Những địa bàn chiến lược quan trọng

òh mình ngu thiệt để làm lại

Edit lại tiếng anh thì nhìn bãn đồ gọn hơn vậy mà ko nghỉ ra
 
Lần đầu tiên vào diễn đàn này, em muốn đóng góp một ít địa danh em tìm ra. Sửa từ bài của bác trinhphuctuan:
8. BeiHai: Còn gọi là Bột Hải. Trong lịch sử thì Bột Hải và Bắc Hải là 2 địa danh khác nhau...BeiHai là Bắc Hải thôi bạn, còn Bột Hải là Bo Hai
Bột Hải có 2 cửa khẩu là LinJi Port gọi là Lang Gia và Chang Yang Port... LinJi = Lâm Truy, kinh đô nước Tề xưa.

9. PuYang: còn gọi là thành Bộc Dương. Đây là nơi Trần Cung định làm món dê nướng thui Tào Tháo để mời Lữ Bố.
Bộc Dương có cửa khẩu là DunKiu Port gọi là Đông Quận. Đây là nơi làm quan của Thái thú Kiều Mạo.
Em không biết DunQiu là gì, nhưng chắc chắn không phải Đông Quận (Dong Jun), dù Đông Quận ở đó thật. Em nghi nó là Đông Khưu. Bác xem thêm ở đây: http://vi.wikipedia.org/wiki/Huyện_Thanh_Phong

13. LuoYang: thành Lạc Dương. Đây chính là Đông Đô triều Hán.
Lạc Dương có 2 cửa khẩu và 2 cửa quan.
2 cửa quan là HuLaoGate chính là Hổ Lao Quan nổi tiếng. Cửa quan kia là HanGu Gate chính là Hàn Vũ Quan. HanGu = Hàm Cốc, cửa ải nổi tiếng của nước Tần.

2 cửa khẩu là MengJin Port gọi là cửa khẩu Mang Đãng. MengJin = Mạnh Tân. Ở vùng Lạc Dương ngày nay vẫn còn huyện Mạnh Tân. Cửa khẩu kia là JieXian Port không dịch được
Nhìn địa thế thì Lạc Dương cực kỳ kiểm trở có núi và sông bao bọc, chính là đất đế đô. Các cửa quan hùng vỹ, các cửa khẩu huyết mạch. Ở Lạc Dương công thủ đều đắc lợi.

14. ChangAn: thành Tràng An hay Trường An. Đây là Tây Đô của nhà Hán.
Trường An có 2 cửa quan và một cửa khẩu.
2 cửa quan là TongGate chính là Đồng Quan và WuGate chính là Vũ Quan. Đồng Quan nổi tiếng với trận đánh của Mã Siêu.
Cửa khẩu là XiaYang Port tạm dịch là Tây Dương XiaYang = bến Hạ Dương
Nhìn chung địa thế của Trường An hiểm trở, được bao bọc 3 phía: Bắc, Nam và Đông. Phía Tây là sa mạc và Tây Lương. Đất hung hiểm.
Trong Rise of Heros thì Hà Tiến lao động đường phố Hiến Đế đóng ở đây

16. Wu Wei chắc là Ngũ Nguyên Wu Wei = Vũ Uy. Tên này và nhiều tên khác em biết được là từ diễn đàn http://diendanvanhoathethao.net/showthread.php?t=202&page=17, một link cực kỳ hay cho bác nào thích tìm hiểu LS thời Tam quốc.
Trong Rise of Heros thì Mã Đằng đóng ở đây
Bên trên chính là vùng sa mạc ngoài Trường Thành của rợ Khương

18. Shou Chun là Thọ Xuân. Trong Rise of Heros thì Viên Thuật đóng ở đây
Có cửa khẩu RuXu Port gọi là Hồ Xá. RuXu = bến Nhu Tu, là nơi Tôn Quyền đắp ụ kình chống nhau với quân Tào mấy lần.

