Kiến thức Pokemon

  • Thread starter Thread starter RON
  • Ngày gửi Ngày gửi
Status
Không mở trả lời sau này.
Cách lấy cả 3 con pokemon cơ bản của các phiên bản silver,gold,crystal :
_Bước 1 : khi mới dô tại nhà của giáo sư Ưsưgi nơi chúng ta lấy một trong ba quả cầu để lên đường thu phục pokemon, các bạn lại gần 3 quả cầu nhưng đừng đụng vào chúng. Bấm enter chọn save,yes...
_Bước 2 : cứ lấy 1 trong ba quả cầu ví dụ tui lấy con chikorita, đi tiếp đến khi nào bạn được giáo sư cho xài pokeball
_Bước 3 : bạn thu phục 1 con pm hoang dã ví dụ như pidgey chẳng hạn.
đi dô trung tâm poke dô máy tính chọn pill's pc chọn deposit, bạn bỏ con chikorita đi, lúc bấy giờ bạn chỉ còn con pidgey.Chọn change box, nhấp chọn box2, đầu tiên nó hỏi bạn có muốn chuyền hay không và muốn save cái hộp đó hay không chọn yes 2 lần khi có chữ Saving...don't turn off the power khi đó bạn nhanh tay nhấp vào file của emu bạn đang chơi chọn reset, chú ý phải reset đúng lúc khi nó có cái dòng saving..., nếu mất cái dòng đó thì tiêu, để đề phòng nên save trước khi change box.
_Bước 4 : sau khi reset xong bạn nhấn vài cái nó sẽ xuất hiện một cái box ghi là continue hoặc newgame chọn continue bạn sẽ trở lại trong cảnh đứng gần ba quả cầu ở trong nhà giáo sư, lúc đầu bạn đã chọn chikorita giờ thì chọn một trong hai con còn lại ví dụ như chọn cyndaquil rồi sau đó bạn đi tiếp đến thành phố đầu tiên bạn sẽ lại dô nhà poke chọn máy tính chọn pill's pc chọn deposit,lại change box 2 nhưng lần này không cần reset lại, chikôrita sẽ xuất hiện trong box 2 bạn chỉ việc lấy nó ra, thế là bạn có hai con pokemon rồi.
Cứ theo cách này bạn sẽ lấy được 3 con pokemon căn bản nhưng nhớ muốn lấy con còn lại thì phải deposit hai con kia vào cùng 1 box rồi làm tiếp.

Cách này có thể nhân đồ vật, pokemon luôn ( đồ vật thì cho con pokemon đó giữ )
 
Đây là cách trao đổi pokemon trên pc:
- muốn trao đổi pokemon trên pc thi bác phải có cái tgb-dual. Bác cái này lên rồi vô files gb1 load rồi chon trò, tiếp bác chon gb2 load, vậy là bác đã có 2 màn hình để trao đổi pokemon. Nếu bác muốn chơi cái save của mình thì bác mở cái visu gameboy lên rồi mở cái save đó, xong rồi bác save lại bằng cách nhấn enter rồi chọn save, xong rồi bác copy cái save này sang bên phần save của tgb-dual, vậy là bác có thể chơi được cái save này bên gb1, còn nếu muốn chơi cái save này bên gb2 thỉ bác phải copy thêm 1 cái save nữa nhưng phải đổi tên cái phần đuôi của cái save này thành .sa2 thì mơi chơi được. Vậy là xong, bây giờ bác chỉ việc lên lầu trong pc rồi nói chuyện với con nhỏ đầu toên để trao đổi pokemon, nhỏ thứ 2 nói chuyện để 2 máy đấu nhau, nhỏ thứ 3 để chuyển pokemon.
 
