Final Fantasy Tactics Advance

Post hình cho xem nè (đừng có chú ý level nhé dùng hack đó)
Mấy bác thấy bước đi bằng bước trọng tài Judge nè kinh dị không nhưng bản [J] nên đồ đạc trang bị pótay
Đó là nhờ :
-Warrior bản thân 4 move
-cái nón +1 move(không biết tên)
-cái áo +1 move(không biết tên)
-đôi giày chắc giày Ninja +2 move
tổng cộng 8 move
Sao mấy bác có biết cách lấy đôi giày +2 bước không ,tôi chơi bản [J] nên không nhớ.Nhờ mấy bác chỉ giùm^_^
Đây là 8 bước của Warrior thuoc clan Bangaa
FinalFantasyTacticsAdvanceTACTIC_RP.jpg
 
Mấy cái đồ cộnh move thì đầy dẫy ra đó (Cái giày +2 thì hiếm), nhưng mà có ai mà mang toàn đồ cộng Move như vậy, vì mấy trang bị đó yếu mù. T_T

Trong khi trang bị đồ mạnh, không cần Move, chỉ cần dùng mấy chiêu đánh tầm xa, 1 phát chết luôn. T_T
 
hieuwizard nói:
Post hình cho xem nè (đừng có chú ý level nhé dùng hack đó)
Mấy bác thấy bước đi bằng bước trọng tài Judge nè kinh dị không nhưng bản [J] nên đồ đạc trang bị pótay
Đó là nhờ :
-Warrior bản thân 4 move
-cái nón +1 move(không biết tên)
-cái áo +1 move(không biết tên)
-đôi giày chắc giày Ninja +2 move
tổng cộng 8 move
Sao mấy bác có biết cách lấy đôi giày +2 bước không ,tôi chơi bản [J] nên không nhớ.Nhờ mấy bác chỉ giùm^_^
Đây là 8 bước của Warrior thuoc clan Bangaa
FinalFantasyTacticsAdvanceTACTIC_RP.jpg
bác thiếu mất thanh kiếm Squence rồi! Cái acrica hat +1 move, cái áo giáp đó (quên tên rồi) +1 Move, cái giày ninja Tabi +2 Move, còn thanh kiếm Squence (thần kiếm tăng trưởng cộng 1 move nữa. tổng cộng có thể đi 9 bước
Mấy cái đồ cộnh move thì đầy dẫy ra đó (Cái giày +2 thì hiếm), nhưng mà có ai mà mang toàn đồ cộng Move như vậy, vì mấy trang bị đó yếu mù. T_T

Trong khi trang bị đồ mạnh, không cần Move, chỉ cần dùng mấy chiêu đánh tầm xa, 1 phát chết luôn. T_T
làm gì có mà đầy rẫy? chỉ có cái giày hồng cộng 1 move là mua được thôi chứ tui đố bác kiếm đầy rẫy các đồ cộng move đấy! Vậy là bác không biết đấy thôi ! thật ra trừ cái Ninja Tabi ra thì những món còn lại đều là thứ mạnh nhất đấy vì nó là những đồ tăng trưởng. Cái thanh kiếm Squence nếu kiên trì thì có thể cộng đến 999 Attack, cái nón Acrica hat cộng 999 Magic Def, cái áo giáp đen tăng 999 defence, còn 1 cái gậy phép quen... rod gì đó cũng tăng 999 magic power vậy thì cái nào mạnh hơn đây? Đã vậy còn cộng move nữa, bác dùng những chiêu từ xa à? nói thật nhé ! khi bác lên level cao thì những chiêu từ xa đó có khi còn thua đánh fight bình thường, trừ khi bác dùng cung rồi dùng những chiêu cực mạnh mà phải đánh trực chiến của các job khác như Holy Blade, các chiêu Utima thôi! Nhưng thế thì còn nói làm gì chẳng qua là vì bác dùng cung nên mới tăng tầm xa thôi!
 
làm gì có mà đầy rẫy? chỉ có cái giày hồng cộng 1 move là mua được thôi chứ tui đố bác kiếm đầy rẫy các đồ cộng move đấy! Vậy là bác không biết đấy thôi ! thật ra trừ cái Ninja Tabi ra thì những món còn lại đều là thứ mạnh nhất đấy vì nó là những đồ tăng trưởng. Cái thanh kiếm Squence nếu kiên trì thì có thể cộng đến 999 Attack, cái nón Acrica hat cộng 999 Magic Def, cái áo giáp đen tăng 999 defence, còn 1 cái gậy phép quen... rod gì đó cũng tăng 999 magic power vậy thì cái nào mạnh hơn đây? Đã vậy còn cộng move nữa, bác dùng những chiêu từ xa à? nói thật nhé ! khi bác lên level cao thì những chiêu từ xa đó có khi còn thua đánh fight bình thường, trừ khi bác dùng cung rồi dùng những chiêu cực mạnh mà phải đánh trực chiến của các job khác như Holy Blade, các chiêu Utima thôi! Nhưng thế thì còn nói làm gì chẳng qua là vì bác dùng cung nên mới tăng tầm xa thôi!
Mấy cái đồ tăng trưởng tui không xài (vì lúc trước chơi không hề có hướng dẫn, cũng chẳng biết đồ tăng trưởng là gì), tui xài toàn đồ lô thôi, tức là thứ gì yếu nhất thì xài, cả vũ khí cũng như giáp, thế nhưng vẫn có thể chơi vài phát là chết đối phương rồi, trong khi nó tấn công lại chỉ được vài chục HP, vậy thì trang bị đồ mạnh để làm kí rì?
Tui nói là không cần cộng Move chứ không phải là tui thường dùng những chiêu đánh xa, vì tui thấy cái Move không quan trọng lắm, nhân vật nào của tui cũng có 2 khả năng đánh cận chiến và đánh xa hết, nên dù di chuyển không nhiều nhưng vẫn thắng rất dễ dàng.
 