21. Ru Nan là Hoài Nam không phải Nhữ Nam. Trong RTK không có địa danh Nhữ Nam. Xét về lý thì Nhữ Nam phải gần Kinh Châu còn Hoài Nam thì gần với Thọ Xuân.Ru Nan vẫn là Nhữ Nam, thuộc Dự Châu.

23. Shang Yong là Thượng Dung có của khẩu Phàn Lăng Feng Ling = Phòng Lăng (Tân Thành)

25. Lu Jiang: là Lư Giang hoặc Lữ Giang. Có cửa WanKou: Văn Khẩu Em nghĩ Wen mới đọc là Văn chứ nhỉ. Wan hình như là Vạn.
26. Zi Tong là Tử Đồng
Có 2 cửa quan là JianGe gọi là Dưỡng Gia Quan và JiaMeng gọi là Gia Mãnh Quan JianGe:ải Kiếm Các, con đường Khổng Minh xuất binh. Jia Meng: ải Hà Manh, nơi giáp giữa Hán Trung của Trương Lỗ và Ích Châu của Lưu Chương. Nơi Mã Siêu đấu tay đôi với Trương Phi, Hoàng Trung đánh nhau với Trương Cáp.

32. Chai Shan là Sài Tang
Có 4 cửa khẩu: JiuJiang : Diêu Giang hay Diêu Dương, LuKou: Lục Khẩu, PanYang: Phàn Dương; LuLing: Lư Lăng.
Đây là nơi Tôn Kiên đóng quân
JiuJiang: Cửu Giang. PanYang: trong RTK XI của em thì nó ghi là BouYang, tức là PoYang trong bản đồ RTK của trang web kongming. Bến này lấy theo tên hồ, có nhiều cách đọc: Phiên Dương, Phồn Dương, Bà Dương. Hồ Phiên Dương là hồ nước ngọt lớn nhất TQ.

33. Wu Ling là Vũ Lăng có 2 cửa khẩu Động Đình (DongTing) và Công An (GongAn)
34. Ling Ling là Linh Lăng
35. Gui Yang là Quế Dương
36. Chang Sa là Trường Sa có cửa khẩu LuoXian không dịch được
37. Jiang Ling là Giang Lăng: có 3 cửa khẩu: Dương Đình (JiangJin); Vũ Lăng (WuLin); Hàn Jin (HanJin)
Han Jin = Hán Tân. Wu Lin = Ô LâmTrong Tam quốc có một hồi tên là "Lưu Dự Châu thua chạy cửa Hán Tân". Còn Ô Lâm chính là cánh rừng phía Bắc Xích Bích, nơi Tào Tháo bị phục kích trên đường chạy trốn. JiangJin thì em không rõ lắm, nhưng nếu truy ngược từ phiên âm ra thì chắc là Giang Tân.

40. Yong An là Vĩnh An có cửa khẩu Vũ Xương (WuXian)
WuXian: em không rõ, chỉ nhớ là chữ "Xương" có cách phiên âm khác, không phải Xian. Vĩnh An chính là thành Bạch Đế, Lưu Bị đánh Ngô bị thua chạy về và cuối cùng chết ở đây. Khi Lưu Bị ở đây đã truyền đổi tên thành Bạch Đế thành Vĩnh An cung.
 
Lại thêm một nhân tài. Tks Lizliu!
 
Ồ sao em không tìm thấy nút edit bài trên nhỉ. Em muốn edit để tách rõ phần viết của em với phần quote của bác trinhphuctuan mà không được.