Cách lấy berry trong ruby: Nói với vợ của Berr Master những cụm từ sau đây để nhận được những trái berry. Bạn chỉ có thể nói với cô 1 cụm từ mỗi ngày mà thôi:
1) GREAT BATTLE đuợc Spelon berry
2) CHALLENGE CONTEST đuợc Pamtre berry
3) OVERWHELMING LATIAS đựơc Watmel berry
4) COOL LATIOS được Durin berry
5) SUPER HUSTLE được Belue berry
* Thông tin trên được tôi lấy từ báo echip số 118
 
Đây là cách bắt một số con huyền thoại trong FR(cả trong R/b/g/y lun)
Zappdot
pokemon_frlg_zapdos.png

Mewtwo
pokemon_frlg_mewtwo.png

Moltres
pokemon_frlg_moltres.png

Articuno
pokemon_frlg_articuno.png
 
Đây là chỉ dẫn zô một số nơi rối rắm tại ảnh nhìu wá nên me post 2 bài liên tục bác Ron thông cảm:
Silph CO
pokemon_frlg_silph.png

Saffron GYM
pokemon_fr_lg_saffron_city.gif

Island_5
pokemon_frlg_island_5_cave.png

Island_9
pokemon_frlg_island_9.png
 
tui có cái bảng giải thưởng của RU/SA khi đau ở battle nè(tComplete tasks in the Battle Tower to earn the following prizes:
1-5 Victories:

Calcium
Carbos
HP Up
Iron
Protein
Zinc
6 or more Victories:

Bright Powder
Choice Band
Focus Band
King's Rock
Leftovers
Mental Herb
Quick Claw
Scope Lens
White Herb
50 Victories in a row:

Award Ribbon
Silver Shield
100 Victories in a row:
Gold Shield
tiếng anh)
 
Me post thêm hướng dẫn đường trong R/G/B/Y nì(cho cả FR/LG lun):
Safari Zone Map
pokemon_safari_zone.gif

Victory Road Map
pokemon_victory_road.gif

world_map
pokemon_world_map.gif

Lun tiện post lun TM/HM list nha:
pokemon_tm_hm.gif
 
Vài vấn đề trong pokemon Crystal:
1.Cách tóm cổ Celebi ( riêng cái này trong cả 3 bản Gold/Silver và Crystal) :
Vào Ruins of Alph,tìm hết 4 cái hình xếp, xếp đủ 4 cái (4 cái hình lần lượt là Kabuto,Aerodactyl, Omanyte và Ho-oh) sẽ rơi xuống hang Unknow, tóm cổ đủ đầy bảng pokédex Unknow (lấy ở chỗ ông tiến sĩ đứng ngay trước Ruins of Alph, hình như 26 hay 27 con gì đó, không nhớ rõ lắm.
Rùi vào lại 4 cái chỗ xếp hình, nhìn vào những kí tự Unknow ở phía sau bức tường, nếu nó hiện lên chữ gì thì mang những con kí tự Unknow chữ đó đi, nói chuyện với bức tường đó, bức tưòng sẽ mở, và mình rơi xuống 1 cái hang. Trong những cái hang đó sẽ có 4 quả cầu chứa đồ ở 4 phía hang.
Lấy hết tất cả đồ rùi cũng làm như thế với cái hang thứ hai, đến cái hang cuối cùng thì sẽ có quả GS ball ở 1 trong 1 quả cầu đó. Rùi chuồn ra.
Bây giờ thì vào rừng bóng tối (đừng ai hỏi là không biết rừng bóng tối ở đâu nhá) rùi tìm ngôi đền, nói chuyện với ngôi đền đó thì nhét được quả cầu GS ball vào rùi Celebi sẽ bay ra chiến đấu với mình ...
2. Những con pokemon không thể có được trong phiên bản Crystal và phải trao đổi từ các phiên bản khác sang, đó là:
Bulbasaur, Ivisaur, Venysaur, Charmander, Charmeleon, Charizard, Squirtle, Wartortle, Blastoise, Vulpix, Ninetales, Monkey, Primeape, Omanyte, Omastar, Kabuto, Kabutops, Articuno, Zapdos, Monltres, Mewtwo, Mew, Remoraid,Octillery, Mareep, Flaaffy và Ampharos .
3. Món đồ được kèm với pokemon hoang dã (nếu không dùng mã để gọi pokemon ra):
Butterfree: Silver powder, khả năng là 1,5%
Beedrill: Poison Barb khả năng là 1,5%
Fearow: Sharp beark, khả năng là 1,5%
Pikachu: Berry, khả năng là 1,5%
Clefairy: Mystery berry khả năng là 25%
Moon stone khả năng là 1.5%
Vulpix: Ice berry khả năng là 26.5%
Paras: Tiny mushrom khả năng là 25%
Big mushrom khả năng là 1.5%
Parasect: Tiny mushrom khả năng là 25%
Big mushrom khả năng là 1.5%
Poliwhirl: King's Rock khả năng là 1,5%
Geodude: Everstone khả năng là 1,5%
Graverler: Everstone khả năng là 1,5%
Slowpoke: King's Rock khả năng là 1,5%
Slowbro: King's Rock khả năng là 1,5%
Magnemite: Metal coat khả năng là 1,5%
Fafedth's: Stick khả năng là 1,5%
Dorio: Sharp Beark khả năng là 1,5%
Grimer: Nugget khả năng là 1,5%
Muk: Nugget khả năng là 1,5%
Shellder: Pearl khả năng là 25%
Big pearl khả năng là 1,5%
Cubone: Thick club khả năng là 1,5%
Marowark: Thick club khả năng là 1,5%
Chansey: Lucky egg khả năng là 1,5%
Horsea: Dragon scale khả năng là 1,5%
Staryu: Stardust khả năng là 25%
Star piece khả năng là 1,5%
Mr.Mime: Mystery berry khả năng là 1,5%
Jynx: Burn berry khả năng là 26.5%
Magmar: Ice berry khả năng là 26.5%
Snolarx: Left tovers khả năng là 100%
Dratini: Dragon scale khả năng là 1,5%
Sentret: Berry khả năng là 25%
Furret: Berry khả năng là 25%
Gold berry khả năng là 1,5%
Misdreavus: Speel tag khả năng là 1,5%
Sneasel: Quick claw khả năng là 1,5%
Milktank: Moo Moo Milk khả năng là 1,5%
Ho-oh: Sacred Ash khả năng là 100%
Celebi: Miracle seed khả năng là 100%