DAC nói:
Mấy cái đồ tăng trưởng tui không xài (vì lúc trước chơi không hề có hướng dẫn, cũng chẳng biết đồ tăng trưởng là gì), tui xài toàn đồ lô thôi, tức là thứ gì yếu nhất thì xài, cả vũ khí cũng như giáp, thế nhưng vẫn có thể chơi vài phát là chết đối phương rồi, trong khi nó tấn công lại chỉ được vài chục HP, vậy thì trang bị đồ mạnh để làm kí rì?
Tui nói là không cần cộng Move chứ không phải là tui thường dùng những chiêu đánh xa, vì tui thấy cái Move không quan trọng lắm, nhân vật nào của tui cũng có 2 khả năng đánh cận chiến và đánh xa hết, nên dù di chuyển không nhiều nhưng vẫn thắng rất dễ dàng.
Đã chơi game thì tất nhiên ai chả muốn hạ gục nhanh tiêu diệt gọn ! (chắc bởi vậy mà nghề Assasin được ưa chuộng nhiều nhất) Bởi thế như bác nói thì trong khi bác phải đánh "vài phát" mới chết thì tui chỉ cần dùng 1 phát là đi 1 em có khi nhiều em 1 lúc (thường là do double Summon), cũng chưa thấy được nó đánh mất bao nhiêu Hp nếu như chơi đội hình Assasin --> speed cực cao, né tránh cũng nhiều --> nó chưa kịp đánh thì đã chết dù rằng tui không thèm chơi Last Breath (mà tất nhiên cũng 1 phần nhờ đồ cộng move nên mới hạ gục nhanh như vậy). Bác nói cũng hơi lạ chơi game đâu có ai để đồ yếu nhất mà đánh vì sẽ rất lâu và tốn thời gian và nếu như kĩ thuật không khéo thì còn mất mạng như chơi nếu như bên nó mạnh ấy chứ! (bác bảo nó đánh bác chỉ mấy chục Hp khi bác dùng giáp yếu nhất thôi ư, thế bác đánh con hoàng hậu remedi nó triệu hồi các totema uýnh bác coi có mất vài chục giọt không nhé (Tất nhiên là trong trường hợp level bác thấp hơn nó (tui giết nó khi level tui còn thua nó đến 7 level cơ). Với lại không phải là tui tranh cãi gì với bác mà tui viết bài kia để khẳng định rằng những đồ cộng move không hề yếu tẹo nào thôi, nói chung cộng move thì cũng khá lợi ấy chứ -->có thể coi nó gần như là cộng speed vậy! (tiếp cận sớm thì hạ gục sớm thôi)
À ! Còn vụ đồ tăng trưởng ấy hả? Bác lục lại coi có hướng dẫn nào nói những thứ đó là đồ tăng trưởng không (chỉ trừ cây kiếm Squence là có nhắc 1 lần ở bài nào đó của bác Duy Minh) còn lại chủ yếu là tui tự mò ra thôi cũng dễ thấy mà ( Tui hay chơi lại 1 số nhiệm vụ thì trong đó có nhiệm vụ tăng trưởng đồ, sau khi kết thúc nhiệm vụ nó thông báo tặng mình thêm 1 cây mà vào item chẳng thấy đâu, nó cũng chỉ ghi có 1 cây thôi. Làm lại nhiệm vụ đó thêm 1 lần nữa thì mới phát hiện ra nó tăng vào chỉ số của đồ đó -->thế là phát hiện ra những đồ tăng move ấy là đồ tăng trưởng), với lại tui chơi trò này khi chưa biết hướng dẫn cơ mà, về sau chơi lại kết hợp thảo luận ở đây mới phát hiện ra vài điều lí thú khác! Viết nhiều nhiều 1 tý hi vọng cộng 5 MP! ^_^
 
Những món đồ tối thượng của Final Fantasy Tactics Advance

Mặc dù đã chơi nhiều lần FFTA, nhưng có thể bạn không biết công dụng những món đồ đặc biệt này. Sau khi làm nhiệm vụ nhất định, những món đồ đó sẽ được cộng thêm 1 đơn vị lực.

1. Squence (sword) : Chỉ số được gia tăng Wea Atk. Nhiệm vụ : Cooperation Engage (trong phần link) và Battle Tourney

2. Sapere Aude (rod) : Chỉ số được gia tăng Mag Pow. Nhiệm vụ : Competition engage (trong phần link) và Mage Tourney

3. Acacia Hat (hat) : Chỉ số được gia tăng Mag Res. Nhiệm vụ : Bonus engages (trong phần link) và Swimming Meet

4. Peytral (Armor) : Chỉ số được gia tăng Wea Def. Nhiệm vụ : Clan League

Nếu đủ kiên nhẫn, bạn có thể luyện các món đồ này đạt tới chỉ số 999.
Thử tưởng tượng một nhân vật cầm sequence 999 Atk , mặc Peytral 999 Def, đội Acacia Hat 999 Mag Res, chuyện 1 mình quét bay đội hình đối phương là quá dễ dàng :)). Hơn thế nữa, nhưng món đồ này đều cộng thêm chỉ số Move, giúp bạn tiến gần đối phương nhanh chóng hơn.

Nếu anh em có hứng, mấy ngày nữa DM sẽ post những cách phối hợp ability và trang thiết bị để phục vụ những chiến thuật đặc biệt.
 
Ừ ! Cái đó thì tui nói rồi bên trang 134 đó! Chỉ vì bác DAC chê những món đồ đó yếu xìu nên tui mới đính chính lại thôi ! Nhưng có điều bỏ thời gian để mà làm nhiệm vụ tăng trưởng đồ lên max đúng là hơi cực ! Cho hỏi cái khi link thì mấy nhiệm vụ đó luôn hiẹn lên hay sao? Chứ chơi mà không link thì hình như mỗi tháng nó mới ra 1 lần, thế thì lâu chết!
 
Ém lv như vậy mất thời gian và mệt lắm !!! Nhưng để có được 999 nhiều như vậy thì...
Có một số Dispact mình thiếu đồ muh không link được...làm sao đây ? trước mình không vứt một đồ nào hết !
 
Final Fantasy Tactics Advance - Link

Trade (đổi nhân vật, item, mission item)
và phần mission ,trong phần này có 3 nhiệm vụ :

Cooperation: phối hợp cùng người khác để đánh đối phương. Nhiệm vụ này đòi hỏi 2 người đánh xen kẽ nhau. Nếu bạn liên tiếp tấn công con trùm thì lượt thứ 2 sẽ gây ra 0 dam. Vì vậy yêu cầu cả 2 cùng tham gia trận đánh. Nhiệm vụ này tăng sức mạnh cho thanh kiếm Sequence

Competition: 2 người thi đấu với nhau bằng cách kill quái vật. Bên nào tiêu diệt được nhiều hơn là người thắng cuộc. Nhiệm vụ này tăng sức mạnh cho Sapere Aude

Clear Bonus: Chiến đấu với những nhân vật trong quá trình như llednar, babus, ezel ... Nhiệm vụ này tăng sức mạnh cho acacia hat

Mỗi loại nhiệm vụ có 3 cấp độ.