Một vài update địa danh mới:
- Jiang Jin, bến cảng ở gần thành Giang Lăng, gọi là Giang Tân (đã kiểm tra.)
- Wu Xian: em đoán là cứ điểm quân sự Vu Huyện, được nhắc đến ở đây: http://diendanvanhoathethao.net/showthread.php?t=202&page=31
- FuShui Gate ở gần Thành Đô: RTK 11 em chơi không có FuShui mà chỉ có PeiShui Gate, nằm phía trên thành Miên Trúc một chút. Đó là ải Bồi Thủy, thành ở đó gọi là Bồi Thành (Pei Cheng trong bản đồ RTK tiếng Anh của kongming.) Nếu bác nào đọc Tam Quốc sẽ nhớ có một hồi tên là "Giữ Bồi Quan, Dương, Cao nộp mạng; Đánh Lạc Thành, Hoàng, Ngụy tranh công" đó. Nơi này hoàn toàn khác với "Bai Shui Pass" - ải Bạch Thủy, nằm gần Dương Bình, Kiếm Các trong bản đồ tiếng Anh.

Thế đã nhỉ. Jie Xian và Xia Feng thì em cũng chưa tìm ra được.
 
Bản demo bản đồ 2 vùng đất U CHâu , Ký Châu
maprtk1ly7.jpg


maprtkcopyzv3.jpg
 
Lần đầu tiên vào diễn đàn này, em muốn đóng góp một ít địa danh em tìm ra. Sửa từ bài của bác trinhphuctuan
...........................................:
bạn ơi bạn xem từ phần dịch thanh châu trở đi nhá , xem mấy cái đầu hok dc đúng lắm , bọn mình đang dịch lại ( gồm cả phần dịch của trinhphuctuan với phần mình chỉnh lại ) nếu có sai ở đâu thì sửa nhé , mong bạn hợp tác ::)

pác trinhphuctuan ơi, dịch luôn 1 lượt rồi để em chỉnh sửa , dạo này bận học lắm hok có n` thời gian đâu
 
Ồ sao em không tìm thấy nút edit bài trên nhỉ. Em muốn edit để tách rõ phần viết của em với phần quote của bác trinhphuctuan mà không được.

Một vài update địa danh mới:
- Jiang Jin, bến cảng ở gần thành Giang Lăng, gọi là Giang Tân (đã kiểm tra.)
- Wu Xian: em đoán là cứ điểm quân sự Vu Huyện, được nhắc đến ở đây: http://diendanvanhoathethao.net/showthread.php?t=202&page=31
- FuShui Gate ở gần Thành Đô: RTK 11 em chơi không có FuShui mà chỉ có PeiShui Gate, nằm phía trên thành Miên Trúc một chút. Đó là ải Bồi Thủy, thành ở đó gọi là Bồi Thành (Pei Cheng trong bản đồ RTK tiếng Anh của kongming.) Nếu bác nào đọc Tam Quốc sẽ nhớ có một hồi tên là "Giữ Bồi Quan, Dương, Cao nộp mạng; Đánh Lạc Thành, Hoàng, Ngụy tranh công" đó. Nơi này hoàn toàn khác với "Bai Shui Pass" - ải Bạch Thủy, nằm gần Dương Bình, Kiếm Các trong bản đồ tiếng Anh.

Thế đã nhỉ. Jie Xian và Xia Feng thì em cũng chưa tìm ra được.

đến po' tay.com mất , trra từ điển của lạc việt thì cái 涪 ( chữ pei theo phiên âm của bản đồ kia ) trong peicheng đọc là fu âm hán việt là bồi , kon` tra từ điển thiều chửu thì cũng là fu mà đọc là phù , lên wikipedia hỏi thì chỉ có phù thành chứ hok có bồi thành http://vi.wikipedia.org/wiki/Phù_Thành
cái wu xian có phải là wu xiang gần hán trung hok nếu đúng thì đó là vũ hương , mình tìm toét mắt mới thấy cái wu xiang thôi , lần sau nói địa danh thì bạn nên thêm cả châu quận hay post hình lên nhé
ko biết cửa khẩu Xia Feng nằm giửa Trường An Với Lặc Dương Dịch Sao nhỉ
ở giữa lạc dương trường an thấy có mỗi xia thôi , cái này phiên âm đúng là jia là giáp ( hay đọc là hiệp ) huyện, tìm mãi hok thấy jie xian và xia feng
 