Mod ơi nhớ cộng điểm nhá, mỏi tay quá, gõ nãy giờ, chết mất thôi...
 
He he thấy mấy you post hay wé me cũng tham gia cho zui:
Cách cho trứng nở(tùy con):
1000 bước: Magikarp
2500 bước: Cleffa, Igglypuff, Pichu, Togepi
4000 bước: Caterpie, Geodude, Hoothoot, Ledyba, Pidgey, Rattata, Sentret, Spearow,
Spinarak, Weedle, Zubat
6500 bước: Elekid, Heracross, Magby, Mantine, Misdreavous, Mr. Mime, Onix, Pinsir,
Scyther, Skarmory, Smoochum, Tyrogue
7500 bước: Kabuto, Omanyte
9000 bước: Eevee, Aerodactyl
10000 bước: Chansey, Dratini, Lapras, Larvitar, Snorlax

Cách cho pokemon tiến hóa kiểu đặc biệt;
Trade
Kadabra ---> Alakazam
Graveler ---> Golem
Haunter ---> Gengar
Machoke ---> Machamp

Trade + Items
Poliwhirl w/ King's Rock ---> Politoed
Slowpoke w/ King's Rock ---> Slowking
Onix w/ Metal Coat ---> Steelix
Scyther w/ Metal Coat ---> Scizor
Seadra w/ Dragon Scale ---> Kingdra
Porygon w/ Upgrade ---> Porygon2

Tiến hoá bằng đá
---Water Stone:
Poliwhirl ---> Poliwrath
Shellder ---> Cloyster
Staryu ---> Starmie
Eevee ---> Vaporeon
---Fire Stone:
Vulpix ---> Ninetales
Growlithe ---> Arcanine
Eevee ---> Flareon
---Leaf Stone:
Weepinbel ---> Victreebel
Exeggute ---> Exeggutor
Gloom ---> Vileplume
---Thunder Stone:
Pikachu ---> Raichu
Eevee ---> Jolteon
---Moon Stone:
Nidorina ---> Nidoqueen
Nidorino ---> Nidoking
Clefairy ---> Clefable
Jigglypuff ---> Wigglytuff
---Sun Stone:
Sunkern ---> Sunflora
Gloom ---> Bellossom