Những nhiệm vụ đó dùng để tăng lực cho những món đồ đặc biệt được, nhưng không nên. Chủ yếu Link Mission là để cho vui, thi đấu cùng bạn bè là chính.
Xét về tốc độ thực hiện thì thua xa những nhiệm vụ bình thường.

Bí quyết để luyện lực cho đồ Ultimate:

Battle Tourney và Mage Tourney: Double Summon (hỗ trợ thêm bởi black robe và star armlet) => 1 lần đánh quét bay cả đội hình đối phương
Swimming meet: Feather boots để đi trên mặt nước, dùng cung + Ultima => one hit knock out
Clan League:Không có mẹo nào để thắng nhanh :))
 
Darshia nói:
Ém lv như vậy mất thời gian và mệt lắm !!! Nhưng để có được 999 nhiều như vậy thì...
Có một số Dispact mình thiếu đồ muh không link được...làm sao đây ? trước mình không vứt một đồ nào hết !
Bác cứ yên tâm đi ! Game được bố trí chặt chẽ lắm! Không có chuyện thiếu mission item đâu, (ngoài chuyện delete nó)! Có điều là mãi về sau mới có nhiệm vụ lấy đồ đó. Được rồi để khoảng tối nay hay trong tuần sau tui sẽ post bảng cách lấy mission item lên (cái này thì làm rồi), còn bảng ép chỉ số cải tiến thì chờ 1 chút để tui hoàn thành bảng ép chỉ số cho Cid, Babus và Ezel đã! Dạo này bận quá nên thời gian chơi game còn không có, trong hè còn rảnh mà chơi chứ vô năm học kiểm tra liên miên! Nản!
 
TO darshia:
Thiếu đồ làm nhiệm vụ, chắc là giai đoạn gần cuối game.
Lúc đó, bạn phải làm những nhiệm vụ giải phóng vùng đất, sau khi free toàn bộ bản đồ, một loạt nhiệm vụ sẽ xuất hiện.
Thực hiện những nhiệm vụ này, bạn sẽ có được một số mission item để trở lại, giải quyết nốt đống nhiệm vụ lúc trước chưa làm được do thiếu.
hồi đầu, những nhiệm vụ kiểu này gọi là nhiệm vụ chọn lựa, 2 quest cùng yêu cầu 1 món đồ, nếu thực hiện 1 quest thì quest còn lại phải đợi rất lâu sau này mới có thể thực hiện được.
 
hức hức mình chơi tới chỗ mà kill mấy thàng chùm mạnh wa trơi luôn đứa nào cũng mạnh + nhìu máu đanh mọi tay vẫn kô ăn thua & 1 điều kô thễ ngờ là bọn nó ăn gian wa' bị thẻ vàng 3 --> 5 lần liên tiếp mà kô bị rời sân kìa
 
bác nói rõ là chùm nào mới được chứ ? Còn bị thẻ vàng ấy hả? Bọn nó chơi ăn gian lắm! Thẻ vàng không xi nhê đâu! Luật có sẵn ở dòng đầu tiên chỉ bị thẻ vàng thôi, Bác phải đặt luật thì nó mới bị thẻ đỏ (ngộ thật! 2 thẻ vàng tính là một thẻ đỏ phải không ta?)
Sao bây giờ không ai đưa ra đội hình lý tưởng để tham khảo nữa nhỉ? Thôi để tui đưa ra trước vậy:

Human : Job chính: Hunter, job phụ paladin (tuyệt chiêu dứt điểm : Ultima shot hay Holy blade tầm xa) hay Job chính: paladin (với Naganok và Excallibur II) job phụ: Hunter (tuyệt chiêu dứt điểm :Holy Blade, Ultima Shot, fight tuy phải lại gần nhưng do dùng 2 thanh kiếm mạnh nhất nên 1 chiêu fight là đủ chết)

Viera: 1 theo nghề pháp sư (Job chính: Red Mage, job phụ: summoner, tuyệt chiêu dứt điểm là double summon), 1 theo assasin dùng cung, job phụ là elementalist (assasin cũng có mag power khá cao mà) ,tuyệt chiêu dứt điểm là Last breath, hay ultima Masher tầm xa, cộng thêm các chiêu gây trạng thái khá hữu dụng)

Nu Mou thì nên theo Job chính là sage, job phụ là Alchemist (mang acaria Hat khắc phục khuyết điểm Move thấp) đôi khi chuyển nghề Morpher (tuyệt chiêu dứt điểm là Death dùng tầm xa hay (Giga) Flare, Ultima Blow của Sage hoặc biến thú của morpher)

Mog: theo nghề Gunner độ chính xác và tầm xa cao kết hợp job phụ là Mog Knight (tuyệt chiêu dứt điểm là Ultima Charge tầm xa)

Bangaa theo Job chính là Gladitor (duoble hand), job phụ là White Monk (tuyệt chiêu dứt điểm là Ultima Blade những lúc đối đầu trực tiếp, dùng tầm xa thì có các chiêu của white monk có cả Revive không tốn MP)

đội hình trên không có Marche và con Moogle vì Marche nghề khởi đầu là Soldier --> chỉ số khởi đầu hơi tệ, Moogle dùng phép thì kém xa Nu Mou -->không dùng nhiều, thích hợp với việc kiếm Character level thấp vì Marche và Moogle level luôn thấp)

Cho hỏi luôn: Tui soạn cái mảng Mission Item rồi nhưng dùng bằng Font VNI-Times thì copy vô đây có bị sai chính font không?
 
