được rồi! tui soạn xong bảng Mission Item bằng tiếng Việt rồi. Chia sẻ cho mọi người, nhưng vì soạn lần đầu bằng font_VNI nên có đôi chỗ bị lỗi dò khó lắm xem tạm đi nhé (cái này sẽ giúp ích nhiều cho bác nên bỏ những Mission Iten nào không cần thiết (giai đoạn 2/3 game)):
Adaman Alloy
Nhiệm vụ 131 - "Adaman Alloy", cần 2x Adamantite và Smithing skill 25,
sau 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 184 - "Adaman Order", cần 2x Adamantite và Smithing skill 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 087 - "Free Bervenia!"
Dùng trong nhiệm vụ 285 - "Blade & Turtle", với Broken Sword và 1 Gladiator,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 230 - "She's Gone"
Dùng trong nhiệm vụ 297 - "Armor & Turtle", với Rat Tail, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time", và 228 - "Mama's Taste"
Cộng 1 ít Defense
Adamantite
->Nhiệm vụ 207 - "Metal Hunt", sau missoin 006 - "Antilaws" và
123 - "Hungry Ghost"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 131 - "Adaman Alloy", với Smithing skill 25, sau
nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 184 - "Adaman Order", với Smithing skill 35, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 087 - "Free Bervenia!"
Dùng trong nhiệm vụ 185 - "Magic Mysidia", với Silvril và Smithing skill 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 184 - "Adaman Order"
Cộng 1 ít Defense
Ahriman Eye
Nhiệm vụ 113 - "Watching You", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 050 - "Staring Eyes"
Cộng M-Power
Cộng Dark
Ahriman Wing
Missin 136 - "Faithful Fairy", cần Fairy Wing, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 141 - "Young Love", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Ally Finder
Nhiệm vụ 161 - "Lost in Mist", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 162 - "Darn Kids", với Dame's Blush và Smithing skill 20,
sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Ally Finder2
Nhiệm vụ 067 - "Missing Meow", cần Rabbit Tail, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 191 - "Lucky Charm"
Nhiệm vụ 162 - "Darn Kids", cần Dame's Blush, Ally Finder và
Smithing skill 20, sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 284 - "Beastly Gun", với Insignia và 1 Gunner, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 185 - "Magic Mysidia"
Amber
Nhiệm vụ 056 - "New Antilaw", taken in Cadoan, sau khi noi với Ezel sau
nhiệm vụ 023 - "Over The Hill"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance
Ancient Bills
Nhiệm vụ 183 - "Swap Meet", cần 1 aAncient Medal, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 137 - "Seven Nights"
Ancient Coins
Nhiệm vụ 114 - "Golden Gil" sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Cộng Attack
Cộng M-Resistance
Ancient Medal
Nhiệm vụ 201 - "The Skypole", sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
->Nhiệm vụ 202 - "Ruins Survey", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!" (repeatable?)
Dùng trong nhiệm vụ 143 - "The Last Day", sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 183 - "Swap Meet", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance
Ancient Text
Nhiệm vụ 139 - "Earthy Colors", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs" và
210 - "Life or Death"
Cộng Defense
Animal Bone
Nhiệm vụ 173 - "No Scents", cần Caravan Musk, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 153 - "To Meden", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Cộng Defense
Bent Sword
Nhiệm vụ 157 - "Coo's Break", cần Runba's Tale, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 190 - "Run Với Us", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
189 - "Why Am I Wet?"
Dùng trong nhiệm vụ 097 - "The Dark Blade" với Spiritstone sau
024 - "Royal Valley" và 284 - "Beastly Gun"
Dùng trong nhiệm vụ 286 - "Valuable Fake" với Rainbowite sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain" và 122 - "Run for Fun"
Cộng 1 ít Attack
Black Thread
Nhiệm vụ 208 - "Math Is Hard", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 209 - "The Witness", cần 1 Defender, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 210 - "Life or Death", cần Homework, sau nhiệm vụ
003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 166 - "Runaway Boy", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 293 - "Minstrel Song", với Stradivari, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 295 - "Black Hat", với Magic Cloth và 1 Black Mage,
sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít M-Power
Blood Apple
Nhiệm vụ 179 - "Scarface", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Nhiệm vụ 193 - "Thorny Dreams", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 287 - "Weaver's War", với Crusite Alloy, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance
Blood Shawl
Nhiệm vụ 134 - "Faceless Dolls", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 282 - "Unlucky Star", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Resistance
Blue Rose
Nhiệm vụ 051 - "Desert Rose" trong tháng Huntmoon, cần Flower Vase, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