Tiến hoá bằng cách cho pokemon vui lên
Pichu ---> Pikachu
Togepi ---> Togetic
Cleffa ---> Clefairy
Chansey ---> Blissey
Igglybuff ---> Jigglypuff
Golbat ---> Crobat
Eevee ---> Espeon (day) or Umbreon (night)

Địa chỉ pokemon:
BULBASAUR
IVYSAUR
VENUSAUR
CHARMANDER
CHARMELEON
CHARIZARD
SQUIRTLE
WARTORTLE
BLASTOISE
ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi

CATERPIE: Route 2,24,25,30,31
Ilex Forest
National Park


METAPOD: Route 24,25
Ilex Forest
National Park


BUTTERFREE: Route 2,24,25
Ilex Forest
National Park


WEEDLE: Route 30,31
Ilex Forest
National Park


KAKUNA: Ilex Forest
National Park


BEEDRILL: Ilex Forest
National Park


PIDGEY: Route 1,2,5,25,29,30,31,32,34,35,36,37
Ilex Forest
National Park


PIDGEOTTO: Route 2,5,8,11,13,14,15,25,37,38,39,43


PIDGEOT: N/A


RATTATA: Route 1,3,4,6,7,9,11,21,22,29,32,33,34,38,39,42,46
Sprout Tower
Union Cave
Burnt Tower
Mount Mortar
Tin Tower
Tohjo Falls


RATICATE: Route 1,3,4,6,7,9,10,11,21,26,27,38,39,42,43
Union Cave
Burnt Tower
Mount Mortar
Tohjo Falls


SPEAROW: Route 3,4,7,9,10,22,33,42,44,46
Azalea Town


FEAROW: Route 9,10,16,17,18,22,42


EKANS: Route 3,4,26,27,32,33,42
Azalea Town


ARBOK: Route 3,4,26,27,28,42
Silver Cave


PIKACHU: Route 2
Celadon City Game Corner


RAICHU: N/A


SANDSHREW: Route 3,4
Union Cave
Mount Moon


SANDSLASH: Route 26
Victory Road


NIDORAN F: National Park


NIDORINA: Route 13,14,15


NIDOQUEEN: N/A


NIDORAN M: National Park


NIDORINO: Route 13,14,15


NIDOKING: N/A


CLEFAIRY: Route 3,4
Mount Moon


CLEFABLE: N/A


VULPIX
NINETALES
ko thể gặp nó ở bản này,phải trao đổi từ bản khác


JIGGLYPUFF: Route 5,6,7,8,34,35


WIGGLYTUFF: N/A


ZUBAT: Route 3,4,9,10,30,31,32,33,42
Dark Cave
Union Cave
Slowpoke Well
Burnt Tower
Mount Mortar
Ice Path
Tohjo Falls
Whirl Islands
Rock Tunnel
Mount Moon


GOLBAT: Route 28,42
Dark Cave
Union Cave
Slowpoke Well
Mount Mortar
Ice Path
Tohjo Falls
Victory Road
Whirl Islands
Rock Tunnel
Silver Cave


ODDISH: Route 24,25
Ilex Forest


GLOOM: Route 44


VILEPLUME: N/A


PARAS: Ilex Forest
National park
Mount Moon


PARASECT: Silver Cave


VENONAT: Route 9,10,13,14,15,24,25,43
Ilex Forest
National Park
Lake of Rage


VENOMOTH: Route 9,10,13,14,15,43

DIGLETT
DUGTRIO
Diglett Cave


MEOWTH: Route 5,6,7,8,11,38,39


PERSIAN: Route 7


PSYDUCK: Route 6,35
Ilex Forest
National Park


GOLDUCK: Route 6,35
Ilex Forest
Silver Cave


MANKEY
PRIMEAPE
ko thể gặp nó ở bản này,phải trao đổi từ bản khác


GROWLITHE: Route 8,35,36,37


ARCANINE: N/A


POLIWAG: Route 6,22,28,30,31,35,43,44
Violet City
Ruins of Alph
Ilex Forest
Ecruteak City
Blackthorn City
Viridian City
Silver Cave