đúng rùi bạn 2 thẻ vàng --> 1 thẻ đỏ . Hức tự nhiên save lộn cái lúc bị 2 thẻ vàng rùi gameover luôn .
Có ai biết làm sao lấy Items Q kô ???? Có mấy cái Q nó kêu là co' Items đo' mới đuợc nhận
 
Cho hỏi luôn: Tui soạn cái mảng Mission Item rồi nhưng dùng bằng Font VNI-Times thì copy vô đây có bị sai chính font không?
Trên 4rumm dùng font unicode, nếu trót soạn thảo bằng font Vni thì dùng phần mềm khác để chuyển. Nếu bạn dùng unikey, bôi đen toàn bộ đoạn chữ Vni , ctrl + c , sau đó ấn ctrl + shift + F6. TÍnh năng chuyển kiểu gõ sẽ được kích hoạt, bạn chọn 2 mục định dạng ban đầu và định dạng muốn chuyển tới, ấn OK là xong.
Từ bây giờ, trong clipboard sẽ ghi lại đoạn text theo định dạng mới, muốn paste nó vào đâu ctrl + v là xong.
Có ai biết làm sao lấy Items Q kô ???? Có mấy cái Q nó kêu là co' Items đo' mới đuợc nhận
Cứ làm những nhiệm vụ chính đi, sau này sẽ có đủ mission item (miễn là bạn đừng vứt nhầm)
 
được rồi! tui soạn xong bảng Mission Item bằng tiếng Việt rồi. Chia sẻ cho mọi người, nhưng vì soạn lần đầu bằng font_VNI nên có đôi chỗ bị lỗi dò khó lắm xem tạm đi nhé (cái này sẽ giúp ích nhiều cho bác nên bỏ những Mission Iten nào không cần thiết (giai đoạn 2/3 game)):

Adaman Alloy
Nhiệm vụ 131 - "Adaman Alloy", cần 2x Adamantite và Smithing skill 25,
sau 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 184 - "Adaman Order", cần 2x Adamantite và Smithing skill 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 087 - "Free Bervenia!"
Dùng trong nhiệm vụ 285 - "Blade & Turtle", với Broken Sword và 1 Gladiator,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 230 - "She's Gone"
Dùng trong nhiệm vụ 297 - "Armor & Turtle", với Rat Tail, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time", và 228 - "Mama's Taste"
Cộng 1 ít Defense

Adamantite
->Nhiệm vụ 207 - "Metal Hunt", sau missoin 006 - "Antilaws" và
123 - "Hungry Ghost"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 131 - "Adaman Alloy", với Smithing skill 25, sau
nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 184 - "Adaman Order", với Smithing skill 35, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 087 - "Free Bervenia!"
Dùng trong nhiệm vụ 185 - "Magic Mysidia", với Silvril và Smithing skill 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley", và 184 - "Adaman Order"
Cộng 1 ít Defense

Ahriman Eye
Nhiệm vụ 113 - "Watching You", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 050 - "Staring Eyes"
Cộng M-Power
Cộng Dark

Ahriman Wing
Missin 136 - "Faithful Fairy", cần Fairy Wing, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 141 - "Young Love", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"

Ally Finder
Nhiệm vụ 161 - "Lost in Mist", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 162 - "Darn Kids", với Dame's Blush và Smithing skill 20,
sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"

Ally Finder2
Nhiệm vụ 067 - "Missing Meow", cần Rabbit Tail, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 191 - "Lucky Charm"
Nhiệm vụ 162 - "Darn Kids", cần Dame's Blush, Ally Finder và
Smithing skill 20, sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 284 - "Beastly Gun", với Insignia và 1 Gunner, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 185 - "Magic Mysidia"

Amber
Nhiệm vụ 056 - "New Antilaw", taken in Cadoan, sau khi noi với Ezel sau
nhiệm vụ 023 - "Over The Hill"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance

Ancient Bills
Nhiệm vụ 183 - "Swap Meet", cần 1 aAncient Medal, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 137 - "Seven Nights"

Ancient Coins
Nhiệm vụ 114 - "Golden Gil" sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Cộng Attack
Cộng M-Resistance

Ancient Medal
Nhiệm vụ 201 - "The Skypole", sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
->Nhiệm vụ 202 - "Ruins Survey", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!" (repeatable?)
Dùng trong nhiệm vụ 143 - "The Last Day", sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 183 - "Swap Meet", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance

Ancient Text
Nhiệm vụ 139 - "Earthy Colors", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs" và
210 - "Life or Death"
Cộng Defense

Animal Bone
Nhiệm vụ 173 - "No Scents", cần Caravan Musk, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 153 - "To Meden", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Cộng Defense

Bent Sword
Nhiệm vụ 157 - "Coo's Break", cần Runba's Tale, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 190 - "Run Với Us", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
189 - "Why Am I Wet?"
Dùng trong nhiệm vụ 097 - "The Dark Blade" với Spiritstone sau
024 - "Royal Valley" và 284 - "Beastly Gun"
Dùng trong nhiệm vụ 286 - "Valuable Fake" với Rainbowite sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain" và 122 - "Run for Fun"
Cộng 1 ít Attack

Black Thread
Nhiệm vụ 208 - "Math Is Hard", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 209 - "The Witness", cần 1 Defender, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 210 - "Life or Death", cần Homework, sau nhiệm vụ
003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 166 - "Runaway Boy", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 293 - "Minstrel Song", với Stradivari, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 295 - "Black Hat", với Magic Cloth và 1 Black Mage,
sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít M-Power

Blood Apple
Nhiệm vụ 179 - "Scarface", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Nhiệm vụ 193 - "Thorny Dreams", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 287 - "Weaver's War", với Crusite Alloy, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance

Blood Shawl
Nhiệm vụ 134 - "Faceless Dolls", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 282 - "Unlucky Star", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Resistance

Blue Rose
Nhiệm vụ 051 - "Desert Rose" trong tháng Huntmoon, cần Flower Vase, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
đổi với Ritz trước khi bắt đầu trận đánh trong nhiệm vụ 107 - "Old Friends" được
1 ALLMIGHTY antilaw card.
Cộng Dark

Body Ceffyl
->Nhiệm vụ 197 - "Body Ceffyl", cần Earth Sigil và Water Sigil, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng rất nhiều Attack
Cộng rất nhiều Defense

Bomb Shell
Nhiệm vụ 218 - "Help Dad", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 219 - "Rubber or Real", sau nhiệm vụ 10 - "Emerald Keep"
Dùng trong nhiệm vụ 155 - "Honor Lost", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Dùng trong nhiệm vụ 170 - "Cheap Laughs", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Cộng 1 ít Defense

Broken Sword
Nhiệm vụ 156 - "Inspiration", cần Runba's Tale, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt"
Nhiệm vụ 189 - "Why Am I Wet?", cần 1 a Red Mage, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 285 - "Blade & Turtle", với Adaman Alloy và 1 Gladiator,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 230 - "She's Gone"
Dùng trong nhiệm vụ 289 - "Refurbishing", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
và 213 - "Oh Milese"
Cộng 1 ít Attack