đổi với Ritz trước khi bắt đầu trận đánh trong nhiệm vụ 107 - "Old Friends" được
1 ALLMIGHTY antilaw card.
Cộng Dark
Body Ceffyl
->Nhiệm vụ 197 - "Body Ceffyl", cần Earth Sigil và Water Sigil, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng rất nhiều Attack
Cộng rất nhiều Defense
Bomb Shell
Nhiệm vụ 218 - "Help Dad", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 219 - "Rubber or Real", sau nhiệm vụ 10 - "Emerald Keep"
Dùng trong nhiệm vụ 155 - "Honor Lost", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Dùng trong nhiệm vụ 170 - "Cheap Laughs", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Cộng 1 ít Defense
Broken Sword
Nhiệm vụ 156 - "Inspiration", cần Runba's Tale, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt"
Nhiệm vụ 189 - "Why Am I Wet?", cần 1 a Red Mage, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 285 - "Blade & Turtle", với Adaman Alloy và 1 Gladiator,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 230 - "She's Gone"
Dùng trong nhiệm vụ 289 - "Refurbishing", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
và 213 - "Oh Milese"
Cộng 1 ít Attack
Caravan Musk
Nhiệm vụ 168 - "Caravan Guard", cần Elda's Cup, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Dùng trong nhiệm vụ 173 - "No Scents", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Cat's Tears
Nhiệm vụ 127 - "Broken Tunes", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol" và
276 - "Good Bread"
Dùng trong nhiệm vụ 149 - "Clocktower", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Choco Bread
->Nhiệm vụ 226 - "Chocobo Work", trong tháng Bardmoon, afer nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 229 - "The Well Maze", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 234 - "Bread Woes", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Choco Gratin
Nhiệm vụ 227 - "Party Night", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Nhiệm vụ 228 - "Mama's Taste", cần Chocobo Egg và Gyshal Greens, sau
nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 268 - "Food For Truth", với Appraise skill 18, sau
nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain", và 209 - "The Witness"
Dùng trong nhiệm vụ 283 - "Corral Care", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Chocobo Egg
->Nhiệm vụ 200 - "Chocobo Help!", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Nhiệm vụ 224 - "Better Living", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
->Dùng trong nhiệm vụ 225 - "Marlboro Hunt", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
Chocobo Skin
Nhiệm vụ 105 - "Smuggle Bust", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find" và
108 - "Poachers"
->Nhiệm vụ 214 - "Skinning Time", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Dùng trong nhiệm vụ 299 - "Fashion World", với Magic Cotton, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws", và 150 - "An Education"
Dùng trong nhiệm vụ 300 - "Fashion Hoopla", với Magic Cotton, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood", và 270 - "The Performer"
Cộng 1 ít Defense
Clock Gear
Nhiệm vụ 175 - "Spirited Boy", cần Dictionary, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws"
Dùng với Clock Post trong nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find"
Clock Post
Nhiệm vụ 149 - "Clocktower", cần Cat's Tears và 1 Gadgeteer, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng với Clock Gear trong nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find"
Coast Medal
Nhiệm vụ 124 - "Pirates Ahoy", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Cộng 1 ít Defense
Crusite Alloy
Nhiệm vụ 133 - "Crusite Alloy", cần 2x Zodiac Ore và Smithing Skill 15,
sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
Nhiệm vụ 186 - "Conundrum", cần 2x Zodiac Ore và Smithing skil 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Dùng trong nhiệm vụ 287 - "Weaver's War", với Blood Apple, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Dùng trong nhiệm vụ 294 - "Gun Crazy", với Gun Gear, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day", và 291 - "Sword Stuff"
Cộng 1 ít Defense
Crystal
Nhiệm vụ 052 - "Down to Earth", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít M-Resistance
Cyril Ice
->Nhiệm vụ 225 - "Marlboro Hunt", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
Đưa cho Sprite trước khi bắt đầu trận đấu trong nhiệm vụ 109 - "Snow Fairy"
to complete the nhiệm vụ mà không đánh và recieve 1 Iceprism
(greatsword).