POLIWHIRL: Route 22,28,30,31,44
Violet City
Ecruteak City
Viridian City
Silver Cave


POLIWRATH: N/A


ABRA: Route 5,6,8,24,25,34,35
Goldenrod City Game Corner


KADABRA: Route 8


ALAKAZAM: N/A


MACHOP: Mount Mortar
Rock Tunnel
Goldenrod City (Trade for Abra)


MACHOKE: Mount Mortar
Rock Tunnel


MACHAMP: N/A


BELLSPROUT: Route 5,6,24,25,31,32,44


WEEPINBELL: Route 24,25,44


VICTREEBEL: N/A


TENTACOOL: Route 12,13,19,20,21,26,27,32,34,40,41
New Bark Town
Cherrygrove City
Union Cave
Olivine City
Whirl Islands
Cianwood City
Pallet Town
Vermilion City
Cinnabar Island


TENTACRUEL: Route 12,13,19,20,21,26,27,32,34,40,41
New Bark Town
Cherrygrove City
Union Cave
Olivine City
Whirl Islands
Cianwood City
Pallet Town
Vermilion City
Cinnabar Island


GEODUDE: Route 33,45,46
Dark Cave
Union Cave
Mount Mortar
Mount Moon
Rock Tunnel
Team Rocket HQ


GRAVELER: Route 45
Dark Cave
Mount Mortar
Victory Road
Silver Cave


GOLEM: N/A


PONYTA: Route 22,26,27,28
Silver Cave


RAPIDASH: Route 28
Silver Cave


SLOWPOKE: Slowpoke Well
Tohjo Falls


SLOWBRO: Slowpoke Well


MAGNEMITE: Route 6,11,38,39


MAGNETON: Power Plant (Trade for


FARFETCH'D: Route 43


DODUO: Route 22,26,27,28


DODRIO: Route 27,28
Blackthorn City (trao đổi từ female Dragonair)


SEEL: Whirl Islands


DEWGONG: N/A


GRIMER: Route 16,17,18
Celadon City


MUK: Route 16,17,18
Celadon City


SHELLDER: Route 20,21,26,27,41
New Bark Town
Olivine City
Pallet Town
Vermilion City
Cinnabar Island


CLOYSTER: N/A


GASTLY: Route 31,32,36
Sprout Tower
Tin Tower


HAUNTER: Route 8
Rock Tunnel


GENGAR: N/A


ONIX: Union Cave
Rock Tunnel
Victory Road
Silver Cave
Violet City (trao đổi từ Bellsprout)


DROWZEE: Route 6,11,34,35


HYPNO: Route 11


KRABBY: Route 19,34,40
Cherrygrove City
Union Cave
Olivine City
Whirl Islands
Cianwood City
Ice Path


KINGLER: Route 19,34,40
Union Cave
Olivine City
Whirl Islands
Cianwood City
Ice Path


VOLTORB: Route 10
Team Rocket HQ
Olivine City (trao đổi từ Krabby)


ELECTRODE: Team Rocket HQ


EXEGGCUTE: Route 26,27,29,30,31,32,34,35,36,37,38,39,43
Lake of Rage


EXEGGUTOR: N/A


CUBONE: Rock Tunnel
Goldenrod City Game Corner


MAROWAK: Route 9,10
Rock Tunnel


HITMONLEE: N/A


HITMONCHAN: N/A


LICKITUNG: Route 44


KOFFING: Burnt Tower
Team Rocket HQ


WEEZING: Burnt Tower


RHYHORN: Victory Road


RHYDON: Victory Road


CHANSEY: Route 13,14,15


TANGELA: Route 21,28,44


KANGASKHAN: Rock Tunnel


HORSEA: Whirl Islands


SEADRA: Whirl Islands


GOLDEEN: Route 4,9,10,24,25,42
Dark Cave
Union Cave
Slowpoke Well
Mount Mortar
Tohjo Falls
Cerulean City
Silver Cave


SEAKING: Route 4,9,10,24,25,42
Dark Cave
Union Cave
Slowpoke Well
Mount Mortar
Tohjo Falls
Cerulean City
Silver Cave