Caravan Musk
Nhiệm vụ 168 - "Caravan Guard", cần Elda's Cup, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Dùng trong nhiệm vụ 173 - "No Scents", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"

Cat's Tears
Nhiệm vụ 127 - "Broken Tunes", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol" và
276 - "Good Bread"
Dùng trong nhiệm vụ 149 - "Clocktower", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"

Choco Bread
->Nhiệm vụ 226 - "Chocobo Work", trong tháng Bardmoon, afer nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 229 - "The Well Maze", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 234 - "Bread Woes", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"

Choco Gratin
Nhiệm vụ 227 - "Party Night", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Nhiệm vụ 228 - "Mama's Taste", cần Chocobo Egg và Gyshal Greens, sau
nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 268 - "Food For Truth", với Appraise skill 18, sau
nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain", và 209 - "The Witness"
Dùng trong nhiệm vụ 283 - "Corral Care", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"

Chocobo Egg
->Nhiệm vụ 200 - "Chocobo Help!", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Nhiệm vụ 224 - "Better Living", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
->Dùng trong nhiệm vụ 225 - "Marlboro Hunt", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"

Chocobo Skin
Nhiệm vụ 105 - "Smuggle Bust", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find" và
108 - "Poachers"
->Nhiệm vụ 214 - "Skinning Time", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Dùng trong nhiệm vụ 299 - "Fashion World", với Magic Cotton, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws", và 150 - "An Education"
Dùng trong nhiệm vụ 300 - "Fashion Hoopla", với Magic Cotton, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood", và 270 - "The Performer"
Cộng 1 ít Defense

Clock Gear
Nhiệm vụ 175 - "Spirited Boy", cần Dictionary, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws"
Dùng với Clock Post trong nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find"

Clock Post
Nhiệm vụ 149 - "Clocktower", cần Cat's Tears và 1 Gadgeteer, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng với Clock Gear trong nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find"

Coast Medal
Nhiệm vụ 124 - "Pirates Ahoy", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Cộng 1 ít Defense

Crusite Alloy
Nhiệm vụ 133 - "Crusite Alloy", cần 2x Zodiac Ore và Smithing Skill 15,
sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
Nhiệm vụ 186 - "Conundrum", cần 2x Zodiac Ore và Smithing skil 35,
sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Dùng trong nhiệm vụ 287 - "Weaver's War", với Blood Apple, sau nhiệm vụ
011 - "Pale Company"
Dùng trong nhiệm vụ 294 - "Gun Crazy", với Gun Gear, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day", và 291 - "Sword Stuff"
Cộng 1 ít Defense

Crystal
Nhiệm vụ 052 - "Down to Earth", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít M-Resistance

Cyril Ice
->Nhiệm vụ 225 - "Marlboro Hunt", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
Đưa cho Sprite trước khi bắt đầu trận đấu trong nhiệm vụ 109 - "Snow Fairy"
to complete the nhiệm vụ mà không đánh và recieve 1 Iceprism
(greatsword).
Cộng Ice

Dame's Blush
Nhiệm vụ 128 - "Falcon Flown", cần Skull, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands" và 277 - "Sword Needed"
Dùng với Ally Finder và Smithing Skill 20 trong nhiệm vụ 162 - "Darn Kids",
sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"

Danbukwood
->Nhiệm vụ 237 - "Relax Time!", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 278 - "El Ritmo", với Moonwood, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"

Delta Fang
Nhiệm vụ 077 - "Free Baguba!", sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và đọc
"The Spiritstone" rumor
Dùng với Feather Badge trong nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye"

Dictionary
Nhiệm vụ 144 - "The Bell Tolls", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 175 - "Spirited Boy", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"

Dragon Bone
Nhiệm vụ 172 - "Frozen Spring", sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Dùng trong nhiệm vụ 123 - "Hungry Ghost", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Cộng Defense

Earplugs
Nhiệm vụ 151 - "Morning Woes", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Cộng 1 ít Defense

Earth Sigil (infinite from nhiệm vụ 119 - "A Barren Lvà")
Nhiệm vụ 080 - "Earth Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 119 - "A Barren Lvà", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 197 - "Body Sigil" với Water Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", sau đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power

Edaroya Tome
Nhiệm vụ 142 - "Ghosts of War", cần Tranquil Box và Track skill 40,
sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale" và 141 - "Young Love"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít M-Power
Cộng Holy
Cộng Dark

Elda's Cup
Nhiệm vụ 123 - "Hungry Ghost", cần Dragon Bone, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws"
Dùng trong nhiệm vụ 168 - "Caravan Guard"
Cộng 1 ít M-Power

Eldagusto
Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe A", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
or
Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe B", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong "My Nhiệm vụ A" với Gold Vessel, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Hero of Yore A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Vermillion, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipe A"

Encyclopedia
->Nhiệm vụ 235 - "Book Mess", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" (repeatable?)
Cộng Defense
Cộng M-Resistance

Esteroth
Nhiệm vụ 089 - "Moogle Bride", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
088 - "The Worldwyrm"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng rất nhiều M-Power
Cộng rất nhiều M-Resistance

Fairy Wing
Nhiệm vụ 136 - "For The Lady", cần Stolen Gil, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"

Feather Badge
Nhiệm vụ 159 - "The Deep Sea", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng với Delta Fang trong nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye"
Increases AP Earned

Fight Trophy (infinite from nhiệm vụ 121 - "Sprohm Meet")
->Nhiệm vụ 121 - "Sprohm Meet", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time" (repeatable?)