đối chiếu giữa hình của bạn với bản RTK tàu của mình thì
cái xinfeng 新豐 ( giản thể là 新丰) là tân phong cảng
kon` jiexian 解縣 (giản thể là 解县 ) là giải huyện
 
đến po' tay.com mất , trra từ điển của lạc việt thì cái 涪 ( chữ pei theo phiên âm của bản đồ kia ) trong peicheng đọc là fu âm hán việt là bồi , kon` tra từ điển thiều chửu thì cũng là fu mà đọc là phù , lên wikipedia hỏi thì chỉ có phù thành chứ hok có bồi thành http://vi.wikipedia.org/wiki/Phù_Thành
Tra từ điển Thiều Chửu online (http://www.huesoft.com.vn/hannom) thì chữ 涪 đúng là Phù, nhưng ngoài ra vẫn có thể đọc là Bồi (không biết đó là cách đọc cũ hay cách đọc sai nữa, vì tôi không biết tiếng Trung). Nếu bạn tra ngược từ âm Hán Việt sang mặt chữ Hán, bất kể bạn gõ Bồi hay Phù thì đều xuất hiện chữ 涪 cả. Bản dịch Tam Quốc của Phan Kế Bính dịch là Bồi Thành/Bồi Thủy, bản dịch của Tử Vi Lang dịch là Phù Thành. Tôi đã quen với bản dịch của cụ Phan nên nhìn thấy Pei Cheng/Pei Shui là nhớ ngay tới Bồi Thành. Với người chơi game thì đọc kiểu gì cũng được, nhưng nếu để chú giải cho ai đã từng đọc Tam Quốc mà muốn tìm hiểu thêm về bản đồ các trận đánh thì nên ghi đủ cả hai cách đọc.

cái wu xian có phải là wu xiang gần hán trung hok nếu đúng thì đó là vũ hương , mình tìm toét mắt mới thấy cái wu xiang thôi , lần sau nói địa danh thì bạn nên thêm cả châu quận hay post hình lên nhé
Sorry, tớ đang nhìn bản đồ trong game và chú giải những địa danh xuất hiện trong game mà bác trinhphuctuan làm ở trang 1 thôi. Wu Xian (Vu Huyện) tớ nói là cái bến cạnh thành Vĩnh An - Bạch Đế. Tại địa điểm ấy, trong bản đồ tiếng Anh có tên Wu Xia (Vu Hiệp). Vu Huyện, Vu Sơn, Vu Hiệp gì đi nữa cũng là mảnh đất ấy cả.
.
___________Auto Merge________________

.
đối chiếu giữa hình của bạn với bản RTK tàu của mình thì
cái xinfeng 新豐 ( giản thể là 新丰) là tân phong cảng
kon` jiexian 解縣 (giản thể là 解县 ) là giải huyện

Ồ, nếu bạn có bản RTK tàu thì tra hộ tên bến Jiang Jin (nằm bên trái thành Giang Lăng, Kinh Châu) xem có nghĩa là gì với. Có phải là Giang Tân không?
 
Và xem hộ tớ cảng Dun Qiu ngay sát thành Bộc Dương nữa. Thanks.
 
Sorry, tớ đang nhìn bản đồ trong game và chú giải những địa danh xuất hiện trong game mà bác trinhphuctuan làm ở trang 1 thôi. Wu Xian (Vu Huyện) tớ nói là cái bến cạnh thành Vĩnh An - Bạch Đế. Tại địa điểm ấy, trong bản đồ tiếng Anh có tên Wu Xia (Vu Hiệp). Vu Huyện, Vu Sơn, Vu Hiệp gì đi nữa cũng là mảnh đất ấy cả.