STARYU: Route 19,34,40
Union Cave
Cianwood City
Olivine City
Cerulean City


STARMIE: N/A


MR. MIME: Route 21


SCYTHER: National Park


JYNX: Ice Path


ELECTABUZZ: Route 10


MAGMAR: Silver Cave


PINSIR: National Park


TAUROS: Route 38,39


MAGIKARP: mọi nơi dưới nước

GUARADOS: Lake of Rage
Fuschia City


LAPRAS: Union Cave


DITTO: Route 34,35


EEVEE N/A
VAPOREON N/A
JOLTEON N/A
FLAREON N/A


PORYGON: Celadon City Game Corner


OMANYTE
OMASTAR
KABUTO
KABUTOPS
ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi từ bản khác


AERODACTYL: Route 14 (Trade for Chansey)


SNORLAX: Route 11


ARTICUNO
ZAPDOS
MOLTRES
ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi từ bản khác


DRATINI: Route 45
Dragon's Den


DRAGONAIR: Route 45
Dragon's Den


DRAGONITE: N/A


MEWTWO : ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi


MEW: N/A


CHIKORITA: New Bark Town


BAYLEEF: N/A


MEGANIUM: N/A


CYNDAQUIL: New Bark Town


QUILAVA: N/A


TYPHLOSION: N/A


TOTODILE: New Bark Town


CROCONAW: N/A


FERALIGATR: N/A


SENTRET: Route 1,29,43


FURRET: Route 1,43


HOOTHOOT: Route 1,2,5,25,26,27,29,30,31,32,34,35,36,37,38,39,43
Ilex Forest
National Park
Lake of Rage


NOCTOWL: Route 2,5,8,11,13,14,15,26,27,37,38,39,43
Ilex Forest


LEDYBA: Route 2,29,30,31,34,35,36,37,38,39
National Park


LEDIAN: Route 2,37


SPINARAK: Route 2,29,30,31,34,35,36,37,38,39
National Park


ARIADOS: Route 2,37


CROBAT: N/A


CHINCHOU: Route 20,21,26,27,41
New Bark Town
Olivine City
Pallet Town
Vermilion City
Cinnabar Island


LANTURN: Route 20,21,26,27,41
New Bark Town
Olivine City
Pallet Town
Vermilion City
Cinnabar Island


PICHU N/A
CLEFFA N/A
IGGLYBUFF N/A


TOGEPI: Violet City ( từ Prof. Elm's assistant)


TOGETIC: N/A


NATU: Ruins of Alph


XATU: Pewter City (trao đổi từ Haunter)


