau đây là tọa độ các điểm Checkpoint :

1st Checkpoint : 31,75
2nd Checkpoint : 82,27
3rd Checkpoint : 149,41
4th Checkpoint : 172,63
5th Checkpoint : 158,91
6th Checkpoint : 162,138
7th Checkpoint : 122,148
8th Checkpoint : 62,161
9th Checkpoint : 15,150
10th Checkpoint : 0,109
Final Checkpoint : 43,98

Nếu bạn thắng trò chơi này ở dưới mức thời gian 02.30.00 thì Chat sẽ nhận được danh hiệu First Officer .

Mastering Cooking Skills

Mỗi nhân vật sau khi nấu được hết các món ăn lên đến mức 5* thì sẽ nhận được các danh hiệu như sau :
1. Reid: *Gourmet Master*
2. Farah: *Kitchen Specialist*
3. Keele: *Grand Chef*
4. Meredy: *Charismatic Cook*
5. Chat: *Kitchen King*
6. Max: *Head Chef*

COOKING CONTEST
Location : Chambard
Đến Chambard Bistro , nói chuyện với người đàn ông đứng ở quầy bán vé để mua vé , tiếp theo nói chuyện với người đàn ông đứng ở lầu hai để được vào trong thi nấu ăn :

CD1

Round 1 : Gina
Bạn phải nấu món Omelet cho cô ta ăn .
Công thức : (1) Onion, (2) rice, (3) lemon, (4) egg

Round 2 : Franco
Bạn phải nấu món Pot Pie cho ông ta ăn .
Công thức : (1) kirima, (2) pasta, (3) egg, (4) cheese

Round 3 : không có

CD 2
Ngay sau khi bạn trở về được Inferia , hãy tới đây thi tiếp vòng 3 .

Round 3 : Arch Bishop
Bạn phải nấu món Seafood Pasta cho anh ta ăn .
Công thức : (1)Shrimp, (2)Snow Tomato, (3)Pasta, (4)Squid
Riêng món Snow Tomato bạn cần phải lấy nó ở Mt. Celcius chỗ bạn đánh với Celcius .

Thắng cuộc thi nấu ăn này bạn sẽ nhận được danh hiệu Warrior Chef .

Các Mini Game ở Jini :
Trước tiên bạn hãy vào casino (sòng bạc) , nếu bạn đánh bạc thắng hết mấy người trong này với mức điểm cao nhất bạn sẽ nhận được danh hiệu Hustler và 25 jini .
Bây giờ bạn hãy đến sàn nhảy .

DANCE
Bạn phải nhảy theo các màu sau và không được để chân ra ngoài cái vòng tròn :

1. Vàng
2. Đỏ
3. Vàng
4. Đỏ
5. Vàng
6. Vàng
7. Đỏ
8. Vàng
9. Vàng
10. Đỏ
11. Đỏ
12. Vàng


Nếu bạn thắng trò này và đạt được điểm 8 trở lên bạn sẽ nhận được danh hiệu Dance Queen

Nhiệm vụ tìm Ticket Puncher
Đến Luishka Station , nói chuyện với người soát vé , anh ta sẽ nhờ bạn tìm Ticket Puncher , đến Imen Station nói chuyện với người soát vé , trở ra ngoài và đến City of Craymel, Imen , vào thư viện chọn 1, 1, 3, 1, 3, 2 , bạn sẽ nhận được Ticket Puncher , bây giờ quay trở lại Luishka Station và nói chuyện với người soát vé lần nữa , bạn sẽ được thưởng cho món Sephira .

RUNE BOTTLE
Bạn có thể sử dụng Rune Bottle để biến từ món item này sang item khác .