Cộng Ice
Dame's Blush
Nhiệm vụ 128 - "Falcon Flown", cần Skull, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands" và 277 - "Sword Needed"
Dùng với Ally Finder và Smithing Skill 20 trong nhiệm vụ 162 - "Darn Kids",
sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Danbukwood
->Nhiệm vụ 237 - "Relax Time!", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 278 - "El Ritmo", với Moonwood, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Delta Fang
Nhiệm vụ 077 - "Free Baguba!", sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và đọc
"The Spiritstone" rumor
Dùng với Feather Badge trong nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye"
Dictionary
Nhiệm vụ 144 - "The Bell Tolls", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 175 - "Spirited Boy", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Dragon Bone
Nhiệm vụ 172 - "Frozen Spring", sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Dùng trong nhiệm vụ 123 - "Hungry Ghost", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Cộng Defense
Earplugs
Nhiệm vụ 151 - "Morning Woes", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Cộng 1 ít Defense
Earth Sigil (infinite from nhiệm vụ 119 - "A Barren Lvà")
Nhiệm vụ 080 - "Earth Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 119 - "A Barren Lvà", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 197 - "Body Sigil" với Water Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", sau đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power
Edaroya Tome
Nhiệm vụ 142 - "Ghosts of War", cần Tranquil Box và Track skill 40,
sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale" và 141 - "Young Love"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít M-Power
Cộng Holy
Cộng Dark
Elda's Cup
Nhiệm vụ 123 - "Hungry Ghost", cần Dragon Bone, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws"
Dùng trong nhiệm vụ 168 - "Caravan Guard"
Cộng 1 ít M-Power
Eldagusto
Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe A", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
or
Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe B", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong "My Nhiệm vụ A" với Gold Vessel, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Hero of Yore A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Vermillion, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe A"
Encyclopedia
->Nhiệm vụ 235 - "Book Mess", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" (repeatable?)
Cộng Defense
Cộng M-Resistance
Esteroth
Nhiệm vụ 089 - "Moogle Bride", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
088 - "The Worldwyrm"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng rất nhiều M-Power
Cộng rất nhiều M-Resistance
Fairy Wing
Nhiệm vụ 136 - "For The Lady", cần Stolen Gil, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Feather Badge
Nhiệm vụ 159 - "The Deep Sea", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng với Delta Fang trong nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye"
Increases AP Earned
Fight Trophy (infinite from nhiệm vụ 121 - "Sprohm Meet")
->Nhiệm vụ 121 - "Sprohm Meet", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time" (repeatable?)
Fire Sigil
Nhiệm vụ 076 - "Fire Sigil" sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain" và đọc
"Falgabird" rumor
Nhiệm vụ 116 - "Gulug Ghost", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", với Wind Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power
Flower Vase
Nhiệm vụ 025 - "Wanted!", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
Fountain Pen
Nhiệm vụ 150 - "An Education", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Cộng 1 ít M-Power
Friend Badge
Nhiệm vụ 141 - "Young Love", cần 1 ahriman Wing, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng M-Resistance
Gedegg Soup
Nhiệm vụ 046 - "Prof In Trouble", sau nhiệm vụ 001 - "Herb Picking" và
044 - "Snow In Lutia"
Nhiệm vụ 047 - "Hot Recipe", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance
Goldcap
Nhiệm vụ 137 - "Seven Nights", cần 1 ancient Bills, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 180 - "Mirage Town"
Gold Vessel
Reserve Nhiệm vụ "Shining Lake A", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
or
Reserve Nhiệm vụ "Shining Lake B", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong "My Nhiệm vụ A" với Eldagusto sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Hero of Yore A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Vermillion sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipie A"
Grownup Bread
Nhiệm vụ 229 - "The Well Maze", cần Choco Bread, sau nhiệm vụ
019 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 276 - "Good Bread", với Kiddy Bread, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"
Guard Medal
Nhiệm vụ 125 - "Castle Sit-In", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening" và
151 - "Morning Woes"
Cộng 1 ít Attack
Gun Gear
Nhiệm vụ 176 - "Powder Worries", cần 1 a Gunner, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep" và 140 - "Lost Heirloom"
Dùng trong nhiệm vụ 294 - "Gun Crazy", với Crusite Alloy, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day", và 291 - "Sword Stuff"
Cộng 1 ít Attack
Gyshal Greens
->Nhiệm vụ 222 - "New Fields", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt"
Helje Key
->Nhiệm vụ 057 - "Prison Break", trong tháng Kingmoon, taken in Sprohm, sau
nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 064 - "Den of Evil", với Combat Skill 25
Cộng Fire
The Hero Gaol
