Quina Quen:
Ability Eat:
Quina có thể giết một đối thủ gần chết và học được một tuyệt chiêu chủ chốt của quái vật đó bằng cách Eat một cách ngon lành. Một khi đã học, những chiêu đó có thể được sử dụng trong trận đấu bởi Quina. Một số trùm mạnh đôi khi cũng phải ngã gục bởi chiêu Eat này. Khi không học được ability mới hay đã học rồi thì Quina sẽ kêu lên "Tastes Bad" hay "Vucks". Eat tương tự Devoud trong FFVIII.
Ability Blue Magic:
Để học hết những chiêu Blue Magic, có lẽ mấy U sẽ phải đi khắp thế giới để tìm kiếm những món "sơn hào hải vị" cho Quina thưởng thức đấy. Khi gặp quái vật, điều đầu tiên mấy U phải làm là đánh cho chúng yếu đi trước, cố gắng đừng KO chúng quá sớm, sau đó Quina sẽ thực hiên nhiệm vụ cuối cùng-Eat chúng.
Goblin Punch:
MP: 4.
Cách lấy: Cho Quina ăn Goblin, Goblin Mage.
Godlin Punch sát thương yếu tố Non-Elemental l đối phương.
Lv5 Death:
MP: 20.
Cách lấy: Cho Quina ăn Stroper, Dracozombie, Whale Zombie, Lich.
Lv5 Death KO tất cả quái vật có Lv chia hết cho 5.
Lv4 Holy:
MP: 22.
Cách lấy: Cho Quina ăn Feather Circle, Torama, Amdusias.
Lv4 Holy sát thương yếu tố ánh sáng lên tất cả quái vật có Lv chia hết cho 4.
Lv3 Def-less:
MP: 12.
Cách lấy: Cho Quina ăn Carve Spider, Lamia, Lizard Man, Sand Scorpion, Ochu, Grand Dragon.
Lv3 Def-less hạ sức phòng thủ của tất cả các quái vật có Lv chia hết cho 3.
Doom:
MP: 12.
Cách lấy: Cho Quina ăn Veteran, Ash.
Doom niệm trạng thái Doom(Sau 10 giây sẽ KO) lên đối phương.
Roulette:
MP: 18.
Cách lấy: Cho Quina ăn Ghost, Zombie, Hecteyes.
Roulette tự động chọn 1 nhân vật hay 1 quái vật để Kill.
Aqua Breath:
MP: 14.
Cách lấy: Cho Quina ăn Clipper, Axolotl, Sahagin, Vepal.
Aqua Breath sát thương yếu tố nước lên tất cả quái vật.
Mighty Guard:
MP: 64.
Cách lấy: Cho Quina ăn Serpion, Myconid, Gigan Octopus, Antlion, Gargoyle.
Mighty Guard niệm Protect và Shell lên tất cả nhân vật.
Matra Magic:
MP: 8.
Cách lấy: Cho Quina ăn Trick Sparrow, Dragonfly, Zaghnol, Ogre, Land Worm, Armstrong.
Matra Magic giảm HP của đối thủ xuống còn 1.
Bad Breath:
MP: 16.
Cách lấy: Cho Quina ăn Anemone, Worm Hydra, Malboro.
Bad Breath niệm các trạng thái Confuse, Darkness, Poison, Slow, và Mini lên đối thủ.
Limit Glove:
MP: 10.
Cách lấy: Cho Quina ăn Mu, Axe Beak, Mandragora, Blazer Beetle, Jabberwock, Catoblepas.
Limit Glove sẽ sát thương 9999HP lên đối phương nếu HP của Quina còn 1.
1000 Needles:
MP: 8.
Cách lấy: Cho Quina ăn Cactuar.
1000 Needles luôn sát thương 1000HP.
Pumpkin Head:
MP: 12.
Cách lấy: Cho Quina ăn Python, Hedgehog Pie, Ladybug, Skeleton, Yeti, Basilisk, Bandersnatch.
Số HP sát thương bằng hiệu của số HP cao nhất của Quina trừ cho số HP hiện tại của anh/cô ta.
Night:
MP: 14.
Cách lấy: Cho Quina ăn Nymph, Abomination, Seeker Bat, Grimlock.
Night niệm trạng thái Sleep(Ngủ) lên tất cả những ai có trong trận.
Twister:
MP: 22.
Cách lấy: Cho Quina ăn Red Dragon, Abadon, Tiamat.
Twister sát thương yếu tố gió lên tất cả quái vật.
EarthShake:
MP: 20.
Cách lấy: Cho Quina ăn Adamantoise, Earth Guardian, Shell Dragon.
EarthShake sát thương yếu tố đất lên tất cả quái vật.
Frodrop:
MP: 10.
Cách lấy: Cho Quina ăn Gigan Toad.
Frodrop đánh đòn tấn công vật lý lên đối phương. Sát thương tăng dần theo số cóc đã bắt ở các Qu's Mash, chiêu này sẽ sát thương 9999HP khi Quina bắt được trên 150 con cóc.
White Wind:
MP: 14.
Cách lấy: Cho Quina ăn Zuu, Griffin, Zemzelett, Garuda.
White Wind hồi phục HP cho cả nhóm.
Vanish:
MP: 8.
Cách lấy: Cho Quina ăn Vice, Hornet, Gnoll, Troll, Drakan.
Vanish làm cho 1 nhân vật biến mất và không bị sát thương bởi các đòn tấn công vật lý.
Frost:
MP: 8.
Cách lấy: Cho Quina ăn Wraith, Chimera, Kraken.
Frost niệm trạng thái Freeze(đóng băng) lên đối thủ.
Mustard Bomb:
MP: 10.
Cách lấy: Cho Quina ăn Bomb, Red Vepal, Grenade, Wraith, Maliris.
Mustard Bomb niệm trạng thái Heat(làm KO mỗi khi cử động).
Magic Hammer:
MP: 2.
Cách lấy: Cho Quina ăn Magic Vice, Ring Leader.
Magic Hammer giảm MP của đối phương.
Auto-Life:
MP: 14.
Cách lấy: Cho Quina ăn Carrion Worm, Gimme Cat, Cerberus, Yan, Stilva.
Auto-Life làm cho 1 nhân vật tự động sống dậy khi KO.t