Ồ, nếu bạn có bản RTK tàu thì tra hộ tên bến Jiang Jin (nằm bên trái thành Giang Lăng, Kinh Châu) xem có nghĩa là gì với. Có phải là Giang Tân không?
trong game ghi là wu xian = vu huyện , trên bản đồ ghi là wu xia = vu giáp ( cũng đọc là vu hạp ) - cái này hồi lớp 10 có học thơ đỗ phủ " vu sơn vu giáp khí tiêu sâm " jo` mới bik vu giáp gần vĩnh an :D
jiang jin đúng là giang tân rồi
kon` cái dun qiu gần bộc dương là đốn khâu
 
Thanks các bạn!
Về vấn đề tên gọi thì một từ Hán lại có nhiều cách gọi việt khác nhau. Chưa kể sang đến VN thì miền Bắc gọi khác, miền Nam gọi khác.

Wu Xian:chính xác là cửa Vũ Xương. Đây là một địa bàn cực kỳ quan trọng trong các thời kỳ biến động của Trung Quốc. Thời Thái Bình Thiên Quốc: 1 trong 5 Vương vì đi nhầm đường mà toàn quân chết thảm ở đây (Sorry lâu quá nên quên tên vị vương này). THời Vạn Lý Trường Chinh quân giải phóng cũng chết ở đây vô số.
Lúc Lưu Bị rời Tsan Dã, Phàn Thành. Không Minh có khuyên chiếm lấy 2 nơi: 1 là Giang Lăng nơi chứa lương tiền. 2 là cửa Vũ Xương, cửa ngõ để vào Thục. Anh Lượng này chạy quắng cả đít nhưng chí thì vẫn ghê gớm lắm.

Tôi không thạo tiếng Hán. Vậy các bạn tìm thì xem cái Đông Quận nằm ở đâu?. Đốn Khâu thì nghe kỳ quá.

Hai tuần rồi quá bận, không đóng góp gì cho bõ nhiều. Hôm nay sẽ gắn!

@RTK11: Chú edit lại bản đồ dễ xem rồi đấy thanks!
@zinzin. lizliu: anh cũng bận gần chết đây. Thôi cố gắng vậy!
 
Thanks các bạn!
Wu Xian:chính xác là cửa Vũ Xương. Đây là một địa bàn cực kỳ quan trọng trong các thời kỳ biến động của Trung Quốc. Thời Thái Bình Thiên Quốc: 1 trong 5 Vương vì đi nhầm đường mà toàn quân chết thảm ở đây (Sorry lâu quá nên quên tên vị vương này). THời Vạn Lý Trường Chinh quân giải phóng cũng chết ở đây vô số.
Ấy bác bé cái nhầm rồi. Vũ Xương mà bác muốn tìm ở phía Đông Nam của Giang Hạ, nơi Hán Thủy hợp vào Trường Giang bác ạ. Pinyin của nó là Wu Chang cơ. Vũ Xương cùng với mấy quận khác hợp thành thành phố Vũ Hán ngày nay.

Wu Xian xuất hiện trong game 11 thì ở cạnh thành Vĩnh An, đọc là Vu Huyện, là một cứ điểm quân sự nhỏ. Ứng với nó là Vu Giáp/Vu Hiệp (WuXia trong bản đồ tiếng Anh), cách đọc tuy hai nhưng chỉ là một. Giáp/Hiệp có nghĩa "khe núi", Vu Hiệp --> hẻm núi Vu. Vu Hiệp cộng với Cù Đường Hiệp, Tây Lăng Hiệp tạo thành Trường Giang Tam Hiệp là nơi con sông Dương Tử thắt lại trước khi chảy vào vùng đồng bằng, hai bên núi non chót vót, cảnh quan hùng vĩ, là một trong những thắng cảnh nổi tiếng nhất TQ (hic, ước gì em được đến đấy một lần). Ngày nay TQ xây đập thủy điện Tam Hiệp lớn nhất thế giới ở khu vực này.