Nhiệm vụ 062 - "Oasis Frogs", taken in Cadoan, sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Read to open nhiệm vụ 036 - "Twin Swords" sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Homework
Nhiệm vụ 143 - "The Last Day", cần 1 ancient Medal, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 210 - "Homework"
Insignia
Nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye", cần Feather Badge và Delta Fang, sau
nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
Nhiệm vụ 192 - "Alchemist Boy", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
191 - "Lucky Charm"
Dùng trong nhiệm vụ 284 - "Beastly Gun", với Ally Finder2 và 1 Gunner, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 185 - "Magic Mysidia"
gấp đôi Ap kiếm được
Jerky
->Nhiệm vụ 221 - "Jerky Days", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 267 - "Come On Out", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Dùng trong nhiệm vụ 269 - "Alba Cave", với a Blue Mage, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"
Justice Badge
Nhiệm vụ 140 - "Lost Heirloom", cần Neighbor Pin, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Cộng Holy
Kiddy Bread
Nhiệm vụ 234 - "Bread Woes", cần Choco Bread, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 276 - "Good Bread", với Grownup Bread, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"
Leestone
->Nhiệm vụ 206 - "The Wormhole", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep" và 148 - "You, Immortal"
Dùng trong nhiệm vụ 290 - "Stone Secret", với Rusty Sword, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng 1 ít Defense
Life Water
Nhiệm vụ 138 - "Shady Deals", cần Secret Books, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 281 - "Janitor Duty"
Dùng trong nhiệm vụ 174 - "On The Waves", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Loaded Dice
Nhiệm vụ 164 - "Diary Dilemma", sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Cộng Attack
Love Potion
Nhiệm vụ 169 - "Lifework", cần 1 alchemist, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep"
Magic Cloth
->Nhiệm vụ 216 - "Magic Cloth", trong tháng Sagemoon, cần Magic Cotton, sau
nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Dùng trong nhiệm vụ 295 - "Black Hat", với Black Thread và 1 Black Mage, afte
nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 296 - "Hat for a Girl", với White Thread và 1 White Mage,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 299 - "Fashion World", với Chocobo Skin, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws", và 150 - "An Education"
Dùng trong nhiệm vụ 300 - "Fashion Hoopla", với Chocobo Skin, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood", và 270 - "The Performer"
Cộng 1 ít M-Power
Magic Cotton
->Nhiệm vụ 217 - "Cotton Guard", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
->Dùng trong nhiệm vụ 216 - "Magic Cloth", ruding Sagemoon, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"
->Dùng trong nhiệm vụ 231 - "Magic Vellum", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"
Cộng 1 ít M-Power
Magic Fruit
Nhiệm vụ 180 - "Mirage Town", cần Goldcap, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Cộng rất nhiều M-Power
Magic Medal
Nhiệm vụ 199 - "Girl In Love", cần White Thread và 1 White Mage, sau
nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
Nhiệm vụ 223 - "Strange Fires", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 273 - "Who Am I?", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty",
và 131 - "Adaman Alloy"
Cộng 1 ít M-Power
Magic Trophy
->Nhiệm vụ 120 - "Cadoan Meet", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands" (lặp lại)
Magic Vellum
->Nhiệm vụ 231 - "Magic Vellum", trong tháng Sagemoon, cần Magic Cotton, sau
nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Cộng M-Power
Malrobo Wine
Nhiệm vụ 230 - "She's Gone", afer nhiệm vụ 019 - "Quiet Sands", và
234 - "Bread Woes"
Dùng trong nhiệm vụ 279 - "Her Big Move", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Cộng Attack
Cộng M-Power
Master Brave
Nhiệm vụ 090 - "Clan Law", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
089 - "Moogle Bride"
Cộng rất nhiều Attack
Cộng rất nhiều Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance
Materite
->Nhiệm vụ 205 - "Materite", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 298 - "Dark Armor", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find", và 275 - "Dog Days"
Cộng 1 ít Defense
Mind Ceffyl
->Nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", cần Fire Sigil và Wind Sigil, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và read "The Sages" rumor
Cộng rất nhiều M-Power
Cộng rất nhiều M-Resistance
Monster Guide
Nhiệm vụ 145 - "Goblin Town", cần Mythril Pick, sau nhiệm vụ
004 - "Desert Peril"
Dùng trong nhiệm vụ 219 - "Rubber or Real", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Moon Bloom
Nhiệm vụ 178 - "Sweet Talk", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Dùng trong nhiệm vụ 291 - "Sword Stuff", với Silk Bloom, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 094 - "Sorry, Friend"
Cộng M-Power
Moonwood
->Nhiệm vụ 238 - "Foma Jungle", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 278 - "El Ritmo", với Danbukwood, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Mysidia Alloy
Nhiệm vụ 132 - "Mysidia Alloy", cần 1 adamantite, Silvril và Smithing
skill 15, sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 185 - "Magic Mysidia", cần 1 aAdamantite, Silvril và Smithing
skill 35, sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 184 - "Adaman Order"
Dùng trong nhiệm vụ 098 - "The Hero Blade", với Rusty Sword, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley", 064 - "Den of Evil", và 095 - "Carrot!"
