mọi người cho tớ hỏi cái cấu trúc S + v-ing được dùng ntn ko(không có be ở giữa nha
)
S+ Ving là dạng của quan hệ đại từ ở thể chủ động được lược bỏ đi quan hệ đại từ đó bạn
Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.
Note: This feature may not be available in some browsers.
mọi người cho tớ hỏi cái cấu trúc S + v-ing được dùng ntn ko(không có be ở giữa nha
)

cho mình hỏi 7 cuốn cambridge practice test for IELTS hiện tại nó vẫn là 7 cuốn hay là đã rút lại còn 5
tại vì mình tới nhà xách fahasa Nguyễn Huệ thì người ta nói ko có 6 và 7 lên vinabook search cũng ko có luôn
ai biết chỗ nào bán chỉ cho mình
mình ở HCM
cho mình hỏi 7 cuốn cambridge practice test for IELTS hiện tại nó vẫn là 7 cuốn hay là đã rút lại còn 5
tại vì mình tới nhà xách fahasa Nguyễn Huệ thì người ta nói ko có 6 và 7 lên vinabook search cũng ko có luôn
ai biết chỗ nào bán chỉ cho mình
mình ở HCM
vào đây toàn tiếng anh, hoa cả mắt, ko biết hỏi trong đây đc ko. Sai thì mod chém nhẹ tay
Mình muốn hỏi câu này dịch sang tiếng Anh như thế nào: "Những điều quí nhất cuộc đời tôi"
The most previous things in my life
U mean "precious?"
. ai có cách gì học cấp tốc cái phần này thì gúp mình với nhé. mình cảm ơn rất nhiềuDùng các thì hoàn thành khi bạn muốn nhấn mạnh kết quả của một hành động. Và dùng các thì hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh khoảng thời gian mà hành động đó đã/sẽ diễn ra. Thí dụ:cho mình hỏi những tense như
present perfect continuous
past perfect
past perfection continuous
future perfect
future perfect continuous
đc dùng trong những hoàn cảnh và văn nói nào vậy? những cái này mình biết cấu trúc thành lập của nó nhưng thật sự k thể hiểu đc nó đc dùng khi nào. mong ae giải đáp dùm mình
Để bổ sung thêm phần trả lời của bạn Diablon.Cho mình hỏi làm cách nào để phân biệt câu điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3?
Trong sách ngữ pháp có nhắc đến nhưng đọc khó hiểu quá +_+
Dùng các thì hoàn thành khi bạn muốn nhấn mạnh kết quả của một hành động. Và dùng các thì hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh khoảng thời gian mà hành động đó đã/sẽ diễn ra. Thí dụ:
- I have studied my lessons. --> nói câu này khi bạn muốn người ta biết bạn đã học bài xong.
- I have been studying my lessons for an hour. --> nói câu này khi bạn muốn người ta biết thời gian bạn học là 1 giờ đồng hồ.