Fire Sigil
Nhiệm vụ 076 - "Fire Sigil" sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain" và đọc
"Falgabird" rumor
Nhiệm vụ 116 - "Gulug Ghost", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", với Wind Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power

Flower Vase
Nhiệm vụ 025 - "Wanted!", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"

Fountain Pen
Nhiệm vụ 150 - "An Education", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Cộng 1 ít M-Power

Friend Badge
Nhiệm vụ 141 - "Young Love", cần 1 ahriman Wing, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng M-Resistance

Gedegg Soup
Nhiệm vụ 046 - "Prof In Trouble", sau nhiệm vụ 001 - "Herb Picking" và
044 - "Snow In Lutia"
Nhiệm vụ 047 - "Hot Recipe", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"
Cộng Defense
Cộng M-Resistance

Goldcap
Nhiệm vụ 137 - "Seven Nights", cần 1 ancient Bills, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 180 - "Mirage Town"

Gold Vessel
Reserve Nhiệm vụ "Shining Lake A", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
or
Reserve Nhiệm vụ "Shining Lake B", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Dùng trong "My Nhiệm vụ A" với Eldagusto sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Hero of Yore A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Vermillion sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Sauce Recipie A"

Grownup Bread
Nhiệm vụ 229 - "The Well Maze", cần Choco Bread, sau nhiệm vụ
019 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 276 - "Good Bread", với Kiddy Bread, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"

Guard Medal
Nhiệm vụ 125 - "Castle Sit-In", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening" và
151 - "Morning Woes"
Cộng 1 ít Attack

Gun Gear
Nhiệm vụ 176 - "Powder Worries", cần 1 a Gunner, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep" và 140 - "Lost Heirloom"
Dùng trong nhiệm vụ 294 - "Gun Crazy", với Crusite Alloy, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day", và 291 - "Sword Stuff"
Cộng 1 ít Attack

Gyshal Greens
->Nhiệm vụ 222 - "New Fields", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt"

Helje Key
->Nhiệm vụ 057 - "Prison Break", trong tháng Kingmoon, taken in Sprohm, sau
nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Dùng trong nhiệm vụ 064 - "Den of Evil", với Combat Skill 25
Cộng Fire

The Hero Gaol
Nhiệm vụ 062 - "Oasis Frogs", taken in Cadoan, sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Read to open nhiệm vụ 036 - "Twin Swords" sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"

Homework
Nhiệm vụ 143 - "The Last Day", cần 1 ancient Medal, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 210 - "Homework"

Insignia
Nhiệm vụ 160 - "A Worthy Eye", cần Feather Badge và Delta Fang, sau
nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
Nhiệm vụ 192 - "Alchemist Boy", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
191 - "Lucky Charm"
Dùng trong nhiệm vụ 284 - "Beastly Gun", với Ally Finder2 và 1 Gunner, sau
nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 185 - "Magic Mysidia"
gấp đôi Ap kiếm được

Jerky
->Nhiệm vụ 221 - "Jerky Days", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 267 - "Come On Out", sau nhiệm vụ 006 - "Antilaws"
Dùng trong nhiệm vụ 269 - "Alba Cave", với a Blue Mage, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"

Justice Badge
Nhiệm vụ 140 - "Lost Heirloom", cần Neighbor Pin, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Cộng Holy

Kiddy Bread
Nhiệm vụ 234 - "Bread Woes", cần Choco Bread, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 276 - "Good Bread", với Grownup Bread, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"

Leestone
->Nhiệm vụ 206 - "The Wormhole", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep" và 148 - "You, Immortal"
Dùng trong nhiệm vụ 290 - "Stone Secret", với Rusty Sword, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng 1 ít Defense

Life Water
Nhiệm vụ 138 - "Shady Deals", cần Secret Books, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 281 - "Janitor Duty"
Dùng trong nhiệm vụ 174 - "On The Waves", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"

Loaded Dice
Nhiệm vụ 164 - "Diary Dilemma", sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Cộng Attack

Love Potion
Nhiệm vụ 169 - "Lifework", cần 1 alchemist, sau nhiệm vụ
010 - "Emerald Keep"

Magic Cloth
->Nhiệm vụ 216 - "Magic Cloth", trong tháng Sagemoon, cần Magic Cotton, sau
nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening"
Dùng trong nhiệm vụ 295 - "Black Hat", với Black Thread và 1 Black Mage, afte
nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 296 - "Hat for a Girl", với White Thread và 1 White Mage,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 299 - "Fashion World", với Chocobo Skin, sau nhiệm vụ
006 - "Antilaws", và 150 - "An Education"
Dùng trong nhiệm vụ 300 - "Fashion Hoopla", với Chocobo Skin, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood", và 270 - "The Performer"
Cộng 1 ít M-Power

Magic Cotton
->Nhiệm vụ 217 - "Cotton Guard", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
013 - "The Bounty"
->Dùng trong nhiệm vụ 216 - "Magic Cloth", ruding Sagemoon, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"
->Dùng trong nhiệm vụ 231 - "Magic Vellum", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
017 - "Desert Patrol"
Cộng 1 ít M-Power

Magic Fruit
Nhiệm vụ 180 - "Mirage Town", cần Goldcap, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Cộng rất nhiều M-Power

Magic Medal
Nhiệm vụ 199 - "Girl In Love", cần White Thread và 1 White Mage, sau
nhiệm vụ 002 - "Thesis Hunt"
Nhiệm vụ 223 - "Strange Fires", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 273 - "Who Am I?", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty",
và 131 - "Adaman Alloy"
Cộng 1 ít M-Power

Magic Trophy
->Nhiệm vụ 120 - "Cadoan Meet", trong tháng Sagemoon, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands" (lặp lại)

Magic Vellum
->Nhiệm vụ 231 - "Magic Vellum", trong tháng Sagemoon, cần Magic Cotton, sau
nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Cộng M-Power

Malrobo Wine
Nhiệm vụ 230 - "She's Gone", afer nhiệm vụ 019 - "Quiet Sands", và
234 - "Bread Woes"
Dùng trong nhiệm vụ 279 - "Her Big Move", sau nhiệm vụ 019 - "Materite Now!"
Cộng Attack
Cộng M-Power

Master Brave
Nhiệm vụ 090 - "Clan Law", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
089 - "Moogle Bride"
Cộng rất nhiều Attack
Cộng rất nhiều Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance

Materite
->Nhiệm vụ 205 - "Materite", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 298 - "Dark Armor", sau nhiệm vụ
016 - "The Big Find", và 275 - "Dog Days"
Cộng 1 ít Defense

Mind Ceffyl
->Nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", cần Fire Sigil và Wind Sigil, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và read "The Sages" rumor
Cộng rất nhiều M-Power
Cộng rất nhiều M-Resistance

Monster Guide
Nhiệm vụ 145 - "Goblin Town", cần Mythril Pick, sau nhiệm vụ
004 - "Desert Peril"
Dùng trong nhiệm vụ 219 - "Rubber or Real", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"