Tôi không thạo tiếng Hán. Vậy các bạn tìm thì xem cái Đông Quận nằm ở đâu?. Đốn Khâu thì nghe kỳ quá.
Em cũng không biết tiếng Hán, nên em làm theo cách này. Em mở từ điển Hán Việt trực tuyến ra, ví dụ: http://www.huesoft.com.vn/hannom/
Nếu đã đoán ra phiên âm tiếng Việt của một từ (ví dụ từ Hứa trong Hứa Xương) thì em chỉ việc gõ chữ Hứa và tìm trong các mặt chữ Hán xem có chữ nào trùng với bản đồ tiếng Trung không. Nếu trùng là ok. Nếu không thì em tra theo pinyin, em gõ chữ Xu vào kèm theo dấu (Xu1 xu2 xu3 xu4 gì đó) đến khi tìm được chữ Hán giống với trong bản đồ tiếng Trung thì dừng. Phiên âm Hán Việt tương ứng nằm ở ngay cạnh chữ đó.
@zinzin. lizliu: anh cũng bận gần chết đây. Thôi cố gắng vậy!
Vậy bác cứ làm hết phần Ngụy, để em phần Đông Ngô bác nhé. Em đang chơi quân Ngô mà. Bác bận cũng không sao, mình cứ thong dong làm được đến đâu hay đến đấy thôi. Không cần vội.
 
Đang dùng PTS chỉnh sửa map này
maprtkcopyzv3.jpg
 
Nước Ngô, tính từ phải sang trái:
Guang Ling/Jiang Du: Quảng Lăng/Giang Đô
Sha Tou Zhen: Sa Đầu Trấn
Qu A: Khúc A
Dan Du/Nan Xu: Đan Độ/Nam Từ (zinzin check hộ có đúng là Độ không?)
Mount Bei Gu: Bắc Cố Sơn
Pi Ling: Bì Lăng
Mount Shen Ting: Thần Đình (có phải bản tiếng Trung là Thần Đình Lĩnh ko nhỉ?)
Lake Tai: Thái Hồ
Feng Qiao: Phong Kiều
Wu Jun: Ngô Quận
Song Jiang: Tùng Giang
Jia Xing: Gia Hưng (quê đại hiệp Quách Tĩnh ở đây)
Wu Xing/Wu Cheng: Ngô Hưng/Ô Trình
Qian Tang: Tiền Đường
Fu Chun: Phú Xuân
Yu Kang: Dư Hàng (đúng ra là Yu Hang chứ không phải Yu Kang.) Bản đồ tiếng Anh có đôi chỗ phiên âm sai (cái này trong kongming hay đâu đó người ta cũng nói rồi) nên quả thực rất cần bản tiếng Trung để đối chiếu. Chẳng hạn ở gần Thành Đô nước Thục có một địa điểm là You Jiang (Du Giang), nhưng chiếu lại bản tiếng Trung là Jiang You (Giang Du) cơ. Tớ check lại trong Tam Quốc (tớ có bộ Tam Quốc file word) thì ở gần Thành Đô chỉ có Giang Du thôi. Vậy nên cần cẩn thận, nhất là với những tên dễ trùng lặp.

Bắt đầu từ Kiến Nghiệp về bên trái:
Jian Ye/Mo Ling: Kiến Nghiệp/Mạt Lăng
Shi Zi Gang: Thạch Tử Cương
Qin Huai River: sông Tần Hoài
Tai Ping: Thái Bình
Niu Xu: Ngưu Chử
Wu Hu: Ngô Hội
San Shan: Tam Sơn
Hu Ling (đúng ra là Hu Lin): Hổ Lâm
Xin Du: Tân Đô