Dùng trong nhiệm vụ 292 - "A Stormy Night", với Rusty Spear, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale", và 142 - "Ghosts of War"
Cộng 1 ít Defense
Mythril Pick
Nhiệm vụ 167 - "Mad Alchemist", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 145 - "Goblin Town", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Cộng 1 ít Attack
Neighbor Pin
Nhiệm vụ 154 - "Neighbor!", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong nhiệm vụ 140 - "Lost Heirloom"
Ogma's Seal
Nhiệm vụ 088 - "The Worldwyrm", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance
Old Statue
Nhiệm vụ 153 - "To Meden", cần 1 aAnimal Bone, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 163 - "Stage Fright", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Power
Cộng 1 ít M-Resistance
Panther Hide
->Nhiệm vụ 220 - "Into The Woods", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Slightly Enhancse Defense
Power Fruit
Nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", cần Clock Gear và Clock Post, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Cộng rất nhiều Defense
Rabbit Tail
-> Nhiệm vụ 236 - "One More Tail", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 067 - "Missing Meow"
Dùng trong nhiệm vụ 270 - "The Performer", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Rainbowite
Nhiệm vụ 126 - "Wine Delivery", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 286 - "Valuable Fake" với Bent Sword sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain" và 122 - "Run for Fun"
Rat Tail
Nhiệm vụ 147 - "Words of Love", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Nhiệm vụ 187 - "Lucky Night", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Dùng trong nhiệm vụ 191 - "Lucky Charm"
Dùng trong nhiệm vụ 297 - "Armor & Turtle", với Adaman Aloy, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time", và 228 - "Mama's Taste"
Runba's Tale
Nhiệm vụ 232 - "Novel Ascent", cần Stasis Rope, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Nhiệm vụ 233 - "Shiver", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 156 - "Inspiration" sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 157 - "Coo's Break" sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Rusty Spear
Nhiệm vụ 158 - "The Match", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Nhiệm vụ 191 - "Lucky Charm", cần Rat Tail, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 189 - "Why Am I Wet?"
Dùng trong nhiệm vụ 095 - "Carrot!", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley",
064 - "Den of Evil", và 193 - "Thorny Dreams"
Dùng trong nhiệm vụ 292 - "A Stormy Night", với Mysidia Alloy, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale", và 142 - "Ghosts of War"
Cộng 1 ít Attack
Rusty Sword
Nhiệm vụ 155 - "Honor Lost", cần Bomb Shell, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 188 - "Tutor Search", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 098 - "The Hero Blade", với Mysidia Alloy, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley", 064 - "Den of Evil", và 095 - "Carrot!"