Mã:
------                            -----
          Trước                             Sau
         ------                            -----
         Apple Gel                      Lemon Gel
         Aqua Cape                    Thunder Cape
         Bellebane                      Lavender
         Black Onyx                    Moon Crystal
         Blue Talisman                 Warrior Symbol
         Charm Bottle                  Miracle Charm
         Combo Command            Step Ring
         Dark Bottle                    Holy Bottle
         Earth Shard                   Earth Crystal
         Elven Cape                    Smash Cape
         Faerie Ring                    Mystic Symbol
         Fire Shard                     Fire Crystal
         Flare Cape                    Aqua Cape
         Force Ring                    Reflect Ring
         Heal Bracelet                 Mental Bracelet
         Holy Bottle                    Dark Bottle
         Holy Symbol                  Mental Ring
         Lavender                      Bellebane
         Lemon Gel                     Pine Gel
         Light Shard                   Light Crystal
         Melange Gel                  Miracle Gel
         Mental Bracelet             Heal Bracelet
         Mental Ring                  Holy Symbol
         Miracle Gel                   Elixir
         Moon Crystal                Black Onyx
         Mystic Symbol              Faerie Ring
         Orange Gel                   Pine Gel
         Panacea Bottle             Life Bottle
         Pine Gel                       Lemon Gel
         Protect Ring                 Resist Ring
         Red Sage                     Red Savory
         Red Savory                  Red Sage
         Reflect Ring                 Force Ring
         Resist Ring                   Protect Ring
         Reverse Doll                 Sephira
         Sage                          Savory
         Savory                       Sage
         Sephira                       Reverse Doll
         Shadow Shard              Shadow Crystal
         Smash Cape                Elven Cape
         Snow Shard                Snow Crystal
         Step Ring                   Combo Command
         Technical Ring             Step Ring
         Thief's Cape                Elven Cape
         Thunder Cape              Flare Cape
         Tuna                          Tuna Gel
         Volt Shard                   Volt Crystal
         Water Shard                Water Crystal
         Wind Shard                  Wind Crystal
 
III/Nereid's Labyrinth :

Sau khi chơi xong trò này bạn sẽ được save game lại để chơi tiếp newgame+ , khi chơi newgame+ đến chỗ có điểm Relay Point , bạn hãy vào trong chọn Barrier Surface , lái tàu đến viên ngọc màu đen gần đó .

Chú ý : khu vực này có tất cả 6 tầng , từ tầng 1 đến tầng 5 mỗi tầng đều có 1 con trùm , ở mỗi tầng bạn chỉ được chọn 1 nhân vật để điều khiển và đường đi trong này sẽ luôn luôn thay đổi nên bạn phải đi cho đến khi nào đến được 1 điểm sáng màu đỏ thì hãy vào trong đánh trùm .

*Từ tầng 1 đến tầng 3 :
BOSS : Elementler
HP: 80,000


*Tầng 4 :
BOSS : Living Armor
HP: 8,000


*Tầng 5 :
BOSS : Hyades
HP: 45,000


*Tầng 6 :
BOSS : Nereid
HP: 160,000
Def : 1000


Đánh xong kiểm tra cái ghế hắn ngồi lấy Hyper Gauntlet .
 
IV/Utima weapon :

*Reid :
Gaia Cleaver : 999 Slash 500 Thrust -5 Accuracy
Đánh bại Hyades ở tầng 5 trong Nereid's Labyrinth .
Eternal Sword : 890 Slash 850 Thrust
Đánh bại Cress trong khu vực Arena ( Inferia ) .

*Farah :
Omni Weapon : Punch 800 Kick 805 Accuracy 7 Luck 10
Đánh bại Maxwell ở Farlos Sanctuary .

*Keele :
Crystal Rod : Attack 740
Lấy ở mấy cái rương sau khi hạ Valkyrie ở Glimmer Spire .

*Meredy :
Eternia Melody : Attack 750 Intelligence 5
Lấy ở Shizel Castle gần chỗ đánh Sekundes .

*Max :
Mega Launcher : Attack 955
Mua ở chỗ người đàn ông đứng dưới cầu thang gần phòng của Max với giá 148000 Gald .