Moon Bloom
Nhiệm vụ 178 - "Sweet Talk", sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Dùng trong nhiệm vụ 291 - "Sword Stuff", với Silk Bloom, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 094 - "Sorry, Friend"
Cộng M-Power

Moonwood
->Nhiệm vụ 238 - "Foma Jungle", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 278 - "El Ritmo", với Danbukwood, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"

Mysidia Alloy
Nhiệm vụ 132 - "Mysidia Alloy", cần 1 adamantite, Silvril và Smithing
skill 15, sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"
Nhiệm vụ 185 - "Magic Mysidia", cần 1 aAdamantite, Silvril và Smithing
skill 35, sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và 184 - "Adaman Order"
Dùng trong nhiệm vụ 098 - "The Hero Blade", với Rusty Sword, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley", 064 - "Den of Evil", và 095 - "Carrot!"
Dùng trong nhiệm vụ 292 - "A Stormy Night", với Rusty Spear, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale", và 142 - "Ghosts of War"
Cộng 1 ít Defense

Mythril Pick
Nhiệm vụ 167 - "Mad Alchemist", sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Dùng trong nhiệm vụ 145 - "Goblin Town", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Cộng 1 ít Attack

Neighbor Pin
Nhiệm vụ 154 - "Neighbor!", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong nhiệm vụ 140 - "Lost Heirloom"

Ogma's Seal
Nhiệm vụ 088 - "The Worldwyrm", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance

Old Statue
Nhiệm vụ 153 - "To Meden", cần 1 aAnimal Bone, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 163 - "Stage Fright", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít Attack
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Power
Cộng 1 ít M-Resistance

Panther Hide
->Nhiệm vụ 220 - "Into The Woods", trong tháng Huntmoon, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time"
Slightly Enhancse Defense

Power Fruit
Nhiệm vụ 181 - "Soldier's Wish", cần Clock Gear và Clock Post, sau
nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Cộng rất nhiều Defense

Rabbit Tail
-> Nhiệm vụ 236 - "One More Tail", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 067 - "Missing Meow"
Dùng trong nhiệm vụ 270 - "The Performer", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"

Rainbowite
Nhiệm vụ 126 - "Wine Delivery", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Dùng trong nhiệm vụ 286 - "Valuable Fake" với Bent Sword sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain" và 122 - "Run for Fun"

Rat Tail
Nhiệm vụ 147 - "Words of Love", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Nhiệm vụ 187 - "Lucky Night", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
Dùng trong nhiệm vụ 191 - "Lucky Charm"
Dùng trong nhiệm vụ 297 - "Armor & Turtle", với Adaman Aloy, sau nhiệm vụ
015 - "Scouring Time", và 228 - "Mama's Taste"

Runba's Tale
Nhiệm vụ 232 - "Novel Ascent", cần Stasis Rope, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Nhiệm vụ 233 - "Shiver", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 156 - "Inspiration" sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 157 - "Coo's Break" sau nhiệm vụ 013 - "The Bounty"

Rusty Spear
Nhiệm vụ 158 - "The Match", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time"
Nhiệm vụ 191 - "Lucky Charm", cần Rat Tail, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley" và 189 - "Why Am I Wet?"
Dùng trong nhiệm vụ 095 - "Carrot!", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley",
064 - "Den of Evil", và 193 - "Thorny Dreams"
Dùng trong nhiệm vụ 292 - "A Stormy Night", với Mysidia Alloy, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale", và 142 - "Ghosts of War"
Cộng 1 ít Attack

Rusty Sword
Nhiệm vụ 155 - "Honor Lost", cần Bomb Shell, sau nhiệm vụ
007 - "Diamond Rain"
Nhiệm vụ 188 - "Tutor Search", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley" và
187 - "Lucky Night"
Dùng trong nhiệm vụ 098 - "The Hero Blade", với Mysidia Alloy, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley", 064 - "Den of Evil", và 095 - "Carrot!"
Dùng trong nhiệm vụ 290 - "Stone Secret", với Leestone, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Cộng 1 ít Attack

Secret Books
Nhiệm vụ 146 - "Secret Books", cần Stilpool Scroll, sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 138 - "Shady Deals"

Silk Bloom
Nhiệm vụ 177 - "The Bloe Bolt", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 291 - "Sword Stuff", với Moon Bloom, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day" và 094 - "Sorry, Friend"
Cộng M-Power

Silvril
->Nhiệm vụ 103 - "Mythril Rush", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và
063 - "Missing Prof"
Nhiệm vụ 204 - "Seeking Silver", trong tháng Kingmoon, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt"
Cộng 1 ít Defense

Sketchbook
Nhiệm vụ 059 - "Sketchy Thief", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"

Skull
Nhiệm vụ 174 - "On The Waves", cần Life Water và 1 Time Mage, sau
nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"
Dùng trong nhiệm vụ 128 - "Falcon Flown", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands" và
277 - "Sword Needed"
Cộng Defense

Snake Shield
Nhiệm vụ 165 - "Hundred-Eye", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time" và
126 - "Wine Delivery"
Cộng Defense

Spiritstone
->Nhiệm vụ 198 - "The Spiritstone", cần Mind Ceffyl và Body Ceffyl, sau
nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Dùng trong nhiệm vụ 081 - "The Redwings", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và
đọc "The Sages" rumor
Dùng trong nhiệm vụ 097 - "The Dark Blade", với Bent Sword, sau
024 - "Royal Valley" và 284 - "Beastly Gun"
Cộng Attack
Cộng Defense
Cộng M-Power
Cộng M-Resistance

Sport Trophy
->Nhiệm vụ 122 - "Run for Fun", sau nhiệm vụ 007 - "Diamond Rain"

Sprinkler
Nhiệm vụ 038 - "Fire! Fire!" taken in Cyril Pub, sau nhiệm vụ
001 - "Herb Picking"
Cộng Water
Cộng Ice

Stasis Rope
Nhiệm vụ 166 - "Runaway Boy", cần Black Thread, sau nhiệm vụ
009 - "Magic Wood"
Dùng trong nhiệm vụ 232 - "Novel Ascent", sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít Defense
Cộng 1 ít M-Resistance

Stilpool Scroll
Nhiệm vụ 171 - "T.L.C.", cần Magic Skill 25 và 1 White Mage, sau
nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
Dùng trong nhiệm vụ 146 - "Secret Books", sau nhiệm vụ 022 - "To Ambervale"

Stolen Gil
Nhiệm vụ 182 - "Dry Spell", sau nhiệm vụ 018 - "Quiet Sands"
Dùng trong nhiệm vụ 136 - "For The Lady"

Stormstone
Nhiệm vụ 130 - "Mist Stars", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find"
Dùng trong nhiệm vụ 288 - "Fabled Sword", với Thunderstone, với a Soldier,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và 232 - "Novel Ascent"
Cộng Wind

Stradivari
Nhiệm vụ 148 - "You, Immortal", cần Tonberry Lamp và Craft Skill 10,
sau nhiệm vụ 005 - "Twisted Flow"
Dùng trong nhiệm vụ 293 - "Minstrel Song", với Black Thread, sau nhiệm vụ
019 - "Materite Now!"

