Character Status - Cứ mang sang đối chiếu thứ tự với bên kia là xong
Cột 1: Attack
1. Attack Power
2. Penetration (Xuyên giáp) - Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Tỉ lệ Xuyên Giáp bỏ qua Phòng Thủ, Tỉ lệ Xuyên Giáp bỏ qua Parry / Block
3. Accuracy - Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Tỉ lệ Chính Xác
4. Concentration
5. Critical Hits- Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Tỉ lệ chí mạng, Sát thương chí mạng
6,7. Skill Points & Addition Damage - 2 điểm này không cần phải quan tâm vì 1 cái hiển thị chơi cho vui 1 cái có cũng như không
8. Threat - Tỷ lệ quyến rũ với boss
Cột 2: Defense
1. Health Points
2. Defense - Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Sức phòng thủ (Giảm thiểu % sát thương hứng chịu),
3. Dodge - Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Tỉ lệ né tránh, Tỉ lệ có thể xuất chiêu dạng tức thì sau khi né tránh
4. Parry - Điểm Cơ bản, Điểm Trang Bị, Số sát thương giảm thiểu khi đỡ đòn, Tỉ lệ có thể xuất chiêu dạng tức thì sau khi đỡ đòn, Tỉ lệ đỡ đòn
5. Critical Defense - Vai trò quan trọng khi PvP (Tức là luôn phải có trang bị phòng thân để build PvP)
6. Mentality
7. Damage Reduction
8. HP Regeneration - Lượng HP phục hồi mỗi 5s ở trạng thái non-combat, Lượng HP phục hồi mỗi 5s ở trạng thái combat
9. Recovery - Tỉ lệ phục hồi HP (tác dụng từ Bơm máu, Life Steal, Drain HP, Vampire Heal, Auto-Regen,..v..v...)
Cột 3: Vũ khí
1. Main Status: Attack Power, Penetration, Critical Hits (Ngoài ra còn có Parry, Dodge, HP)
2. Optional Status: Có xác suất khi tấn công hồi phục Chi 70% (7/10 cục), Có xác suất khi tất công xuất hiện buff tăng 13.7% Crit Rate trong 12s (Thường là chỉ có 1 opt, vài loại vũ khí nâng cấp sẽ có 2 opt trở lên hoặc một số opt đặc biệt tùy theo)
3. Diamond Gem: Tăng 35 AP
4. Amethyst Gem: Vampire Attack 200 điểm khi có critical (Khá với Life Steal hay Drain HP, ở đây là vừa gây 200 dmg, vừa hút máu 200 HP, vẫn có loại Amethyst chỉ có Life Steal mà thôi, thường là điểm hút HP sẽ cao hơn loại Vampire 1 chút), Bonus Opt: 2 Attack Power
5. Ruby Gem: Có xác suất gây thêm 400 sát thương (Có loại vừa gây sát thương vừa làm stun, tốt cho PvP và quái thường không có khả năng kháng disable effect tốt như boss). Bonus Opt: 4 Attack Power (Thực ra nếu không có bonus opt này thì bình thường nên xài loại sát thương + stun là tốt hơn)
6. Topaz Gem: Gây thêm Vampire Attack 60 điểm khi đối phương đang bị stun hay faint. Bonus Opt: 5 Attack Power
7. Vũ khí yêu cầu để limit break từ +5 lên +6 (Luôn yêu cầu vũ khí đó phải max enhancement - Vũ khí rare +5 hoặc Vũ khí epic +10)
8. Loại vũ khí kế tiếp có thể fusion để nâng cấp lên (Yêu cầu 2 vũ khí +10)
9. Xuất xứ từ fusion của vũ khí (dòng cuối cùng) (Yêu cầu 2 vũ khí +10)
Chú thích thêm:
1. Attack Power cộng điểm chính vào Damage, cao hơn nhiều so với Additional Damage, bù lại Additional Damage cộng trực tiếp min-max dmg, nên thường có tác dụng ở level thấp
2. Tỉ lệ xuất chiêu dạng tức thì: tức là có những chiêu thức dạng cast (0.5-2s) thường liên kết với một số chiêu thức khác mới ở dạng cast instantly được. Ví dụ như chiêu Stab (RB) của Blade Master chỉ dạng cast instantly sau khi parry, không thì phải cast mất 1.5s. Thì ở đây, có tỉ lệ xuất hiện khả năng này đối với dodge và parry, điểm càng cao thì tỉ lệ cũng cao hơn.
3. Quy tắc fusion (Hợp thể vũ khí) luôn đòi đỏi max enhancement và kết hợp từ 2 vũ khí lại, nhưng có thể sẽ mất khá nhiều thời gian để fusion từng cặp để đạt được vũ khí mong muốn cuối cùng.
4. Quy tắc enhancement (đối với vũ khí epic - tím) là luôn phải đạt +5, đòi hỏi vũ khí khác để hy sinh giúp limit break nâng cấp lên +6 và từ đây mới max được +10. Trừ giai đoạn nâng cấp limitbreak này thì những giai đoạn còn lại đc phép sử dụng trang bị khác để tự do nâng cấp. Cứ mỗi một cấp enhancement sẽ tăng điểm của Attack Power & Optional Status. Áp dụng tương tự với trang sức
Còn về bopae tính sau nhé.