*Chat :
Luck Bag : Attack 720
Lấy ở chỗ khu vực có 4 cái rương trong Shizel Castle .

V/LENS :

Len là những viên ngọc mà Irene đã nhờ bạn kiếm , bạn có thể gặp anh ta ở Chambard(Inferia) & Tinnsia(Celestia) , tùy theo số Len bạn có mà anh ta sẽ thưởng cho bạn những món đồ khác nhau :

10 -> Combo Command
20 -> Inferi Cape
30 -> Celesti Cape
40 -> Extreme
50 -> Krona Symbol
60 -> danh hiệu Lens Hunter của Reid .


Vị trí của các Len :

Dĩa 1 :

Far Away Village, Rasheans
-kiểm tra cái hộp màu vàng trong tầng hầm nhà của Reid .
-kiểm tra cánh cửa của cái cối xay bị bỏ hoang ở khu vực đầu tiên tính từ cổng làng .

Regulus Dojo
-kiểm tra cái vật gần cái bình trong căn phòng xa nhất bên phải ở khu vực võ đường .
-kiểm tra cái bàn trong căn phòng thứ 2 bên phải ở khu vực võ đường .

Town of Academia, Mintche
-kiểm tra cái cây bên trái gần chỗ 2 cô gái cho bạn chơi Mini Game "Craymel Ball" .
-kiểm tra cỗ máy cỗ máy trong phòng Water Craymel Laboratory ( lầu 2 thư viện Mintche University ) .

Mt. Mintche Observatory
-kiểm tra cái hộp ở khu vực phía dưới bên trái .

Nostos Cave
-kiểm tra đống gỗ ( đi về phía trước 2 khu vực tính từ khu vực có xác 1 người đàn ông và 3 con Egg Bear , bạn sẽ thấy đống gỗ này ).

Treetop Village, Morle
-kiểm tra cái lò sưởi trong nhà của Mazet .

Undine Stream
-kiểm tra cái cây ẩn ở khu vực gần chỗ con suối trong khu vực thứ nhất .

Forest of Temptation
-kiểm tra cái rễ cây đằng sau bức tượng ở giữa ( Great Deity ) .

Inferia City
-kiểm tra gần chỗ cầu thang trong Imperial Playhouse .
-kiểm tra bức vẽ cạnh cái giường trong căn phòng dành cho khách nghỉ ngơi ( chỗ bạn ngủ ) ở khu vực Inferia Castle .
-kiểm tra đống giấy ở phía bắc cái kính viễn vọng trong Observation Room ( lầu 5 Royal Observatory of Astronomy ) .

Port of Inferia
-kiểm tra cái thùng rượu gần chỗ con tàu tới Port Barole .
-lên tàu chọn 2nd class , kiểm tra cái lọ trong căn phòng kế phòng của bạn .

Port Barole
-kiểm tra cái thùng gần cầu thang .

City of Trade, Barole
-kiểm tra cái bình màu vàng gần cửa hàng Shop of Desire .

Sylph Cavern
-ở khu vực có 3 nhánh rẽ , đi vào nhánh giữa bạn sẽ bị rơi xuống dưới , kiểm tra bờ vực bên phải của khu vực này .

World Map
-chếch một chút về phía tây nam từ chỗ Sylph Cavern , kiểm tra bờ vực phía dưới bên trái của lục địa này .
-phía đông tây của Chambard có 1 hòn đảo nhỏ , kiểm tra bờ vực bên trái của hòn đảo đó

City of Scorched Sand, Chambard
-kiểm tra bức tượng con ngựa đằng sau Balloon Master .
-kiểm tra cái bàn ở lầu 2 khu vực Chambard Bistro .

Efreet Gorge
-ở khu vực có 3 cánh cửa mà bạn phải dùng nút R1 mới mở được , vào cánh cửa ở giữa đánh con quái vật rồi kiểm tra cái rương .

Farlos Sanctuary
-vào trong nhà thờ , kiểm tra cái tủ quần áo trong phòng ngủ ( căn phòng bên trái ) .