Telaq Flower
->Nhiệm vụ 239 - "For A Flower", sau nhiệm vụ 022 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance
Cộng Lightning

Thunderstone
Nhiệm vụ 129 - "Danger Pass", sau nhiệm vụ 015 - "Scouring Time" và
165 - "Hundred-Eye"
Dùng trong nhiệm vụ 288 - "Fabled Sword", với Stormstone, với a Soldier,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day" và 232 - "Novel Ascent"
Cộng Lightning

Tiger Hide
Nhiệm vụ 053 - "Flesh & Bones", sau nhiệm vụ 016 - "The Big Find" và
105 - "Smuggle Bust"
Nhiệm vụ 108 - "Poachers", sau nhiệm vụ 012 - "Jagd Hunt" và
052 - "Friend Trouble"
Cộng Defense
Cộng 1 ít M-Resistance

Tonberry Lamp
Nhiệm vụ 170 - "Cheap Laughs", cần Bomb Shell, sau nhiệm vụ
008 - "Hot Awakening"
Dùng trong nhiệm vụ 148 - "You, Immortal", sau nhiệm vụ
005 - "Twisted Flow"
Cộng Attack

Topaz Armring
Nhiệm vụ 048 - "S.O.S.", sau nhiệm vụ 008 - "Hot Awakening", và Track
skill 7
Cộng Attack
Cộng Earth

Tranquil Box
Nhiệm vụ 163 - "Stage Fright", cần Old Statue, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Dùng với Track Skill 40 trong nhiệm vụ 142 - "Ghosts of War", sau nhiệm vụ
022 - "To Ambervale" và 141 - "Young Love"

Trichord
Nhiệm vụ 054 - "For A Song", taken in Muscadet, sau nhiệm vụ
018 - "Quiet Sands"
Cộng 1 ít M-Resistance
Cộng Wind
Cộng Water

Vermillion
Reserve Nhiệm vụ "Hero of Yore A", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
or
Reserve Nhiệm vụ "Hero of Yore B", sau nhiệm vụ 010 - "Emerald Keep"
Dùng trong "My Nhiệm vụ B" với Eldagusto, sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ - "Shining Lake A"
or
Dùng trong "My Nhiệm vụ C" với Gold Vessel sau nhiệm vụ 011 - "Pale Company"
và Reserve Nhiệm vụ "Sauce Recipie A"

Water Sigil
Nhiệm vụ 078 - "Water Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 117 - "Water City", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 197 - "Body Ceffyl", với Earth Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", sau đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power

White Flower
Nhiệm vụ 055 - "White Flowers" sau nhiệm vụ 003 - "The Cheetahs"
Cộng Holy

White Thread
Nhiệm vụ 211 - "Karlos's Day", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood"
Nhiệm vụ 212 - "To Father", sau nhiệm vụ 009 - "Magic Wood" và
270 - "The Performer"
Nhiệm vụ 213 - "Oh Milese", sau nhiệm vụ 004 - "Desert Peril"
Dùng trong nhiệm vụ 199 - "Girl In Love", với a White Mage, sau nhiệm vụ
002 - "Thesis Hunt"
Dùng trong nhiệm vụ 296 - "Hat for a Girl", với Magic Cloth và 1 White Mage,
sau nhiệm vụ 020 - "Present Day"
Cộng 1 ít M-Resistance

Wind Sigil
Nhiệm vụ 079 - "Wind Sigil", sau nhiệm vụ 012 - "Diamond Rain" và đọc
"The Sages" rumor
->Nhiệm vụ 118 - "Mirage Tower", trong tháng Bardmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 196 - "Mind Ceffyl", với Fire Sigil, sau nhiệm vụ
012 - "Jagd Hunt", và đọc "The Sages" rumor
Cộng M-Power

Wyrmstone
Nhiệm vụ 031 - "Ruby Red", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol" và
102 - "Wyrms Awaken"
Dùng trong nhiệm vụ 066 - "A Dragon's Aid", sau nhiệm vụ 017 - "Desert Patrol"
và 102 - Wyrms Awaken"
Cộng Fire

Zodiac Ore
->Nhiệm vụ 203 - "Dig Dig Dig", trong tháng Madmoon, sau nhiệm vụ
020 - "Present Day"
Dùng trong nhiệm vụ 099 - "The Fey Blade", sau nhiệm vụ 024 - "Royal Valley"
và 192 - "Alchemist Boy"
Dùng 2x trong nhiệm vụ 186 - "Conundrum", với Smithing skill 35, sau nhiệm vụ
024 - "Royal Valley"
Cộng 1 ít Defense
 
Hồi trước DM có post bảng những mission item có thể lấy nhiều lần, nó bị bay vào dỹ vãng rồi.
:-? Anh em có nên tổng hợp tất cả vào 1 bài hướng dẫn, đặt nó ở box HDHC để đỡ bị trôi theo dòng thời gian không?
 
Mấy u tổng hợp lại 1 lần đi, chứ để riêng cũng khó theo dõi, lập ra thêm cái topic riêng, 1 cái ở hộp lưu trữ box HH, 1 cái thì copy ra box hướng dẫn, box đang thiếu phần game của FFA;
Thế nhé, còn về exp, thì tùy theo đóng góp ít nhiều mà cộng ;))
 
Uh! Vậy đi! Cho tui tham gia với! Bên FFfan Club cũng có 1 cái nhưng không hoàn chỉnh tý nào! Cho tui tham gia viết với! Mấy cái lập topic và chỉnh sửa thì bác Duy Minh làm đi! Tui không biết làm mấy cái đó, tui chỉ biết viết bài thôi!
 
bác nào cho hộ cái bản hướng dẫn cái
 
Back
Top