Dùng trong nhiệm vụ 290 - "Stone Secret", với Leestone, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng 1 ít Attack
Secret Books
Nhiệm vụ 146 - "Secret Books", cần Stilpool Scroll, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 138 - "Shady Deals"
Silk Bloom
Nhiệm vụ 177 - "The Bloe Bolt", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 291 - "Sword Stuff", với Moon Bloom, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 094 - "Sorry, Friend"
Cộng M-Power
Silvril
->Nhiệm vụ 103 - "Mythril Rush", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và
063 - "Missing Prof"
Nhiệm vụ 204 - "Seeking Silver", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt"
Cộng 1 ít Defense
Sketchbook
Nhiệm vụ 059 - "Sketchy Thief", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Skull
Nhiệm vụ 174 - "On The Waves", cần Life Water và 1 Time Mage, sau
nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 128 - "Falcon Flown", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands" và
277 - "Sword Needed"
Cộng Defense
Snake Shield
Nhiệm vụ 165 - "Hundred-Eye", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time" và
126 - "Wine Delivery"
Cộng Defense
Spiritstone
->Nhiệm vụ 198 - "The Spiritstone", cần Mind Ceffyl và Body Ceffyl, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Dùng trong nhiệm vụ 081 - "The Redwings", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và
đọc "The Sages" rumor
Dùng trong nhiệm vụ 097 - "The Dark Blade", với Bent Sword, sau
024 - "Royal Valley" và 284 - "Beastly Gun"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance
Sport Trophy
->Nhiệm vụ 122 - "Run for Fun", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Sprinkler
Nhiệm vụ 038 - "Fire! Fire!" taken in Cyril Pub, sau nhiệm vụ
001 - "Herb Picking"
Cộng Water
Cộng Ice
Stasis Rope
Nhiệm vụ 166 - "Runaway Boy", cần Black Thread, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 232 - "Novel Ascent", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Resistance
Stilpool Scroll
Nhiệm vụ 171 - "T.L.C.", cần Magic Skill 25 và 1 White Mage, sau
nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 146 - "Secret Books", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Stolen Gil
Nhiệm vụ 182 - "Dry Spell", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 136 - "For The Lady"
Stormstone
Nhiệm vụ 130 - "Mist Stars", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng trong nhiệm vụ 288 - "Fabled Sword", với Thunderstone, với a Soldier,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và 232 - "Novel Ascent"
Cộng Wind
Stradivari
Nhiệm vụ 148 - "You, Immortal", cần Tonberry Lamp và Craft Skill 10,
sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Dùng trong nhiệm vụ 293 - "Minstrel Song", với Black Thread, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Telaq Flower
->Nhiệm vụ 239 - "For A Flower", sau nhiệm vụ 022 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance
Cộng Lightning
Thunderstone
Nhiệm vụ 129 - "Danger Pass", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time" và
165 - "Hundred-Eye"
Dùng trong nhiệm vụ 288 - "Fabled Sword", với Stormstone, với a Soldier,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và 232 - "Novel Ascent"
Cộng Lightning
Tiger Hide
Nhiệm vụ 053 - "Flesh & Bones", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find" và
105 - "Smuggle Bust"
Nhiệm vụ 108 - "Poachers", sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và
052 - "Friend Trouble"
Cộng Defense
Cộng 1 ít M-Resistance
Tonberry Lamp
Nhiệm vụ 170 - "Cheap Laughs", cần Bomb Shell, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"
Dùng trong nhiệm vụ 148 - "You, Immortal", sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Cộng Attack
Topaz Armring
Nhiệm vụ 048 - "S.O.S.", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening", và Track
skill 7
Cộng Attack
Cộng Earth
Tranquil Box
Nhiệm vụ 163 - "Stage Fright", cần Old Statue, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng với Track Skill 40 trong nhiệm vụ 142 - "Ghosts of War", sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale" và 141 - "Young Love"
Trichord
Nhiệm vụ 054 - "For A Song", taken in Muscadet, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít M-Resistance
Cộng Wind
Cộng Water
Vermillion
Reserve Nhiệm vụ "Hero of Yore A", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
or
Reserve Nhiệm vụ "Hero of Yore B", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong "My Nhiệm vụ B" với Eldagusto, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Shining Lake A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Gold Vessel sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ "Sauce Recipie A"
Water Sigil
Nhiệm vụ 078 - "Water Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 117 - "Water City", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 197 - "Body Ceffyl", với Earth Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", sau đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power
White Flower
Nhiệm vụ 055 - "White Flowers" sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Cộng Holy
White Thread
Nhiệm vụ 211 - "Karlos's Day", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Nhiệm vụ 212 - "To Father", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood" và
270 - "The Performer"
Nhiệm vụ 213 - "Oh Milese", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Dùng trong nhiệm vụ 199 - "Girl In Love", với a White Mage, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 296 - "Hat for a Girl", với Magic Cloth và 1 White Mage,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance
Wind Sigil
Nhiệm vụ 079 - "Wind Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 118 - "Mirage Tower", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", với Fire Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power
Wyrmstone
Nhiệm vụ 031 - "Ruby Red", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol" và
102 - "Wyrms Awaken"
Dùng trong nhiệm vụ 066 - "A Dragon's Aid", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
và 102 - Wyrms Awaken"
Cộng Fire
Zodiac Ore
->Nhiệm vụ 203 - "Dig Dig Dig", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 099 - "The Fey Blade", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
và 192 - "Alchemist Boy"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 186 - "Conundrum", với Smithing skill 35, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley"
Cộng 1 ít Defense