Dĩa 2 :

Cape Fortress
-kiểm tra khu vực phía trên bên phải đằng trước cầu thang .

City of Craymel, Imen
-kiểm tra cái bàn kính trong phòng khách nhà Meredy .

Gnome's Village
-kiểm tra khu vực phía dưới bên trái .

Chat's Hut
-kiểm tra cái hộp dưới cái bếp lò trong căn phòng xa nhất bên trái ở tầng hầm thứ tư .
-kiểm tra cái sọt đằng trước cái sọt đựng hoa quả trong căn phòng xa nhất bên phải ở tầng hầm thứ nhất .

Van Eltia
-kiểm tra cỗ máy khu vực phía trên bên trái trong phòng máy .

Mt. Celsius
-kiểm tra cái cột băng làm bạn rơi xuống .

Port City, Peruti
-kiểm tra cái cây ở khu vực phía trên bên trái .
-kiểm tra cái xe ngựa có mấy quả táo bên trong .

City of Craymel, Imen ( lúc đã bị hủy diệt )
-kiểm tra cái hộp trong cửa hàng Bupumu : Imen .

City of Artisans, Tinnsia
-kiểm tra bức tượng gần chỗ Lesitia đứng ( phía dưới cửa hàng Adetusu : Tinnsia ) .

Shileska's Hideout
-kiểm tra cái rương trong phòng của Max .

Ruins of Volt
-kiểm tra cái bàn đá ở khu vực đầu tiên nơi bạn thấy có 3 cánh cửa .

Baril Castle
-kiểm tra cái ống phía trên gần chỗ đậu tàu .
-kiểm tra cái rương ở khu vực bên phải trong cái tháp .

Seyfert Shrine
-kiểm tra cái bóng đèn bên phải .

Aifread's Cavern
-kiểm tra cái sọt đựng hoa quả gần cửa vào .
-kiểm tra cái mỏ neo trong căn phòng có bức tượng Aifread .

Van Eltia ( sau khi có Aifish )
-kiểm tra cái thùng ở Viewing Deck .
-kiểm tra cái tàu ngầm bên trái có cái nắp màu xanh dương .

City of Joy, Jini
-kiểm tra cái máy quay số trong khu vực Casino & Exchange .
-kiểm tra cái bàn ở góc phía trên bên phải trong Auction Hall .
-kiểm tra cái máy sưởi phía trên bên phải trong khu vực Dance Hall .

Aifread's Platform
-kiểm tra cái bảng điều khiển ở giữa .

Inferia's Hideout 3(141,1)
-kiểm tra mảnh đất gần mấy cái rương .

Tomb of Aifread
-kiểm tra cái hộp ở khu vực phía trên bên trái gần cây cầu chỗ bạn bị tấn công bởi con ma da .

Mt. Farlos
-kiểm tra cái cột đá đằng sau điểm loadgame trên đỉnh núi .

Dĩa 3 :

Rasheans Forest
-kiểm tra đằng sau mảnh vỡ bên trái ở khu vực có co tàu bị hỏng của Meredy .

Craymel Hot Spring
-kiểm tra cái thùng nước nóng gần chỗ vào khu vực này .
-kiểm tra cái vật ở khu vực phía trên nơi có cái bụi cây ở phòng thay đồ nam .

World Map
-sử dụng Aibird bay đến tọa độ GPS(160,131) ở Inferia .

Katz Village
-kiểm tra cái bình gần cái thang trong căn nhà thứ nhất .
-kiểm tra cái bình bên cạnh cái bồn trong ngôi nhà màu hồng ở khu vực thứ 2 nơi Reid ngủ .
 