Bên kia sông:
Lu Jiang/Wan Cheng: Lư Giang/Hoãn Thành (bản TQ của cụ Phan Kế Bính dịch là Uyển Thành, nhưng không phải Uyển Thành ở gần Lạc Dương)
Qian Shan: Tiềm Sơn
Shi Ting: Thạch Đình
Xia Shi (đúng ra là Jia Shi): Giáp Thạch
She: Xá???
Wu Wei: Vô Vi (hihi, cùng là Wu Wei cả nhưng lúc thì Vô Vi, lúc thì Võ Uy)
Mu Xi: Mộc Khê (zinzin check lại chữ Mu hộ)
Wu Xu Wu (Ru Xu Wu): Nhu Tu Ổ (ổ là cái thành nhỏ)
Chao Xian: Sào Huyện
Ju Chao: Cư Sào
Li Yang (vòng tròn không có tên nằm bên tay phải Ju Chao): Lịch Dương
Heng Jiang: Hoành Dương
Tu Tang: Đồ Đường
 
Xin lỗi các bác, Wu Hu trong bài trên của em, không phải là Ngô Hội mà là Vu Hồ cơ ạ. Bác rtk sửa lại hộ em nhé. Căn bản cái tên Ngô Hội nổi tiếng quá nên cứ nghĩ đến nó, đến khi kiểm tra lại tiếng Trung mới biết là Vu Hồ.

Lake Chao (cái hồ ở bên trên sông Trường Giang, cạnh Sào Huyện): Sào Hồ.

Nốt mấy địa điểm thẳng phía dưới Thái Hồ:
Ze River: nhìn bản đồ tiếng Trung không ra chữ gì nhưng mình đoán là Zhe River: Chiết Giang.
Hui Ji: Cối Kê. Ngày xưa Việt Vương Câu Tiễn thua trận bị bắt ở đây.
Shan Yin: Sơn Âm
Yu Yao: Dư Diêu
Dong Yang: Đông Dương
Lin Hai: Lâm Hải
Wen Zhou: Ôn Châu

Các điểm xung quanh và bên dưới Lake Po Yang:
Hu Kou: Hồ Khẩu
Po Yang: Bà Dương
Lake Po Yang: Hồ Bà Dương (nhiều sách, trong đó có Tam Quốc, hay dịch là hồ Phiên Dương/ Phồn Dương). Đây là nơiChu Du luyện thủy quân.
Jiu Jiang: Cửu Giang
Chai Sang: Sài Tang
Jian Chang: Kiến Xương
Nan Chang: Nam Xương
Yu Zhang: Dự Chương
Lin Chuang (đúng ra là Lin Chuan): Lâm Xuyên
Jian An: Kiến An
Yan Ping: Duyên Bình, cũng đọc là Diên Bình
 
@lizliu: Chú làm Đông Ngô, anh làm Ngụy Thục. Thi thoảng cross-check.
@zinzin_1992: chú làm đô cứu ứng đi chữa cháy những nơi chưa rõ và có tranh cãi nhé!
 
6. Từ Châu (Xu Zhou):

Từ Châu gồm các địa danh sau:
- Thủ Phủ là : Peng Cheng (Phong Thành). Yan: chưa dịch được
- Các Quận:
6.1. Pei: Phí huyện
6.2: Xia Pi: Hạ Phì, Hạ Bì


- Các huyện, châu nhỏ thuộc quận:
6.a: Ju: chưa dịch được. Hôm trước zinzin nói là Câu huyện
6.b: Xiao: Tiểu Bái
6.c: Feng: Phong huyện
6.d: Xiang: chưa dịch được
6.e: Xi Yang: Tây Dương
6.f: Ling Pi: Lăng Phì - Linh Phì???

- Các sông:
+ Si River: Tứ Thủy
+ Wen River: Nhân Thủy

Thành Hạ Bì nằm ở hạ lưu chổ giao nhau của hai con sông Tứ và Nhân Thủy khiến cho Lữ Bố chết thảm
 
Back
Top