MAREEP
FLAAFFY
AMPHAROS
ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi


BELLOSSOM: N/A


MARILL: Route 42
Mount Mortar


AZUMARILL: N/A


SUDOWOODO: Route 36


POLITOED: N/A


HOPPIP: Route 11,13,14,15,29,30,31,32,33


SKIPLOOM: Route 14


JUMPLUFF: N/A


AIPOM: Route 33,42,44
Azalea Town


SUNKERN: Route 24
National Park


SUNFLORA: N/A


YANMA: Route 35


WOOPER: Route 32
Ruins of Alph
Union Cave


QUAGSIRE: Route 12,13,14,15,26,27,32
Ruins of Alph
Union Cave


ESPEON N/A
UMBREON N/A


MURKROW: Route 7,16


SLOWKING: N/A


MISDREAVUS: Silver Cave


UNOWN: Ruins of Alph


WOBBUFFET: Dark Cave
Goldenrod City Game Corner


GIRAFARIG: ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi



PINECO: Route 26,27,29,30,31,32,34,35,36,37,38,39,43
Ilex Forest
Lake of Rage


FORRETRESS: N/A


DUNSPARCE: Dark Cave


GLIGAR: Route 45


STEELIX: N/A


SNUBBULL: Route 5,6,7,8,34,35


GRANBULL: Route 6


QWILFISH: Route 12,13,32


SCIZOR: N/A


SHUCKLE: Route 40
Cianwood City


HERACROSS: Route 33,42,44
Azalea Town


SNEASEL: Ice Path


TEDDIURSA: Dark Cave


URSARING: Dark Cave
Silver Cave


SLUGMA: Route 16,17,18


MAGCARGO: N/A


SWINUB: Ice Path


PILOSWINE: N/A


CORSOLA: Route 19,34,40
Cherrygrove City
Union Cave
Cianwood City
Olivine City


REMORAID
OCTILLERY
ko thể gặp tụi này ở cry,phải trao đổi


DELIBIRD: Ice Path


MANTINE: Route 41


SKARMORY: Route 45


HOUNDOUR: Route 7


HOUNDOOM: N/A


KINGDRA: N/A


PHANPY: Route 45,46


DONPHAN: Route 45


PORYGON2: N/A


STANTLER: Route 37


SMEARGLE: Ruins of Alph


TYROGUE: Mount Mortar (từ hang động có Dojo Karate master và phải chừa 1 ô trong bảng party)


HITMONTOP: N/A


SMOOCHUM N/A
ELEKID N/A
MAGBY N/A


MILTANK: Route 38,39


BLISSEY: N/A


RAIKOU: Johto, random


ENTEI: Johto, random


SUICUNE: Tin Tower


LARVITAR: Silver Cave
Celadon City Game Corner


PUPITAR: Silver Cave


TYRANITAR: N/A


LUGIA: Whirl Islands


HO-OH: Tin Tower


CELEBI: N/A
 
các bác có ai xài gameshark Không tui có chút kinh nghiệm
Để cho pokemon của mình học được 1 đon gì đó
ví dụ la chamander học flamethrower chẳng hạn .
cho chamander lên đầu
các bác dùng code để con pokemon đầu tiên của các bác có đòn flamethrower
sau đó đưa nó vào vị trí thứ hai
tắt code
thế là con pokemon của bác đã học được đòn đấy
 
có ai biết cái ability của con pokemon nào là loại có xuất hiện theo thời tiết (VD gordon thì xuất hiện với sunny day đó) cho hỏi còn những con nào khác có cái ability như nói kô?
 
Có, có cả con Kyogre với Ability Drizzle cho trời mưa, có con Castform thay đổi hình dạng theo thời tiết (cũng là Ability liên quan tới thời tiết còn gì nữa!:)))
 
nếu tui nhớ không lầm thì có tất cả 27 con thì phải, and you fishing dữ quá đấy há muốn bị phong thần hử
 
Tui đang chơi bản saphire
Có ai biết làm sao câu được con feebas trong bản này ko(nó là con cá xấu xí mà khi beauty thì tiến hoá thành con milotic cực đẹp đó), tui dò bằng pokedex thì nó ở route 119 mà câu cả trăm lần chỉ lên toàn con cá gai carvalha thui
 
nè mấy u cho tui hỏi nha tiến hoá = beaity thì phải làm sao mới tiến hoá? còn con pokemon nào tiến hóa như thế nữa hay kô? ( lọai khác cũng dc VD như tiến hóa = smart chẳng hạn ^^)
 
Này, bác hỏi ngoài lề rùi đó. Nhưng thui, tui cũng trả lời cho, phải cho pokemon đó ăn các món đồ làm cho chỉ số Beauti của nó lên đến Max thì nó sẽ tiến hoá ...
 
Con Milotic đó đầu tiên là phải bắt Feebas, rất rắc rối(T_T) tui ngại post lắm!:))
Còn lên Milotic thì phải cho nó ăn Poke Block màu Xanh nhiều vào (nhưng mà laọi càng xịn càng tốt) để cho con Feebas xấu ẹc đó===>:))
 
nè làm ơn cho tui hỏi có phải bắt hết unown thì cho cái ticket gì gì đó bắt lugia+ ho oh kô????? có cách nào bắt lúc đầu 3 con luôn kô(chamender+bulbasar+squitle)
 
Điên rồi!:))
Trong FR/LG thì có bắt 100 con unown cũng ko có Aurora ticket đâu!:))
Phải làm giống như trong Ru/Sa cơ!:))
Và ngoài ra còn 1 tấm vé nữa, tui ko nhớ tên!:))
 
To nhhieu wp: Cách của bác có phải là mình cho pokemon giữ item rồi nhân con pokemon đó ra phải ko.
 
Status
Không mở trả lời sau này.
Back
Top