VI/WONDER CHEF :

Dĩa 1 :

Far Away Village, Rasheans
-kiểm tra con heo màu hồng trong căn nhà phía dưới bên trái gần ngôi nhà của Farah -> Sandwich
-kiểm tra bộ giáp trong Traveller's Shop -> Omelette

Regulus Dojo
-kiểm tra cái vật màu vàng ở lầu 2 khách sạn Regulus Inn -> Beef Stew

Town of Academia, Mintche
-kiểm tra bông hoa màu đỏ trong tiệm Cafeteria -> Hamburger

Treetop Village, Morle
-kiểm tra qua bí ngô nhỏ trong cửa hàng Treetop -> Garden Salad
-kiểm tra cái rương ở lầu 2 nhà của Mazet -> Fruit Juice

Inferia City
-kiểm tra cái chậu màu 2 gần người đàn ông ở lầu 2 khách sạn Inferia -> Cream Stew
-kiểm tra chậu cây gần hành lang bên trái Imperial Playhouse

Port of Inferia
-kiểm tra cái mỏ neo màu xanh trong cửa hàng Angler -> Fish Stew

Port Barole
-kiểm tra cái hộp gần biển -> Calamari

City of Trade, Barole
-kiểm tra người đàn ông màu đỏ đang uống rượu trên tầng thượng lầu 2 cửa tiệm Scaroni Grill -> Steak
-kiểm tra cái giá gỗ phía trên bên phải trong phòng ngủ ở khách sạn Barole Inn -> Pot Pie

City of Scorched Sand, Chambard
-kiểm tra cái giường phía trên trong phòng ngủ ở khách sạn Chambard Inn -> Carbonara Pasta
-kiểm tra cái lọ gần cầu thang bên trái của khu vực Chambard Bistro -> Seafood Pasta

Dĩa 2 :

City of Craymel, Imen
-kiểm tra con robot trong phòng khách nhà Meredy -> Sweet Rice
-kiểm tra quyển sách màu trắng phía trên bên trái trong thư viện -> Fruit Cocktail

Ruined Village, Luishka
-kiểm tra cái vật màu xanh lá gần cái giường ở nhà của Galenos -> Bitter Tofu
-kiểm tra cái hộp gỗ gần đống đổ nát của ngôi nhà (khu vực thứ 2) -> Hot Borsch

Chat's Hut
-kiểm tra cái đồng hồ chỗ bạn lăn ra ngủ -> Honey Ramen

Port City, Peruti
-kiểm tra cái bếp lò trong khu vực Fusua : Peruti -> Spicy Shrimp
-kiểm tra con người tuyết trong căn phòng bên phải trên lầu khách sạn Peruti Inn -> Sushi
-kiểm tra bức tượng gần cái hồ gần khu vực có nhiều người buôn bán -> Cold Noodles

City of Artisans, Tinnsia
-kiểm tra bức tượng con mèo trong khu vực Ship Chandler -> Broiled Sandwich
-kiểm tra cái vật màu đỏ phía trên bên trái trong khách sạn Hotel Tinnsia -> Sweet Parfait

City of Joy, Jini
-kiểm tra cái máy chơi game ở góc tường phía trên bên trái trong khu vực Casino & Exchange -> Hot Pot
-kiểm tra bức tranh ở góc phía trên bên trái trong khu vực Auction Hall -> Chili Potato
-kiểm tra con ếch trong khu vực Bookstore -> Hot Curry

Các công thức dạy nấu ăn các món còn lại bạn sẽ tự động lấy được khi luyện nấu ăn đến mức cao nhất các món ăn trên ( mức 5* ) .
 
VII/7 báu vật ở Celestia :

1/thanh gươm S.D .

2/1 bộ áo giáp .

3/Deck Broom trong con tàu Van Eltia ( gần căn phòng Meredy đứng ) .

4/Katz Village .

5/1 cái đèn có thể hồi phục 5% HP cả nhóm tìm được ở Mine of Gnome ( bạn phải sử dụng Shovel để phá cái lỗ thủng trên bức tường ) .

6/Banrea .

7/những kho báu của Aifread ( như chiếc Van Eltia chẳng hạn ) .
 
Back
Top